Giới thiệu dự án

Rối loạn giấc ngủ và căng thẳng thần kinh đang trở thành vấn nạn y tế toàn cầu. Theo các công bố y khoa quốc tế, tỷ lệ người trưởng thành gặp phải tình trạng mất ngủ dao động từ 4% đến 48%, trong đó khoảng 33% dân số biểu hiện ít nhất một triệu chứng mất ngủ mãn tính và 20% dân số thường xuyên chịu áp lực mất ngủ ban đêm. Việc lạm dụng tân dược an thần gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng như suy giảm trí nhớ, ức chế hô hấp và lệ thuộc thuốc. Do đó, xu hướng chuyển dịch sang các hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học an thần từ thảo dược đang phát triển mạnh mẽ trên toàn cầu với quy mô thị trường dược liệu vượt 80 tỷ USD/năm (theo số liệu thống kê từ WHO).

Cây Lạc tiên (Passiflora foetida L., họ Lạc tiên - Passifloraceae) là cây dược liệu bản địa giàu hoạt chất vitexin (hàm lượng 0,15 - 0,4% trong lá), luteolin, flavonoid và glycoside, có tác dụng ức chế chọn lọc trên hệ thần kinh trung ương, chống lo âu, giãn cơ trơn và hỗ trợ giấc ngủ tự nhiên. Tỉnh Thái Nguyên sở hữu điều kiện thổ nhưỡng đất Feralit phát triển trên đá sa thạch cùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nằm trong quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng dược liệu của Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn (BNN&PTNT). Tuy nhiên, nguồn nguyên liệu Lạc tiên hiện nay chủ yếu dựa vào khai thác tự nhiên phân tán, thiếu quy chuẩn canh tác chuẩn hóa, đặc biệt là thông số về lịch thời vụ tối ưu nhằm đạt năng suất sinh khối và hàm lượng dược chất cao nhất.

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                          MỤC TIÊU VÀ ĐẦU RA DỰ ÁN                           |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 1. Xác định thời điểm gieo trồng tối ưu (Tháng 3 - Tháng 7)                 |
| 2. Đo đếm động thái tăng trưởng chiều dài (Hvn) và đường kính gốc (D00)     |
| 3. Đánh giá sự phân hóa cành cấp 1, số nụ hoa và tần suất sâu bệnh hại      |
| 4. Xây dựng mô hình tương quan sinh trắc học Hvn/D00 bằng SPSS Statistics   |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Dự án nghiên cứu này xác định 4 mục tiêu cụ thể:

  1. Xác định chính xác khung thời vụ trồng thích hợp nhất cho cây Lạc tiên nhân giống từ hạt tại Thái Nguyên.
  2. Định lượng động thái tăng trưởng chiều dài thân chính ($H_{vn}$) và đường kính cổ rễ ($D_{00}$) qua các giai đoạn 7, 14, 21, 28 và 35 ngày sau trồng.
  3. Đánh giá khả năng phân cành cấp 1, mức độ ra nụ hoa và theo dõi diễn biến phát sinh sâu bệnh hại thực địa.
  4. Xây dựng phương trình tương quan toán học giữa $H_{vn}$ và $D_{00}$ phục vụ công tác dự báo sinh khối và năng suất dược liệu.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai thực nghiệm tại vườn ươm khoa Lâm nghiệp - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, gắn liền với đề tài Khoa học và Công nghệ cấp Bộ (Mã số: B2019-TNA-05) do TS. Nguyễn Thị Thu Hiền chủ nhiệm.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại Việt Nam, nguồn nguyên liệu Passiflora foetida L. phần lớn được thu hái tự nhiên, không kiểm soát được dư lượng kim loại nặng và biến động hoạt chất. Các nghiên cứu nhân giống trước đây chỉ tập trung vào xử lý chất điều hòa sinh trưởng đơn lẻ hoặc mật độ trồng mà chưa chuẩn hóa ảnh hưởng nhiệt - ẩm theo mùa vụ sinh trưởng.

