ĐẶT VẤN ĐỀ Đất đai đƣợc coi là nguồn tài sản quý giá, nguồn lực quan trọng nhất của đất nƣớc. Chính vì vậy, Nhà nƣớc ngày càng chú trọng khai thác các nguồn thu từ đất đai nhằm quản lý có hiệu quả hơn nguồn tài nguyên này. Kinh tế hóa đất đai để phát triển kinh tế - xã hội đƣợc xem là một nhiệm vụ quan trọng trong quản lý nhà nƣớc. Để có thể thực hiện đƣợc điều đó, việc xác định giá trị của đất để đƣa nó trở thành một loại hàng hóa là điều kiện tiên quyết.
Xác định đúng giá đất sẽ phát huy đƣợc tiềm năng của đất, hạn chế các mặt tiêu cực trong việc quản lý đất đai, giảm khiếu kiện về đất đai, đẩy nhanh các dự án hạ tầng, góp phần phát triển toàn diện nền kinh tế … Giá đất là số tiền tính trên đơn vị diện tích đất do Nhà nƣớc quy định hoặc đƣợc hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng đất.Giá đất bị ảnh hƣởng bởi nhiều yếu tố khác nhau: Các yếu tố về kỹ thuật nhƣ hình dạng, ví trí, chất đất,…; Các yếu tố pháp lý nhƣ các chính sách của nhà nƣớc về đất đai, đất đã cấp giấy chứng nhận chƣa, đã đƣợc công nhận loại đất gì, các yếu tố quy hoạch,… Các yếu tố về kinh tế - xã hội nhƣ tốc độ phát triển kinh tế trong nƣớc và quốc tế, tình hình chính trị ổn định hay không,… Do đó giá đất của từng thửa đất vừa có tính cá biệt vừa bị ảnh hƣởng bởi nhiều yếu tố. Trong khuôn khổ luận văn này, tác giả nghiên cứu các vấn đề về giá đất và logic mờ, mạng nơ ron để xây dựng mô hình tự động hóa quá trình định giá đất. Các nội dung cơ bản - Nghiên cứu cơ sở hình thành giá đất và các phƣơng pháp tính giá đất; - Nghiên cứu logic mờ và mạng nơ ron; - Ứng dụng logic mờ và mạng nơ ron xây dựng mô hình định giá đất. Phƣơng pháp thực hiện a.
Nghiên cứu lý thuyết các vấn đề: - Các yếu tố ảnh hƣởng đến giá đất; 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Các phƣơng pháp định giá đất; - Logic mờ; - Mạng nơ ron.Thực hành vấn đề sau: - Xây dựng mô hình định giá đất bằng logic mờ và mạng nơ ron. Cấu trúc của luận văn Luận văn đƣợc chia thành 3chƣơng với các nội dung nhƣ sau: Chƣơng 1:Trình bày các khái niệm về giá đất, các phƣơng pháp định giá đất Chƣơng 2:Giới thiệu về logic mờ mạng nơ ron Chƣơng 3:Tập trung vào xây dựng mô hình định giá đất sử dụng logic mờ, mạng nơ ron. Phần kết luận tổng kết những kết quả đạt đƣợc của luận văn và hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1:CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ ĐẤT 1.1 Giá đất và các nhân tố ảnh hƣởng đến giá đất 1.1 Giá đất Trong quá trình đổi mới nền kinh tế-xã hội của nƣớc ta, cơ chế quản lý kinh tế thị trƣờng đang từng bƣớc đƣợc hình thành.
Luật đất đai hiện hành quy định ngƣời sử dụng đất đƣợc hƣởng các quyền chuyển đổi, chuyển nhƣợng, cho thuê, thừa kế, thế chấp và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để sản xuất kinh doanh. Vì vậy đặc trƣng của giá đất nói chung khác với đặc trƣng của giá các loại hàng hoá thông thƣờng khác. Sự khác nhau này có thể thấy ở một số đặc trƣng sau: - Giá đất không giống nhau về cơ sở giá cả; - Giá đất không giống nhau về thời gian hình thành; - Giá đất đai không phải là biểu hiện tiền tệ của giá trị đất đai; - Giá đất chủ yếu là do nhu cầu về đất đai quyết định; - Giá đất có tính khu vực và tính cá biệt rõ rệt; - Giá đất không giống nhau về hiện tƣợng khấu hao; - Giá đất có xu thế tăng cao rõ ràng. Để xác định giá đất phù hợp với điều kiện thực tế thì việc phân tích các nhân tố ảnh hƣởng tới giá đất đóng một vai trò vô cùng quan trọng.
