Tổng quan luận án

Đề tài "Ảnh hưởng của luật tục đến việc thực hiện pháp luật hôn nhân và gia đình trong các dân tộc thiểu số tại chỗ ở Tây Nguyên hiện nay" được NCS. Nguyễn Thị Vân Anh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Hồi, bảo vệ năm 2017 tại Trường Đại học Luật Hà Nội, thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật (mã số: 62.01).

Vấn đề hôn nhân và gia đình (HN&GĐ) giữ vai trò then chốt đối với sự phát triển xã hội và bảo tồn bản sắc văn hóa tộc người. Tại Tây Nguyên – địa bàn đặc thù với 54 dân tộc cùng sinh sống, trong đó có 12 dân tộc thiểu số tại chỗ (DTTSTC) – luật tục truyền thống vẫn giữ vai trò chủ đạo trong việc tự quản và điều hòa quan hệ xã hội. Một bộ phận đồng bào chưa nắm rõ hoặc không biết các quy định của pháp luật HN&GĐ hiện hành; nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ sự chi phối lâu đời của luật tục. Điển hình, tham luận của Sở Tư pháp tỉnh Đắk Lắk đã chỉ ra thực trạng: nhiều vụ việc dù Tòa án nhân dân các cấp đã xét xử nhưng người dân vẫn yêu cầu buôn làng phân xử lại theo luật tục, và phán quyết này được cộng đồng chấp nhận rộng rãi hơn bản án chính thức. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là làm thế nào để kết hợp hài hòa, tương hỗ giữa luật pháp của Nhà nước và luật tục buôn làng, đồng thời đánh giá toàn diện tác động hai mặt của luật tục để nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật HN&GĐ.

Mục đích nghiên cứu của luận án là tìm ra các giải pháp nhằm phát huy những ảnh hưởng tích cực, hạn chế và từng bước loại bỏ các ảnh hưởng tiêu cực của luật tục đến việc thực hiện pháp luật, từ đó nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật HN&GĐ trong cộng đồng các DTTSTC ở Tây Nguyên.

Để đạt được mục đích trên, tác giả xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Làm rõ cơ sở lý luận về ảnh hưởng của luật tục đến việc thực hiện pháp luật HN&GĐ, bao gồm khái niệm, đặc điểm của luật tục, các hình thức thực hiện pháp luật, khả năng ảnh hưởng và các yếu tố tác động.
  2. Đánh giá thực trạng ảnh hưởng của luật tục đến việc thực hiện pháp luật HN&GĐ trong các DTTSTC ở Tây Nguyên giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2016, đồng thời chỉ rõ các nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó.
  3. Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp phù hợp nhằm phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của luật tục, nâng cao tính nghiêm minh và tự giác trong thực hiện pháp luật HN&GĐ thời gian tới.

Luận án xây dựng 3 giả thuyết nghiên cứu:

  • Giả thuyết 1: Luật tục không có ảnh hưởng tới việc thực hiện pháp luật HN&GĐ trong cộng đồng các DTTSTC Tây Nguyên.
  • Giả thuyết 2: Luật tục có ảnh hưởng đến việc thực hiện pháp luật HN&GĐ trong cộng đồng các DTTSTC Tây Nguyên và những ảnh hưởng tích cực chiếm ưu thế hơn những ảnh hưởng tiêu cực.
  • Giả thuyết 3: Luật tục có ảnh hưởng đến việc thực hiện pháp luật HN&GĐ trong cộng đồng các DTTSTC Tây Nguyên nhưng ảnh hưởng tiêu cực chiếm ưu thế hơn những ảnh hưởng tích cực.

Để kiểm chứng các giả thuyết, luận án đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Luật tục có ảnh hưởng tới việc thực hiện pháp luật HN&GĐ trong các DTTSTC Tây Nguyên không?
  • Câu hỏi 2: Ảnh hưởng của luật tục đến việc thực hiện pháp luật HN&GĐ trong cộng đồng các DTTSTC Tây Nguyên cụ thể như thế nào?
  • Câu hỏi 3: Những giải pháp gì có thể thực hiện để phát huy ảnh hưởng tích cực, hạn chế và khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của luật tục đến việc thực hiện pháp luật HN&GĐ trong các DTTSTC ở Tây Nguyên hiện nay?