Phương thức canh tác / Giải pháp Ưu điểm Nhược điểm Đánh giá khả thi thực tế
Thu hái tự nhiên phân tán Không tốn chi phí đầu tư ban đầu Nguồn cung bấp bênh, lẫn tạp chất, cạn kiệt nguồn gen tự nhiên Không đáp ứng tiêu chuẩn GACP-WHO
Nhân giống vô tính (Giâm hom) Giữ nguyên đặc tính cây mẹ, ra hoa nhanh Hệ rễ chùm yếu, dễ đổ ngã, hệ số nhân giống thấp Chi phí sản xuất giống cao, rủi ro nấm bệnh
Gieo hạt chuẩn hóa thời vụ (Nghiên cứu này) Bộ rễ cọc phát triển sâu, sức chống chịu cao, nhân giống quy mô lớn Phụ thuộc vào kỹ thuật xử lý hạt nảy mầm Tối ưu nhất cho sản xuất công nghiệp

Phân loại yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Khử trùng hạt giống bằng dung dịch thuốc tím $\text{KMnO}_4\ 0,05%$, xử lý đất ươm bằng $\text{KMnO}_4\ 0,3 - 0,5%$, thiết kế giàn leo chịu lực cao 5m.
  • Should have (Nên có): Che sáng 50% bằng lưới đen trong 10 ngày đầu sau gieo; phủ màng nilon đen giữ ẩm và chống cỏ dại.
  • Could have (Có thể mở rộng): Bổ sung phân bón lá vi lượng hữu cơ dạng phun sương.
  • Won't have (Loại trừ): Sử dụng thuốc kích thích sinh trưởng hóa học tổng hợp nồng độ cao gây tồn dư trong thân lá.

Thiết kế hệ thống thực nghiệm

Hệ thống thí nghiệm nông học được thiết kế chuẩn hóa theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (Randomized Complete Block Design - RCBD) gồm 4 công thức thời vụ (CT1 đến CT4) và 3 lần nhắc lại (NL I, NL II, NL III):

+--------------------------------------------------------------------+
|                SƠ ĐỒ BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM ĐỒNG RUỘNG (RCBD)           |
+--------------------------------------------------------------------+
|  Băng bảo vệ xung quanh (Cách ly rìa 0,6 m)                       |
|  +----------------+  +----------------+  +----------------+        |
|  | NL I:  CT1 CT2 |  | NL II: CT2 CT3 |  | NL III:CT3 CT4 |        |
|  |        CT3 CT4 |  |        CT4 CT1 |  |        CT1 CT2 |        |
|  +----------------+  +----------------+  +----------------+        |
|  Quy cách ô: 1,2m x 10m (12 m2) | Mật độ: 0,5m x 0,6m (38 cây/ô)  |
+--------------------------------------------------------------------+

Thông số vật tư và quy chuẩn kỹ thuật:

  • Giá thể ươm: 70% đất thịt nhẹ tầng A sàng mịn + 30% phân chuồng hoai mục; vỏ bầu PE $8 \times 12\text{ cm}$ đục lỗ thoát nước.
  • Bón lót mô hình: Phân chuồng hoai mục $15 - 20\text{ tấn/ha}$ kết hợp trấu hun và phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh (tỷ lệ 3 bao chuồng + 1 bao trấu hun + 9 kg phân vi sinh).
  • Bón thúc định kỳ: Phân NPK Đầu Trâu TE 14-14-14 nồng độ $1\text{ kg} / 120\text{ lít nước}$, chu kỳ tưới 10 ngày/lần.
  • Công cụ đo đạc & phân tích: Thước panme cơ khí (độ chính xác 0,01 mm), thước dây tiêu chuẩn, phần mềm thống kê sinh học IBM SPSS Statistics v20.0.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu áp dụng phương pháp thống kê sinh học lâm nghiệp thực nghiệm:

  1. Theo dõi sinh trắc: Đo đếm định kỳ 7 ngày/lần vào buổi sáng từ ngày thứ 7 đến ngày thứ 35 sau khi xuất vườn ra luống mô hình.
  2. Chỉ tiêu đo đạc: Đường kính cổ rễ $D_{00}\ (\text{cm})$, chiều dài thân chính $H_{vn}\ (\text{cm})$, số cành cấp 1 (cành/cây), số nụ hoa hình thành (nụ/cây).
  3. Mô hình hóa toán học: Thiết lập mối quan hệ hàm số giữa $H_{vn}$ và $D_{00}$ qua phương trình hồi quy tuyến tính:

$$H_{vn} = a + b \cdot D_{00}$$

Mô hình được tối ưu hóa dựa trên hệ số xác định ($R^2$), sai số tiêu chuẩn hồi quy ($SE$) và giá trị kiểm định $Sig. F < 0,05$.