Có thể theo mối quan hệ giữa các nhân tố đó với đất và phạm vi ảnh hƣởng để phân thành nhân tố thông thƣờng, nhân tố khu vực và nhân tố cá biệt.2Nhân tố thông thƣờng Nhân tố thông thƣờng là nói về những nhân tố ảnh hƣởng chung có tính phổ biến, cộng đồng đến giá đất, phát sinh ảnh hƣởng tổng thể đến mức giá cả đất trong điều kiện kinh tế, xã hội thông thƣờng, từ đó trở thành cơ sở để quyết định giá cụ thể cho các loại đất. a) Nhân tố hành chính Nhân tố hành chính chủ yếu là chỉ sự can thiệp của Nhà nƣớc đến giá đất. Nhà nƣớc xuất phát từ lợi ích toàn xã hội và từ góc độ phát triển kinh tế vĩ mô 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com định ra chính sách hữu quan hoặc thúc đẩy chuyển dịch đất hoặc hạn chế việc sử dụng một loại đất nào đó. Từ đó đạt đƣợc mục đích nâng cao hiệu quả sử dụng đất tổng thể.
Sự can thiệp này có ảnh hƣởng rất lớn đến giá đất. Nhân tố hành chính ảnh hƣởng đến giá đất có: Chế độ đất; chế độ nhà ở; quy hoạch đô thị; chính sách giá đất; chính sách thuế; chế độ quản lý giao thông và sự biến đổi về hành chính. Chế độ về đất: Chế độ đất bao gồm chế độ sở hữu đất và chế độ sử dụng đất. Chế độ về đất khống chế trực tiếp sự tồn tại, tăng lên hoặc giảm xuống của giá đất.
Ở nƣớc ta trong một thời gian dài thực hiện chế độ sử dụng đất, nghiêm cấm việc mua bán cho thuê, phƣơng thức lƣu chuyển đất chỉ có cấp phát, do đó thực ra không tồn tại giá đất. Theo đà cải cách chế độ sử dụng đất, đất trởthành hàng hóa đặc biệt bắt đầu hội nhập vào lĩnh vực lƣu thông, từ đó xuất hiện giá đất để thực hiện đền bù kinh tế trong quyền sử dụng đất. Đồng thời cùng với việc hoàn thiện một bƣớc chế độ sử dụng đất phải trả tiền, dƣới tác động của kinh tế thị trƣờng, sự tăng giảm của giá đất càng phù hợp với quy luật thị trƣờng. Chế độ nhà ở: Từ giải phóng đến nay chế độ nhà ở truyền thống ở nƣớc ta là chế độ phúc lợi tiền thuê thấp.
Vốn đầu tƣ vào tài sản nhà đất không thể thông qua họat động kinh doanh của bản thân nó để thu hồi, chỉ có thể dựa vào tài chính Nhà nƣớc cấp phát để duy trì. Cho nên trong tình trạng này, trong tiền thuê nhà không bao hàm tiền thuê đất, giá đất. Mục tiêu của cải cách chế độ nhà ở là hủy bỏ việc bù đắp đó, từ đó mà xúc tiến quay vòng đầu tƣ lành mạnh vào tài sản nhà đất, thúc đẩy việc thực hiện giá đất hợp lý. Quy hoạch đô thị: Trong quy hoạch đô thị, các quy định về công dụng, tỷ lệ dung tích và mật độ kiến trúc đều có ảnh hƣởng rất lớn đến giá đất.
