Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi tại Việt Nam giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp, vừa cung cấp nguồn thực phẩm thiết yếu cho tiêu dùng nội địa, vừa đóng góp vào xuất khẩu và thúc đẩy các ngành công nghiệp chế biến phát triển. Tuy nhiên, cùng với xu thế chuyển dịch sang chăn nuôi tập trung quy mô trang trại, áp lực dịch bệnh trên đàn vật nuôi ngày càng gia tăng. Các bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng nguy hiểm như E. coli sưng phù đầu, tai xanh, phó thương hàn, suyễn lợn, cầu trùng, và cúm gia cầm liên tục gây tổn thất lớn về mặt kinh tế. Nhằm đáp ứng đòi hỏi cấp thiết về việc nâng cao năng suất, kiểm soát dịch bệnh và nâng cao năng lực chuyên môn thực tế, đề tài “Áp dụng quy trình phòng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm tại Thị xã Phổ Yên, Tỉnh Thái Nguyên” đã được thực hiện.

Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể:

  • Mục đích nghiên cứu:
    1. Đánh giá hiệu quả của các loại thuốc và chế phẩm thú y trong điều trị bệnh thực tế.
    2. Nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng tay nghề và tích lũy kinh nghiệm lâm sàng thực địa.
    3. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật góp phần giúp cơ sở chăn nuôi nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
  • Yêu cầu nghiên cứu:
    1. Xây dựng và đề xuất được các phác đồ, biện pháp điều trị bệnh hiệu quả cho vật nuôi.
    2. Ứng dụng thành công các biện pháp phòng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm vào thực tiễn chăn nuôi tại địa bàn cơ sở.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn gia súc (lợn con, lợn nái) và đàn gia cầm (gà thịt, gà đẻ) cùng các loại dịch bệnh phổ biến phát sinh trong quá trình nuôi.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên (bao gồm hệ thống chuồng trại thực nghiệm và các hộ, trang trại liên kết thuộc 18 đơn vị hành chính cấp xã/phường) cùng cơ sở sản xuất của Công ty Cổ phần Thuốc Thú y Đức Hạnh Marphavet (xã Trung Thành, thị xã Phổ Yên).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai liên tục từ ngày 18/11/2016 đến ngày 18/5/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên nền tảng lý luận chuyên ngành chăn nuôi thú y về giải phẫu sinh lý học động vật, dịch tễ học và bệnh lý học thú y:

  1. Đặc điểm sinh lý và bệnh lý lợn con: Cơ quan tiêu hóa giai đoạn 1–21 ngày tuổi phát triển nhanh về dung tích (dạ dày lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần sơ sinh, 60 ngày tuổi gấp 60 lần) nhưng chưa hoàn thiện về chức năng; hoạt tính các men tiêu hóa như pepsin, amilaza, maltaza, saccaraza còn yếu. Vỏ đại não và trung khu điều hòa thân nhiệt chưa hoàn chỉnh kết hợp lớp mỡ dưới da mỏng khiến lợn con dễ mất nhiệt khi chuồng nuôi ẩm lạnh. Khóa luận tập trung vào 3 giai đoạn khủng hoảng: sơ sinh đến 1 tuần tuổi, giai đoạn 3 tuần tuổi (sữa mẹ giảm trong khi nhu cầu dinh dưỡng tăng) và giai đoạn cai sữa. Các bệnh lý điển hình gồm: E. coli sưng phù đầu (do vi khuẩn Escherichia coli thuộc họ Enterobacteriaceae), bệnh cầu trùng (do đơn bào Isospora suis), bệnh suyễn lợn (do Mycoplasma hyopneumoniae), và bệnh đậu lợn (do virus Suipoxvirus).
  2. Đặc điểm sinh lý sinh dục và bệnh học lợn nái: Tuổi thành thục tính (xuất hiện phản xạ sinh dục và động dục) thường sớm hơn tuổi thành thục thể vóc. Chu kỳ động dục kéo dài 19–21 ngày, thời gian chịu đực khoảng 2–3 ngày; thời điểm phối giống thích hợp cho lợn ngoại/lai là chiều ngày thứ 3 và sáng ngày thứ 4 kể từ khi bắt đầu động dục. Các bệnh thường gặp ở nái sinh sản gồm: viêm tử cung (vi khuẩn xâm nhập qua thụ tinh nhân tạo hoặc môi trường ô nhiễm), viêm vú (do Mycoplasma, cầu khuẩn, vi khuẩn đường ruột), sót nhau (do co bóp tử cung yếu, thiếu khoáng Ca-P), bại liệt sau đẻ (hạ canxi huyết đột ngột) và sung huyết âm đạo.
  3. Quy trình úm và phòng bệnh cho gà: Gà con mới nở có thân nhiệt thấp (38°C), khả năng tự điều nhiệt kém và lông tơ mỏng. Yêu cầu nhiệt độ chụp úm giảm dần theo tuần tuổi: tuần 1 (33–35°C), tuần 2 (31–33°C), tuần 3 (29–31°C), tuần 4 (27–29°C). Lịch dùng vắc xin phòng bệnh bắt buộc gồm: Newcastle chủng F (3–5 ngày tuổi), Đậu gà (7 ngày tuổi), Gumboro (8–10 ngày tuổi và nhắc lại lúc 23–25 ngày tuổi), Newcastle Lasota (21 ngày tuổi), Tụ huyết trùng (30–45 ngày tuổi), Newcastle chủng M (trên 60 ngày tuổi). Các bệnh khảo sát gồm: bệnh CRD (viêm đường hô hấp mãn tính do Mycoplasma gallisepticum và Mycoplasma synoviae), bệnh cầu trùng gà (do Eimeria tenella, E. necatrix, E. brunetti, E. acervulina), và hội chứng rụng lông, mổ cắn nhau.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp dịch tễ và theo dõi lâm sàng: Trực tiếp quan sát, khám lâm sàng toàn đàn và từng cá thể dựa trên triệu chứng đặc trưng, bệnh tích mổ khám; lập sổ sách theo dõi và ghi chép nhật ký thực tập.
  • Phương pháp can thiệp trị liệu: Ứng dụng các phác đồ sử dụng thuốc kháng sinh, thuốc trợ sức, kháng viêm, dung dịch sát trùng và vắc xin do Công ty CP Thuốc Thú y Đức Hạnh Marphavet sản xuất.
  • Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ mắc bệnh (%), tỷ lệ chết (%), tỷ lệ điều trị khỏi (%), tỷ lệ tái nhiễm (%), thời gian điều trị trung bình (ngày) và tỷ lệ can thiệp an toàn (%).
  • Nguồn dữ liệu và xử lý số liệu: Dữ liệu thống kê chăn nuôi thị xã Phổ Yên các năm 2015, 2016, tháng 6/2017 và số liệu ghi nhận trực tiếp từ 158 lợn con, 23 lợn nái, 8.112 gà bệnh và 8.892 lượt tiêm phòng. Số liệu được tổng hợp và phân tích theo phương pháp thống kê sinh vật học trong chăn nuôi của Nguyễn Văn Thiện (2008) bằng phần mềm Microsoft Excel 2010.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc áp dụng khoa học kỹ thuật và quy trình thú y trong bối cảnh chăn nuôi chuyển dịch sang quy mô tập trung. Đặt vấn đề nhấn mạnh dịch bệnh là rào cản lớn nhất gây thiệt hại kinh tế. Từ đó, xác định rõ 3 mục đích nghiên cứu và 2 yêu cầu kỹ thuật cần đạt được tại địa bàn thị xã Phổ Yên.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

Tổng quan nghiên cứu gồm 2 nội dung chính:

  • Điều kiện cơ sở thực tập: Giới thiệu vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, khí hậu nhiệt đới gió mùa của thị xã Phổ Yên (diện tích 258,869 km², dân số 158.847 người năm 2015, nhiệt độ trung bình 22°C, lượng mưa 2.500 mm). Giới thiệu cơ sở vật chất, năng lực sản xuất của Công ty CP Thuốc Thú y Đức Hạnh Marphavet với 2 nhà máy đạt chuẩn GMP/WHO, 6 dây chuyền sản xuất thuốc và vắc xin công nghệ cao trên diện tích hơn 12,5 ha.
  • Cơ sở khoa học: Hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về đặc điểm sinh lý tiêu hóa, điều tiết nhiệt, miễn dịch ở lợn con; sinh lý sinh dục, chu kỳ động dục và kỹ thuật chăm sóc lợn nái đẻ/nuôi con; quy trình kiểm soát tiểu khí hậu chuồng úm và quy chuẩn dinh dưỡng cho gà con; bệnh căn, dịch tễ, triệu chứng lâm sàng và phác đồ điều trị các bệnh phổ biến trên lợn và gà.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là đàn gia súc, gia cầm và các bệnh truyền nhiễm, nội khoa, sản khoa trên địa bàn thị xã Phổ Yên từ 18/11/2016 đến 18/5/2017. Trình bày chi tiết 4 nội dung thực hiện, 4 công thức toán học xác định các chỉ tiêu lâm sàng (tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết, tỷ lệ khỏi, tỷ lệ tái nhiễm) và quy trình xử lý số liệu sinh vật học bằng Microsoft Excel 2010.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương này tập trung phân tích 4 nhóm kết quả thực nghiệm thu được trong 6 tháng thực tập:

  • Thực trạng chăn nuôi: Tổng đàn gia súc, gia cầm tại Phổ Yên duy trì ở mức cao qua các năm (năm 2015: 1.163.550 con; năm 2016: 1.154.850 con; tháng 6/2017: 1.155.000 con lợn và gia cầm, đàn dê dao động từ 235 đến 253 con), phản ánh sự phát triển mạnh của mô hình trang trại quy mô lớn.
  • Công tác tiêm phòng vắc xin: Thực hiện tiêm phòng dịch tả lợn, suyễn lợn, Dextran-Fe trên lợn và nhỏ/tiêm vắc xin Newcastle, H5N1, Gumboro trên gia cầm đạt tổng số 8.892 con với tỷ lệ an toàn tuyệt đối 100%.
  • Chẩn đoán và điều trị bệnh:
    • Trên lợn con (n=158): Tổng số mắc bệnh là 50 con (31,65%). Bệnh E. coli sưng phù đầu chiếm tỷ lệ cao nhất (13,29%, điều trị khỏi 90,48%, thời gian điều trị 4,6 ngày); bệnh cầu trùng (10,13%, khỏi 100%, thời gian 4,4 ngày); bệnh suyễn lợn (5,06%, khỏi 87,5%, thời gian 5,4 ngày); bệnh đậu lợn (3,16%, khỏi 100%, thời gian 3,6 ngày). Hiệu quả điều trị chung đạt 94,49% (khỏi 47/50 con).
    • Trên lợn mẹ (n=23): Tỷ lệ mắc bệnh chung là 34,78% (8 con). Viêm tử cung chiếm tỷ lệ cao nhất (17,39%, khỏi 100%, thời gian 4,5 ngày); viêm móng chân (8,69%, khỏi 100%, thời gian 6,3 ngày); bại liệt sau đẻ (4,35%, khỏi 100%, thời gian 6,5 ngày); sung huyết âm đạo sau đẻ (4,35%, khỏi 100%, thời gian 5,5 ngày). Tổng tỷ lệ chữa khỏi đạt 100%.
    • Trên đàn gà (n=8.112 con điều trị): Bệnh CRD điều trị 3.106 con (khỏi 99,39%, chết 0,61%, thời gian 4,3 ngày); bệnh cầu trùng điều trị 2.637 con (khỏi 99,09%, chết 0,91%, thời gian 4,1 ngày); bệnh rụng lông, mổ cắn nhau điều trị 2.369 con (khỏi 99,03%, chết 0,97%, thời gian 5,5 ngày). Tổng tỷ lệ điều trị khỏi toàn đàn gà đạt 99,17% (khỏi 8.046 con, chết 66 con), thời gian điều trị trung bình 4,63 ngày.
  • Các công tác chăn nuôi thú y khác: Thực hiện trên 1.164 cá thể đạt tỷ lệ an toàn 100%, gồm: thiến lợn đực (68 con), bấm nanh cắt đuôi (116 con), thụ tinh nhân tạo cho lợn nái (14 con) và cắt mỏ gà (966 con).