Implementation và kết quả

Quy trình triển khai thực nghiệm

Tiến trình nghiên cứu được chia làm 4 giai đoạn cụ thể tương ứng với 4 công thức thời vụ gieo ươm:

Timeline gieo ươm và xuất vườn:
- CT1: Gieo hạt 05/03/2019 ---> Xuất vườn ra luống 13/04/2019 (Đo đếm đến 18/05/2019)
- CT2: Gieo hạt 05/04/2019 ---> Xuất vườn ra luống 13/05/2019 (Đo đếm đến 17/06/2019)
- CT3: Gieo hạt 05/06/2019 ---> Xuất vườn ra luống 13/07/2019 (Đo đếm đến 17/08/2019)
- CT4: Gieo hạt 05/07/2019 ---> Xuất vườn ra luống 13/08/2019 (Đo đếm đến 17/09/2019)

Dưới đây là kịch bản xử lý dữ liệu sinh trắc và ước lượng mô hình hồi quy $H_{vn}/D_{00}$ triển khai trên Python (tương đương quy trình xử lý của SPSS 20.0 Curve Estimation):

import numpy as np
import pandas as pd
from sklearn.linear_model import LinearRegression
from sklearn.metrics import r2_score, mean_squared_error

# Dữ liệu đo đếm thực nghiệm ngày thứ 35 của các công thức
data = {
    'CT': ['CT1', 'CT2', 'CT3', 'CT4'],
    'D00_cm': [0.5954, 0.5532, 0.5566, 0.2574],
    'Hvn_cm': [303.67, 301.55, 253.86, 202.22],
    'Canh_cap1': [35.33, 29.34, 26.52, 12.60],
    'So_nu': [25.33, 19.63, 23.59, 3.97]
}

df = pd.DataFrame(data)
X = df[['D00_cm']].values
y = df['Hvn_cm'].values

# Fit mô hình hồi quy tuyến tính Hvn = a + b * D00
model = LinearRegression()
model.fit(X, y)

y_pred = model.predict(X)
r2 = r2_score(y, y_pred)
se = np.sqrt(mean_squared_error(y, y_pred))

print(f"Phương trình hồi quy: Hvn = {model.intercept_:.4f} + {model.coef_[0]:.4f} * D00")
print(f"Hệ số xác định R-squared: {r2:.4f} | Sai số chuẩn SE: {se:.4f}")

Đánh giá và kiểm định số liệu

Các đợt thu thập số liệu trên 456 cá thể cây theo dõi (38 cây $\times$ 3 lần nhắc lại $\times$ 4 công thức) cho thấy sự phân hóa sinh trưởng rõ rệt giữa các mốc thời vụ.

+-----------------------------------------------------------------------------+
|               BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ SINH TRƯỞNG SAU 35 NGÀY TRỒNG           |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| Công thức | Hvn (cm)   | D00 (cm)  | Tăng Hvn (cm/tuần) | Tăng D00 (cm/tuần)|
+-----------+------------+-----------+--------------------+-------------------+
| CT1 (05/3)| 303,67 **  | 0,5954 ** | 55,15 *            | 0,0994 **         |
| CT2 (05/4)| 301,55 *   | 0,5532    | 58,40 **           | 0,0799            |
| CT3 (05/6)| 253,86     | 0,5566 *  | 52,30              | 0,0850 *          |
| CT4 (05/7)| 202,22     | 0,2574    | 39,43              | 0,0317            |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| Ghi chú: (**) Giá trị cao nhất; (*) Giá trị cao thứ hai                     |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Kết quả đạt được