Cùng một mảnh đất dùng cho kinh doanh, dùng cho nhà ở và công nghiệp, giá đất khác biệt nhau rất lớn. Nhìn chung mà nói, đất dùng cho kinh doanh có hiệu quả lớn nhất, thứ đến là dùng cho nhà ở, đất dùng cho công nghiệp có hiệu quả thấp hơn. Việc quy định mục đích sử dụng đất có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với sự duy trì tính hoàn chỉnh của phân khu chức năng đô thị, tính tối ƣu của hiệu quả 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com sử dụng tổng thể và tính hợp lý tối đa trong việc kết hợp giữa hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất. Suất dung tích là tỷ lệ giữa tổng diện tích xây dựng với tổng diện tích đất sử dụng trong khu đất xây dựng, nếu suất dung tích lớn, thì trên một đơn vị diện tích đất sử dụng có diện tích xây dựng lớn, có thể thu đƣợc lợi cao, vì vậy mà giá cho đơn vị diện tích đất cũng cao; ngƣợc lại thì giá đất lại thấp.
Ở những khu vực hạn chế suất dung tích, sự cao thấp của tỷ lệ dung tích trực tiếp ảnh hƣởng giá đất cao thấp trong khu vực bị hạn chế đó. Chính sách về giá đất: Chính sách về giá đất có ảnh hƣởng lớn đến xu thế của giá đất. Nói chung chính sách giá đất tăng cao tức là Chính phủ nới lỏng quản lý đối với giá đất, thúc đẩy giá đất tăng lên; chính sách giá đất thấp là Chính phủ dùng nhiều biện pháp để khống chế tăng giá của đất, từ đó làm cho mức giá đất hạ xuống hoặc ngƣng trệ lại. Đồng thời, chính sách quản lý giá đất cũng ảnh hƣởng đến tâm lý đầu tƣ của nhà đầu tƣ vào nhà đất, từ đó mà ảnh hƣởng đến giá đất cao hay thấp.
Chính sách thuế: Mức thuế phải gánh chịu cao hay thấp, bất kể xí nghiệp hay cá nhân, nó đều có quan hệ ảnh hƣởng rất lớn. Thuế tăng thì tích lũy của xí nghiệp, dân cƣ giảm, nên giá đất giảm, từ đó giảm đầu tƣ xã hội, mức tăng trƣởng kinh tế hạ thấp. Lúc này các xí nghiệp không đủ sức hoặc không muốn mở rộng đầu tƣ, khiến cho nhu cầu đất giảm, nên giá đất giảm. Ngƣợc lại, giảm thuế thì tích lũy tăng, giá đất tăng lên.
Thay đổi về hành chính: Thay đổi về hành chính nói chung đều làm cho giá đất ở đó tăng. Thay đổi hành chính thƣờng phân thành hai loại, một là nâng cấp, ví nhƣ một thành phố đƣợcnâng cấp từ đô thị loại 2 lên đô thị loại 1, hoặc nơi nào đó không phải là thị trấn nâng lên thành thị trấn. một loại khác là tuy cấp bậc không thay đổi, nhƣng quyền quản lý chuyển từ khu này sang khu khác đƣợc chính sách ƣu đãi thu hút hàng loạt đầu tƣ nƣớc ngoài, phát triển kinh tế nhanh chóng, từ đó kéo theo giá đất tăng lên. b) Nhân tố nhân khẩu 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trạng thái nhân khẩu là nhân tố chủ yếu nhất của kinh tế, xã hội.
Ảnh hƣởng của nhân tố nhân khẩu đến giá đất có mối liên quan mật thiết với mật độ nhân khẩu, tố chất nhân khẩu và cấu thành nhân khẩu gia đình. Mật độ nhân khẩu: Mật độ nhân khẩu tăng cao, thì nhu cầu đối với đất tăng vì thế giá đất tăng lên. Ví dụ nhƣ ở Nhật Bản, tỷ lệ tăng giá đất ở thành thị năm 1956 - 1960 là 11 - 13%, năm 1960 - 1961 là 17 - 18%, còn ở Mỹ năm 1956 - 1966, tỷ lệ biến động giá cả đất chỉ là 5,5 - 6,9%.