Đối tượng nghiên cứu là thực trạng ảnh hưởng của luật tục tới việc thực hiện pháp luật HN&GĐ trong các DTTSTC ở Tây Nguyên từ năm 2006 đến năm 2016, nguyên nhân và các giải pháp khắc phục.

Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung vào địa bàn cư trú của 6 dân tộc thiểu số tại chỗ theo chế độ gia đình mẫu hệ gồm: Ê đê, Gia rai, Chu ru, Raglai, Cơ ho và M'nông tại 4 tỉnh: Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông và Lâm Đồng. Địa bàn khảo sát thực địa bao gồm: huyện Chư Pưh, Chư Sê, TP. Pleiku (Gia Lai); huyện Cư M'gar, Buôn Đôn, TP. Buôn Ma Thuột (Đắc Lắc); huyện Tuy Đức, Đắk Song, TX. Gia Nghĩa (Đắc Nông); huyện Đơn Dương, Lạc Dương, Đức Trọng (Lâm Đồng). Phạm vi thời gian nghiên cứu giới hạn từ năm 2006 đến năm 2016.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án điểm lại hệ thống tài liệu nghiên cứu phong phú trong và ngoài nước theo 3 nhóm hướng nghiên cứu chính:

Nhóm 1: Các công trình nghiên cứu về luật tục, luật tục Tây Nguyên và vai trò của luật tục đối với đời sống xã hội.

  • Học giả phương Tây và quốc tế: Henry Sumner Maine (1822–1888) nghiên cứu luật pháp như hiện tượng văn hóa; A. Watson (1994) với bài viết "An approach to customary law"; T. O. Elias phân loại 4 nhóm công trình luật tục (cẩm nang như Tswana 1938, Nuer; sách luật tục đầu tiên như Haya 1945, Sukuma 1953 của Cory, Seymour 1911, Stafford 1935; chuyên khảo như Shona 1952, Kamba của D. Penwill, Namdi 1954 của G. Snell; mô tả xét xử như Max Gluckman 1955); Masaji Chiba (1986) phân loại 3 hình thức luật ở châu Á (Received law, Indigenous law và dạng hỗn hợp); Woodman và Obilade (1995); Georges Condominas (2000); H. Idrus Hakimi Datuak Rajo Panghulu (2000) về luật tục Minangkabau; Toh Goda (1999/2001) và Hisashi Endo về luật tục Negeri Sembilan (Malaysia).
  • Thời kỳ thực dân Pháp tại Tây Nguyên: Chỉ thị số 578-ca ngày 30/7/1923 của Pierre Pasquier; Léopold Sabatier (1913/1927) sưu tầm luật tục Ê đê; Jacques Dournes (1951) về luật tục Sre; Théophile Gerber (1951) về luật tục Stiêng; Paul Guilleminet (1952) về luật tục Ba na, Xơ đăng, Jrai; Jean Boulbet (1957) về luật tục Mạ; Pierre Bernard Lafont (1963) về luật tục To loi djuat của người Jrai; Canivey (1913), Cunhac (1921), Adélé (1931), Jean Cassaigne (1937).
  • Các nhà nghiên cứu Việt Nam: Ngô Đức Thịnh (1992, 1993, 2003, 2004, 2010); Phan Đăng Nhật (1996, 1998, 1999, 2003, 2007); Lê Hồng Sơn (2000); Hoàng Thị Kim Quế (2000, 2005); Tạ Thị Minh Lý (2000); Nguyễn Việt Hương (2000); Hà Quế Lâm và Trần Xuân Hiệp (2000); Trần Đình Long (2000); Ngô Thị Minh Hằng (2009); Krajan Plin (2010); Linh Nga Niê Kdam (2003, 2007); Dương Thị Thanh Mai (2011); Trương Tiến Hưng (2004, 2005, 2008); Nguyễn Lưu Thà (2013); các đề tài trọng điểm cấp Nhà nước thuộc Chương trình Tây Nguyên 3 như TN3/X18 (Bùi Văn Đạo, 2015), TN3/X08 (Bùi Tất Thắng, 2015), TN3/X03 (Võ Khánh Vinh, 2015), TN3/X04 (Lê Hồng Lý, 2015), TN3/X14 (Đặng Nguyên Anh, 2015); Nguyễn Thị Tĩnh (2015); Đào Văn Nam, Nguyễn Thị Tuyết Mai, Nguyễn Duy Thiệu (2010), Nguyễn Quang Tuyến (2008, 2012), Phạm Quang Tiến và Nguyễn Thị Hồi (2010, 2012), Duy Tuấn (2000).