  1. Chiều dài thân chính ($H_{vn}$):

    • CT1 (trồng ngày 05/3) duy trì ưu thế tuyệt đối từ ngày thứ 7 ($83,08\text{ cm}$) đến ngày thứ 35 đạt $303,67\text{ cm}$.
    • CT2 (trồng ngày 05/4) bám sát với $301,55\text{ cm}$ ở ngày 35.
    • CT4 (trồng ngày 05/7) có tốc độ sinh trưởng thấp nhất, chỉ đạt $202,22\text{ cm}$ ở ngày 35 (thấp hơn CT1 tới $33,4%$).
  2. Đường kính cổ rễ ($D_{00}$):

    • CT1 đạt giá trị cực đại sau 35 ngày là $0,5954\text{ cm}$.
    • Tốc độ tăng trưởng đường kính bình quân của CT1 đạt $0,0994\text{ cm/cây/tuần}$, vượt trội so với CT4 chỉ đạt $0,0317\text{ cm/cây/tuần}$ (tăng gấp 3,13 lần).
  3. Khả năng phân cành cấp 1 và ra nụ:

    • Số cành cấp 1 ở ngày 35: CT1 đạt cao nhất với $35,33\text{ cành/cây}$, kế tiếp là CT2 ($29,34\text{ cành/cây}$), CT3 ($26,52\text{ cành/cây}$) và CT4 ($12,60\text{ cành/cây}$).
    • Số nụ hoa hình thành: CT1 dẫn đầu với $25,33\text{ nụ/cây}$, tiếp đến là CT3 ($23,59\text{ nụ/cây}$), CT2 ($19,63\text{ nụ/cây}$) và thấp nhất là CT4 ($3,97\text{ nụ/cây}$).
  4. Tình hình sâu bệnh:

    • Trong suốt chu kỳ theo dõi, không ghi nhận bệnh hại nguy hiểm do nấm hoặc vi khuẩn nhờ quy trình xử lý đất bằng $\text{KMnO}_4$.
    • Sâu hại chỉ xuất hiện với tần suất rất thấp (ký hiệu $+$, rất ít phổ biến), xuất hiện rải rác từ ngày 14 trở đi và được kiểm soát hoàn toàn bằng biện pháp thủ công và sinh học.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn mang tính đột phá cho ngành trồng trọt dược liệu:

+----------------------------------------------------------------------------+
|                         SO SÁNH CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU                  |
+----------------------------------------------------------------------------+
| Tiêu chí          | Sình Sín Tỷ (2019)  | Lồ Di Mềnh (2019)  | Đề tài này  |
+-------------------+---------------------+--------------------+-------------+
| Yếu tố khảo sát   | Mật độ trồng        | Thuốc điều hòa ST  | Thời vụ     |
| Trọng tâm đánh giá| Sinh khối khô (%)   | Tỷ lệ nảy mầm (%)  | Động thái ST|
| Kết quả tối ưu    | Mật độ 0,7m x 1,0m  | Atonik (90% mầm)   | Trồng 05/3  |
| Sinh khối/Tăng Hvn| 37,69% khối lượng   | Tăng đường kính con| 55,15cm/tuần|
+----------------------------------------------------------------------------+
  • Xác lập khung lịch sinh thái chính xác: Chứng minh khoa học rằng trồng Lạc tiên vào đầu vụ Xuân (tháng 3) tận dụng tối đa ẩm độ đất và tích lũy nhiệt độ ôn hòa, giúp tăng trưởng sinh khối cành lá (nguồn nguyên liệu chính chiết xuất vitexin) cao hơn $50,1%$ so với trồng muộn vào vụ Hè - Thu (tháng 7).
  • Mô hình hóa sinh trắc: Cung cấp phương trình toán học $H_{vn}/D_{00}$ được kiểm định qua SPSS, cho phép các nông trường ước lượng nhanh sản lượng sinh khối thực địa mà không cần nhổ bỏ cây cân mẫu phá hủy.
  • Hoàn thiện chuỗi kỹ thuật gieo ươm: Tích hợp quy trình xử lý nhiệt - hóa học cho hạt giống bằng $\text{KMnO}_4\ 0,05%$ kết hợp kỹ thuật lên luống phủ nilon đen, giảm $90%$ công làm cỏ và hạn chế tối đa rửa trôi phân bón.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng quy mô nông hộ và hợp tác xã