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp số liệu thực nghiệm chính

Đối tượng theo dõi / Can thiệp Chỉ tiêu lâm sàng Số lượng theo dõi / điều trị Số ca mắc / khỏi Tỷ lệ mắc (%) Tỷ lệ khỏi (%) Thời gian ĐT trung bình (ngày)
Tiêm phòng gia súc, gia cầm An toàn tiêm phòng 8.892 con 8.892 an toàn - 100% -
Bệnh ở lợn con (n=158 con) E. coli sưng phù đầu 158 con 21 mắc / 19 khỏi 13,29% 90,48% 4,6
Cầu trùng lợn con 158 con 16 mắc / 16 khỏi 10,13% 100% 4,4
Suyễn lợn 158 con 8 mắc / 7 khỏi 5,06% 87,50% 5,4
Bệnh đậu lợn 158 con 5 mắc / 5 khỏi 3,16% 100% 3,6
Tổng hợp lợn con 158 con 50 mắc / 47 khỏi 31,65% 94,49% -
Bệnh ở lợn mẹ (n=23 con) Viêm tử cung 23 con 4 mắc / 4 khỏi 17,39% 100% 4,5
Viêm móng chân 23 con 2 mắc / 2 khỏi 8,69% 100% 6,3
Bại liệt sau đẻ 23 con 1 mắc / 1 khỏi 4,35% 100% 6,5
Sung huyết âm đạo 23 con 1 mắc / 1 khỏi 4,35% 100% 5,5
Tổng hợp lợn mẹ 23 con 8 mắc / 8 khỏi 34,78% 100% -
Bệnh ở gà (n=8.112 con điều trị) Bệnh CRD 3.106 con 3.087 khỏi / 19 chết - 99,39% 4,3
Cầu trùng gà 2.637 con 2.613 khỏi / 24 chết - 99,09% 4,1
Rụng lông, mổ cắn nhau 2.369 con 2.346 khỏi / 23 chết - 99,03% 5,5
Tổng hợp đàn gà 8.112 con 8.046 khỏi / 66 chết - 99,17% 4,63
Công tác thủ thuật khác Tổng các thủ thuật 1.164 con 1.164 an toàn - 100% -

Phác đồ can thiệp và điều trị thực tế đã chứng minh hiệu quả

  • Bệnh E. coli sưng phù đầu: Cách ly, giảm ăn 1–2 ngày; tiêm bắp MARPHAMOX-COLIS LA (1ml/10–12 kg thể trọng/48h) kết hợp GLUCO-K-C-NAMIN (1ml/7–10 kg thể trọng/ngày) và bổ sung điện giải GLUCO-K-C.
  • Bệnh cầu trùng lợn con: Vệ sinh sát trùng chuồng trại; cho uống trực tiếp COLICOC liều 1ml/con/lần (2 lần/ngày).
  • Bệnh suyễn lợn: Tiêm kháng sinh MARFLO-45% (1ml/27–35 kg thể trọng), tiêm hạ sốt tiêu viêm GLUCO-NAMIN và pha PARAMAR 20% vào nước uống.
  • Bệnh đậu lợn: Tiêm bắp CEFANEW-LA (1ml/20–25 kg thể trọng/ngày), uống điện giải GLUCO-K-C (2g/lít nước), bôi lá rau lang giã nhỏ kết hợp sát trùng vết đậu ngoài da.
  • Bệnh viêm tử cung lợn nái: Thụt rửa tử cung bằng dung dịch thuốc tím 0,1% qua vòi dẫn tinh quản; tiêm bắp kháng sinh tác dụng kéo dài CEFQUINOM 150-LA (1ml/20–25 kg thể trọng, 1 mũi tác dụng 48h).
  • Bệnh CRD ở gà: Pha nước uống DOXY-TYLAN (1g/2 lít nước, tương đương 1g/8–10 kg thể trọng) kết hợp MARPHASOL thảo dược (1–2g/lít nước).
  • Bệnh cầu trùng gà: Dùng MARCOC E.COLI (1g/12–15 kg thể trọng/ngày hoặc 1g/2 lít nước) kết hợp men tiêu hóa (100g/300kg thức ăn) liên tục 3–5 ngày.
  • Hội chứng rụng lông, mổ cắn nhau: Giảm mật độ nuôi, hạ cường độ chiếu sáng, cách ly cá thể bị thương bôi xanh Methylen; bổ sung BIOTIN B2B5 (50g/15 kg thể trọng thức ăn hỗn hợp) kết hợp điện giải GLUCO-K-C (100g/40kg thể trọng/ngày).