Nhóm 2: Các công trình nghiên cứu về thực hiện pháp luật HN&GĐ và mối quan hệ giữa luật tục với pháp luật HN&GĐ. Bao gồm công trình của Lê Trọng Sâm (1995, nghiên cứu tác phẩm của Ph. Ăng-ghen); Bá Trung Phụ (1996) về người Chăm; Lâm Nhân (2010) về người Chơ-ro; Văn Món (2000) về luật tục người Chăm; Đặng Thị Kim Oanh (2008) về người Khmer; Lưu Tích Thái Hòa (2008) về thực hiện pháp luật HN&GĐ ở Ninh Thuận; Hà Thanh Đề (2004) tại Yên Bái; Bùi Xuân Trường (1997) với các bài viết của Cầm Trọng, Phan Sỹ Giáo, Phan Thanh về người Thái, Hmông.

Nhóm 3: Các công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của luật tục đối với thực hiện pháp luật HN&GĐ ở Tây Nguyên. Điển hình có luận án của Đinh Khắc Tuấn (2000). Tác giả nhận định trước đây chỉ có một vài nghiên cứu nhân học/dân tộc học phân tích hôn nhân truyền thống và biến đổi của từng tộc người riêng lẻ.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết: Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện và chuyên sâu dưới góc độ Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật về ảnh hưởng hai mặt (tích cực và tiêu cực) của luật tục đến việc thực hiện pháp luật HN&GĐ trong cộng đồng 6 DTTSTC theo chế độ mẫu hệ ở Tây Nguyên giai đoạn 2006–2016, từ đó đề xuất các giải pháp pháp lý và xã hội đồng bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi

  1. Khái niệm luật tục: Luận án tổng hợp các định nghĩa của Từ điển bách khoa Việt Nam, TS. Lê Hồng Sơn, PGS. Phan Đăng Nhật, GS. Ngô Đức Thịnh và đưa ra định nghĩa: Luật tục là những quy tắc xử sự chung trong một cộng đồng người, được hình thành và lưu truyền nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội trong cộng đồng (giữa cá nhân với cá nhân, cá nhân với cộng đồng, cộng đồng này với cộng đồng khác), được mọi thành viên trong cộng đồng thừa nhận và thi hành. Luật tục có 5 đặc trưng cơ bản: là hình thức trung gian giữa tập quán và pháp luật; là hình thức văn hóa pháp luật; có tính đa dạng; mang tính năng động; mang tính cộng đồng.
  2. Khái niệm luật tục về HN&GĐ của DTTSTC Tây Nguyên: Là một phần của luật tục bao gồm những câu phương ngôn, ngạn ngữ diễn đạt bằng lời nói có vần có điệu chứa đựng các quy tắc xử sự về cách ứng xử, phong tục, tập quán, lễ nghi, tín ngưỡng trong lĩnh vực HN&GĐ để điều chỉnh các quan hệ xã hội trong lĩnh vực này, được nhiều thế hệ xây dựng, lưu truyền và thực hiện tự giác. Luật tục HN&GĐ có 6 đặc điểm riêng biệt: là nội dung cốt lõi kèm chế tài; hình thành tự phát và là công trình chung của cộng đồng; chiếm tỷ lượng lớn trong các bản luật tục; tồn tại chủ yếu dưới dạng truyền khẩu/thực hành xã hội; mang đậm tính văn hóa pháp luật và tâm linh; có tính đa dạng cao theo từng buôn/bon/plei.
  3. Khái niệm thực hiện pháp luật HN&GĐ: Là quá trình hoạt động có mục đích làm cho các quy định của pháp luật HN&GĐ đi vào cuộc sống, trở thành hành vi hợp pháp của các chủ thể thông qua 4 hình thức: tuân thủ pháp luật, chấp hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về Nhà nước và pháp luật.