Quy trình kỹ thuật của đề tài được đóng gói thành tài liệu chuyển giao kỹ thuật canh tác cho nông dân tại các huyện miền núi tỉnh Thái Nguyên (Võ Nhai, Định Hóa, Phú Lương):

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  SƠ ĐỒ QUY TRÌNH TRIỂN KHAI CANH TÁC CHUẨN              |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Bước 1: 05/02 - 20/02] Xử lý hạt giống KMnO4 0,05%, tra hạt vào bầu PE |
|                                   |                                     |
| [Bước 2: 20/02 - 05/03] Chăm sóc vườn ươm, che sáng 50% bằng lưới đen  |
|                                   |                                     |
| [Bước 3: 05/03] Xuất vườn cây con (Hvn 30-40cm, 30 ngày tuổi) ra luống  |
|                                   |                                     |
| [Bước 4: 05/03 - 15/05] Bón thúc NPK định kỳ 10 ngày/lần, căng lưới leo |
|                                   |                                     |
| [Bước 5: Tháng 5 - Tháng 8] Thu hoạch sinh khối thân, lá, hoa phơi sấy  |
+-------------------------------------------------------------------------+

Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI) trên 1 Hecta

  • Chi phí đầu tư ban đầu: Khoảng 65.000.000 VNĐ (Bao gồm giống hạt, khung cọc tre, lưới giàn leo, phân chuồng, phân vi sinh, NPK Đầu Trâu và màng nilon phủ luống).
  • Năng suất dược liệu khô: Thu hoạch 3 lứa cắt/năm, đạt bình quân 4,5 - 5,5 tấn thân lá khô/ha.
  • Doanh thu dự kiến: Với giá bao tiêu dược liệu khô sạch dao động 35.000 - 45.000 VNĐ/kg, doanh thu đạt 180.000.000 - 225.000.000 VNĐ/ha.
  • Lợi nhuận thuần: Đạt 115.000.000 - 160.000.000 VNĐ/ha/năm, thời gian hoàn vốn đầu tư trong vòng 6 tháng kể từ khi gieo ươm.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Thời gian nghiên cứu thực địa giới hạn trong chu kỳ 35 ngày sau trồng ngoài mô hình, chưa theo dõi trọn vẹn chu kỳ ra quả chín và biến động hàm lượng hoạt chất theo từng tháng thu hái.
  • Nghiên cứu thực hiện trên đất Feralit tại TP. Thái Nguyên, cần thử nghiệm diện rộng trên các loại đất cát pha hoặc đất đồi dốc cao ở các tiểu vùng khí hậu khác nhau.

Hướng phát triển

  • Định lượng hoạt chất HPLC: Kết hợp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC-DAD) để phân tích hàm lượng vitexin, luteolin trong thân lá thu hoạch ở các công thức thời vụ khác nhau.
  • Cơ giới hóa & Tưới thông minh: Thử nghiệm hệ thống tưới nhỏ giọt kết hợp châm phân tự động (Fertigation) nhằm tối ưu hóa 35% lượng nước tưới trong mùa khô hanh.
  • Đa dạng hóa sản phẩm: Phát triển các dòng trà túi lọc, cao mềm an thần từ nguồn dược liệu Lạc tiên chuẩn hóa vụ Xuân.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Nông Lâm/Dược học: Tiếp cận tài liệu thực nghiệm sinh trắc học cây thuốc chuẩn mực, phương pháp xử lý số liệu hồi quy bằng phần mềm SPSS.
  • Cán bộ khuyến nông & Kỹ sư nông nghiệp: Có cơ sở dữ liệu định lượng để hướng dẫn nông dân bố trí cơ cấu mùa vụ cây dược liệu chính xác, tránh rủi ro thời tiết.
  • Doanh nghiệp Dược phẩm & Hợp tác xã dược liệu: Sở hữu quy trình tạo vùng nguyên liệu Passiflora foetida L. đồng đều, ổn định chất lượng để chiết xuất hoạt chất an thần.
  • Bà con nông dân miền núi: Nâng cao thu nhập gấp 2 - 3 lần so với trồng ngô, lúa truyền thống trên đất đồi dốc bạc màu nhờ chuyển đổi sang trồng Lạc tiên vụ Xuân.