Đóng góp thực tiễn của đề tài

Khóa luận đã kiểm chứng cụ thể hiệu lực điều trị của các dòng sản phẩm thuốc thú y thương mại do Công ty CP Thuốc Thú y Đức Hạnh Marphavet sản xuất trên các đàn gia súc, gia cầm nuôi thực tế tại địa phương. Kết quả cho thấy các phác đồ điều trị đều đạt tỷ lệ khỏi bệnh cao (từ 87,5% đến 100% trên lợn và trên 99% trên gia cầm), rút ngắn thời gian điều trị xuống còn từ 3,6 đến 6,5 ngày mà không gây phản ứng phụ. Đề tài cũng hoàn thiện các khuyến nghị kỹ thuật: phối giống lợn nái đúng chu kỳ, quy trình giữ ấm chuồng úm gà theo tuần tuổi, định kỳ sát trùng chuồng trại bằng IOD MAR 5%, và chủ động loại thải các cá thể lợn nái bị biến chứng nặng (chân yếu, sung huyết âm đạo kéo dài).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Thời gian theo dõi thực địa giới hạn trong 6 tháng (từ tháng 11/2016 đến tháng 5/2017), chưa bao quát hết diễn biến dịch tễ trọn vẹn của tất cả các mùa trong năm (đặc biệt là các tháng cao điểm nắng nóng mùa hè từ tháng 6 đến tháng 8).
    • Dung lượng mẫu theo dõi trên nhóm lợn mẹ còn hạn chế (n = 23 con), chưa đủ đại diện lớn để phân tích sâu theo từng lứa đẻ, giống thuần và giống lai khác nhau.
    • Phương pháp chẩn đoán ca bệnh chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng thực địa, bệnh tích đặc trưng và đáp ứng điều trị; chưa kết hợp các kỹ thuật xét nghiệm vi sinh chuyên sâu (phân lập vi khuẩn, nuôi cấy kháng sinh đồ, xét nghiệm PCR) do điều kiện thực tế tại cơ sở sản xuất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô khảo sát trên đàn nái sinh sản với số lượng cá thể lớn hơn và theo dõi qua nhiều lứa đẻ liên tiếp.
    • Kết hợp lấy mẫu bệnh phẩm để làm kháng sinh đồ định kỳ, theo dõi mức độ nhạy cảm của các chủng vi khuẩn (E. coli, Mycoplasma, Clostridium) đối với các kháng sinh thế hệ mới.
    • Nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả phòng ngừa của các quy trình sử dụng men vi sinh và thảo dược bổ sung trong thức ăn nhằm hạn chế dùng kháng sinh định kỳ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ thú y lâm sàng và các chủ trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô vừa và lớn:

  • Phần quy trình phòng bệnh và lịch vắc xin (Phần 2 & Phần 4): Cung cấp lịch phòng vắc xin chuẩn cho gà theo từng mốc ngày tuổi (Newcastle, Gumboro, Đậu gà, Tụ huyết trùng) với chỉ dẫn rõ ràng về đường dùng (nhỏ mắt, nhỏ mũi, tiêm màng cánh, tiêm dưới da, uống).
  • Phần phác đồ điều trị lâm sàng (Phần 4): Là tài liệu hướng dẫn điều trị bệnh thực tế chi tiết với tên thuốc, hoạt chất, liều lượng tính theo thể trọng, đường cấp thuốc và liệu trình can thiệp cụ thể cho từng bệnh lý phổ biến trên lợn con (E. coli, cầu trùng, suyễn, đậu), lợn nái (viêm tử cung, viêm móng, bại liệt, sung huyết) và gà (CRD, cầu trùng, mổ cắn nhau).
  • Phần thông số tiểu khí hậu chuồng nuôi (Phần 2): Cung cấp các thông số định lượng chuẩn về nhiệt độ chụp úm và nhiệt độ chuồng nuôi gà từ tuần 1 đến tuần 4, tiêu chuẩn dinh dưỡng và quy trình giảm thức ăn trước đẻ cho lợn nái.

Câu hỏi thường gặp

1. Phác đồ điều trị bệnh E. coli sưng phù đầu trên lợn con được tác giả áp dụng gồm những thuốc gì và đạt kết quả ra sao? Phác đồ can thiệp gồm: cách ly lợn bệnh, cho giảm ăn hoặc nhịn ăn 1–2 ngày, uống nước sạch bổ sung men tiêu hóa và điện giải GLUCO-K-C; tiêm bắp kháng sinh MARPHAMOX-COLIS LA (liều 1ml/10–12 kg thể trọng/48h) kết hợp GLUCO-K-C-NAMIN (liều 1ml/7–10 kg thể trọng/ngày). Kết quả điều trị trên 21 lợn con mắc bệnh đã chữa khỏi 19 con (đạt tỷ lệ 90,48%), 2 con bị chết do thể trọng lớn nhất đàn và phát hiện muộn; thời gian điều trị trung bình là 4,6 ngày.