  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Phân tích, tổng hợp, so sánh, lịch sử cụ thể, lý thuyết hệ thống, thống kê và điều tra xã hội học (khảo sát bảng hỏi cấu trúc, phỏng vấn sâu cá nhân, thảo luận nhóm tập trung).
  • Hướng tiếp cận: Tiếp cận lịch sử - hệ thống; tiếp cận liên ngành (kết hợp dân tộc học, văn hóa học và luật học); tiếp cận thực tiễn dựa trên dữ liệu điền dã.
  • Nguồn tư liệu: Văn bản luật tục cổ truyền đã sưu tầm (Ê đê, Gia rai, M'nông, K'ho...); hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật HN&GĐ năm 2000, năm 2014); số liệu thống kê chính thức của Tổng cục Thống kê (điều tra dân số năm 2009 và số liệu 2013); dữ liệu điều tra xã hội học và phỏng vấn sâu trực tiếp của tác giả tại 4 tỉnh Tây Nguyên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến đề tài luận án

Chương này tập trung phân tích, phân loại toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến luật tục, luật tục Tây Nguyên, thực hiện pháp luật HN&GĐ và ảnh hưởng của luật tục tới quản lý xã hội. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận dưới góc độ dân tộc học, văn hóa học hoặc so sánh quy định đơn thuần mà chưa mổ xẻ dưới góc độ lý luận thực hiện pháp luật. Từ việc xác lập khoảng trống khoa học, chương 1 luận giải căn cứ khoa học để đưa ra 3 giả thuyết nghiên cứu, 3 câu hỏi nghiên cứu và xác định 5 nội dung trọng tâm cần tiếp tục làm rõ trong các chương sau.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về ảnh hưởng của luật tục đến việc thực hiện pháp luật hôn nhân gia đình trong các dân tộc thiểu số tại chỗ ở Tây Nguyên

Chương 2 làm sáng tỏ các khái niệm, bản chất, đặc trưng của luật tục và luật tục HN&GĐ của các DTTSTC Tây Nguyên. Tác giả khái quát bối cảnh không gian tự nhiên và nhân khẩu học vùng Tây Nguyên với các số liệu thực tế:

Tiêu chí Dữ liệu thống kê được phản ánh trong luận án
Quy mô diện tích 54.474 km² (chiếm 16,8% diện tích cả nước)
Dân số toàn vùng (tính đến 1/4/2013) 5.477.000 người (chiếm khoảng 6% dân số cả nước)
Đơn vị hành chính cấp huyện 61 đơn vị (5 thành phố, 4 thị xã, 52 huyện)
Đơn vị hành chính cấp xã 722 đơn vị (77 phường, 47 thị trấn, 640 xã)
Thôn, buôn, tổ dân phố 7.334 buôn thôn (trong đó 2.764 thôn/buôn có đông đồng bào DTTS)
Cơ cấu thành phần dân tộc (năm 2009) 54/54 dân tộc; người Kinh chiếm 64,7%; 35 DTTS di cư chiếm 8,73%; 12 DTTSTC chiếm 26,57% (1.134.000 người)
Tỷ lệ DTTSTC năm 1976 so với 2009 Giảm mạnh từ 69,7% (853.820 người năm 1976) xuống 26,57% (năm 2009)

Tác giả phân tích cơ cấu 12 DTTSTC gồm 2 nhóm ngôn ngữ: Mã Lai - Đa Đảo (Gia rai, Ê đê, Chu ru, Raglai) và Môn - Khmer (Ba na, Xơ đăng, Giẻ triêng, B'râu, Rơ măm, Mạ, M'nông, Cơ ho). Luận án luận giải cơ chế tác động của luật tục tới 4 hình thức thực hiện pháp luật HN&GĐ (tuân thủ, chấp hành, sử dụng, áp dụng) và xác định các yếu tố chi phối: điều kiện kinh tế - văn hóa buôn làng, thiết chế gia đình mẫu hệ, vai trò của già làng và trình độ dân trí.