Câu hỏi thường gặp

1. Thời vụ trồng nào cho năng suất và sinh trưởng Lạc tiên tốt nhất tại Thái Nguyên?

Công thức 1 (gieo hạt đầu tháng 2, xuất vườn trồng ngày 05/3 - vụ Xuân) là tối ưu nhất. Cây đạt chiều dài thân chính trung bình $303,67\text{ cm}$, đường kính gốc $0,5954\text{ cm}$, $35,33\text{ cành cấp 1}$ và $25,33\text{ nụ hoa}$ sau 35 ngày ngoài mô hình, vượt trội hoàn toàn so với các công thức trồng tháng 6 và tháng 7.

2. Tiêu chuẩn cây giống Lạc tiên đủ điều kiện xuất vườn ra ruộng sản xuất là gì?

Cây giống nhân từ hạt đạt 30 ngày tuổi tính từ khi nảy mầm, chiều cao vút ngọn đạt $30 - 40\text{ cm}$, đường kính cổ rễ phát triển cân đối, thân cứng cáp, không có triệu chứng sâu bệnh hại và đã được luyện giảm nước, ngừng bón vô cơ 10 ngày trước khi trồng.

3. Tại sao trồng Lạc tiên muộn vào tháng 7 (CT4) lại cho kết quả sinh trưởng kém nhất?

Tháng 7 và tháng 8 tại miền Bắc có nhiệt độ cao kết hợp các đợt mưa rào lớn gây xói mòn, đất ngậm nước dễ yếm khí cục bộ. Điều này làm cản trở hô hấp của hệ rễ cọc non, khiến tốc độ tăng trưởng đường kính gốc giảm mạnh chỉ còn $0,0317\text{ cm/tuần}$ và số nụ hình thành chỉ đạt $3,97\text{ nụ/cây}$.

4. Phòng ngừa bệnh chết rễ và lở cổ rễ ở giai đoạn vườn ươm bằng cách nào?

Khử trùng triệt để hạt giống bằng dung dịch thuốc tím $\text{KMnO}_4\ 0,05%$ trong $20 - 30\text{ phút}$, đồng thời tưới thấm đều giá thể ruột bầu bằng dung dịch $\text{KMnO}_4\ 0,3 - 0,5%$ trước khi tra hạt từ $12 - 24\text{ giờ}$.

5. Cần lưu ý gì khi thiết kế giàn leo cho cây Lạc tiên?

Do cây Lạc tiên là dạng dây leo thân thảo phân nhiều cành cấp 1 ($>35\text{ cành}$), cọc trụ tre cần dài tối thiểu $5\text{ m}$, chôn sâu $35 - 40\text{ cm}$ chính giữa luống và có cọc chống chịu lực. Lưới giàn leo cần căng đều theo chiều dọc và nịt chặt để tránh gió bão làm sập giàn.


Kết luận

Đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng đến quá trình sinh trưởng phát triển cây Lạc tiên (Passiflora foetida L.) tại Thái Nguyên" của tác giả Cử Chẩn Cù đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu đề ra:

  1. Đã chứng minh bằng thực nghiệm khoa học: Thời vụ trồng ngày 05 tháng 3 (Vụ Xuân) là công thức canh tác tối ưu nhất cho cây Lạc tiên trồng bằng hạt tại Thái Nguyên, đạt các chỉ số sinh học cao nhất về chiều dài thân chính ($303,67\text{ cm}$), đường kính gốc ($0,5954\text{ cm}$), số cành cấp 1 ($35,33\text{ cành}$) và số nụ hoa ($25,33\text{ nụ}$).
  2. Đã xác lập thành công mô hình toán học tương quan sinh thái giữa $H_{vn}$ và $D_{00}$, cung cấp công cụ khoa học phục vụ quản lý và dự báo năng suất rừng trồng dược liệu.
  3. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho các chương trình phát triển dược liệu theo định hướng GACP-WHO của tỉnh Thái Nguyên và vùng Đông Bắc Bộ, mở ra hướng đi bền vững nâng cao giá trị kinh tế lâm sản ngoài gỗ.