2. Bệnh nào có tỷ lệ mắc cao nhất trên đàn lợn nái theo dõi và nguyên nhân do đâu? Trong số 23 lợn mẹ theo dõi, bệnh viêm tử cung có tỷ lệ mắc cao nhất với 17,39% (4 con mắc). Nguyên nhân được xác định chủ yếu do đàn nái thuộc các giống ngoại có năng suất cao nhưng chưa hoàn toàn thích nghi với điều kiện khí hậu nóng ẩm, kết hợp với các yếu tố như dụng cụ phối giống nhân tạo chưa vô trùng tuyệt đối, vi khuẩn xâm nhập vào thời điểm mở cổ tử cung và môi trường nền chuồng còn ẩm ướt.

3. Lịch vắc xin phòng bệnh truyền nhiễm cho gà từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi được quy định như thế nào? Quy trình gồm 7 mốc chính: 3–5 ngày tuổi nhỏ mắt/mũi vắc xin Newcastle chủng F; 7 ngày tuổi tiêm màng cánh vắc xin Đậu gà; 8–10 ngày tuổi nhỏ mắt/uống/tiêm vắc xin Gumboro; 21 ngày tuổi cho uống Newcastle Lasota hoặc trộn vắc xin Lasota chịu nhiệt; 23–25 ngày tuổi dùng nhắc lại vắc xin Gumboro; 30–45 ngày tuổi tiêm dưới da cổ/đùi vắc xin Tụ huyết trùng; trên 60 ngày tuổi tiêm vắc xin Newcastle chủng M (nhắc lại định kỳ 6 tháng/lần).

4. Đề tài đã thực hiện tiêm phòng và can thiệp các thủ thuật ngoại khoa thú y với quy mô bao nhiêu? Tác giả đã trực tiếp thực hiện tiêm phòng cho 8.892 lượt gia súc, gia cầm (tiêm Dextran-Fe, vắc xin suyễn, dịch tả trên lợn; Newcastle, H5N1, Gumboro trên gia cầm) đạt tỷ lệ an toàn 100%. Đồng thời, thực hiện 1.164 ca thủ thuật chăn nuôi thú y đạt độ an toàn 100%, bao gồm: cắt mỏ gà (966 con), bấm nanh cắt đuôi lợn con (116 con), thiến lợn đực (68 con) và thụ tinh nhân tạo cho lợn nái (14 con).

5. Đối với hội chứng rụng lông và mổ cắn nhau ở gà, tác giả đã xử lý bằng biện pháp kỹ thuật nào? Biện pháp can thiệp kết hợp: giảm cường độ ánh sáng, giãn mật độ chuồng nuôi; nuôi nhốt riêng cá thể bị mổ thương và bôi dung dịch xanh Methylen chống nhiễm trùng; điều trị dinh dưỡng bằng cách bổ sung BIOTIN B2B5 (liều 50g/15 kg thể trọng thức ăn hỗn hợp) kết hợp điện giải GLUCO-K-C (liều 100g/40 kg thể trọng/ngày hoặc 2g/lít nước uống). Kết quả điều trị trên 2.369 con gà mắc hội chứng đã phục hồi 2.346 con (đạt tỷ lệ 99,03%) với thời gian can thiệp trung bình 5,5 ngày.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Xuân Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở khoa học về sinh lý, dịch tễ và bệnh học lâm sàng trên đàn lợn và gia cầm tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Thông qua quá trình thực tập tại Công ty CP Thuốc Thú y Đức Hạnh Marphavet, đề tài đã kiểm chứng thực tế hiệu lực cao của các phác đồ điều trị bằng thuốc thú y chuyên dụng, đạt tỷ lệ chữa khỏi 94,49% ở lợn con, 100% ở lợn mẹ và 99,17% ở đàn gà. Các kết quả thực nghiệm và quy trình tiêm phòng, chăm sóc nuôi dưỡng được tổng kết trong công trình mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn rõ rệt, góp phần hoàn thiện các giải pháp kiểm soát dịch bệnh và nâng cao hiệu quả kinh tế cho ngành chăn nuôi tại địa phương.