Chương 3: Thực trạng ảnh hưởng của luật tục đối với thực hiện pháp luật hôn nhân và gia đình trong các dân tộc thiểu số tại chỗ ở Tây Nguyên

Chương 3 trình bày bức tranh thực tế về ảnh hưởng hai mặt của luật tục dựa trên kết quả khảo sát điền dã và xử lý số liệu thống kê:

  1. Ảnh hưởng tới việc thực hiện quy định về kết hôn:
  • Tích cực: Tôn trọng nguyên tắc hôn nhân tự nguyện của đôi nam nữ trong khuôn khổ buôn làng; ngăn ngừa nghiêm ngặt các hành vi loạn luân cùng dòng họ mẹ qua các điều cấm khắc nghiệt.
  • Tiêu cực: Tình trạng kết hôn cận huyết thống theo tập quán nối dây (chuê nuê/cương nhuê); tảo hôn còn diễn ra phổ biến; tục thách cưới nặng nề gây gánh nặng kinh tế; kết hôn nội tộc khép kín làm hạn chế giao lưu văn hóa và suy giảm chất lượng dân số (thể hiện qua Bảng 1 trong văn bản về số lượng các cặp kết hôn nội bộ dân tộc).
  1. Ảnh hưởng tới quan hệ giữa các thành viên trong gia đình:
  • Tích cực: Đề cao sự thủy chung, nghĩa vụ chăm sóc ông bà, cha mẹ; trách nhiệm nuôi dưỡng con cái; bảo vệ vị thế và quyền lợi của người phụ nữ trong gia đình mẫu hệ.
  • Tiêu cực: Sự bất bình đẳng đối với người chồng (người đàn ông về nhà vợ ở rể, không có quyền định đoạt tài sản chung, con cái sinh ra mang họ mẹ); tư tưởng định kiến về việc cư trú bắt buộc sau hôn nhân (phản ánh tại Bảng 3 về mong muốn nơi ở sau kết hôn).
  1. Ảnh hưởng tới ly hôn, phân chia tài sản và nhận con nuôi:
  • Tích cực: Luật tục ưu tiên tối đa hòa giải thông qua vai trò của già làng và hội đồng thân tộc nhằm hàn gắn hôn nhân, ngăn ngừa ly hôn tùy tiện.
  • Tiêu cực: Khi ly hôn xảy ra, người chồng thường ra đi tay trắng mà không được chia tài sản chung tương xứng; chế tài phạt vạ khắt khe mang tính áp đặt; các vụ việc ly hôn và nuôi con nuôi thường được giải quyết nội bộ theo tập quán mà không qua thủ tục đăng ký pháp lý tại UBND cấp xã hoặc Tòa án.
  1. Nguyên nhân dẫn đến thực trạng: Luận án phân tích nguyên nhân từ hai phía: sự bám rễ sâu sắc của niềm tin tâm linh - tín ngưỡng truyền thống vào uy quyền của già làng (Bảng 2: Ý kiến người dân theo tín ngưỡng truyền thống về vai trò của già làng trong phân xử các vụ việc duy trì phong tục tập quán); sự yếu kém, bất cập về trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã (Bảng 4), cũng như những hạn chế về chất lượng hoạt động của HĐND (Bảng 5) và UBND cấp xã (Bảng 6) tại địa bàn Tây Nguyên tính đến năm 2015.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp phát huy ảnh hưởng tích cực, hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của luật tục đến việc thực hiện pháp luật hôn nhân gia đình trong các dân tộc thiểu số tại chỗ ở Tây Nguyên hiện nay

Chương 4 xác định các quan điểm chỉ đạo và đề xuất 4 nhóm giải pháp thực tiễn:

  1. Quan điểm: Đảm bảo tính pháp chế xã hội chủ nghĩa; tôn trọng và bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của đồng bào DTTSTC; kết hợp linh hoạt, đồng bộ giữa quy định pháp luật với luật tục tiến bộ và hương ước, quy ước buôn làng mới.
  2. Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế và chính sách pháp luật: Rà soát, sửa đổi các quy định pháp luật HN&GĐ theo hướng công nhận và kế thừa có chọn lọc các phong tục tập quán tiến bộ của đồng bào mẫu hệ; cụ thể hóa các chế tài xử lý hủ tục tảo hôn, hôn nhân cận huyết và thách cưới.
  3. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả phổ biến, giáo dục pháp luật: Đổi mới hình thức tuyên truyền bằng song ngữ; phát huy thiết chế tủ sách pháp luật; lồng ghép quy tắc pháp lý vào các buổi sinh hoạt cộng đồng tại nhà rông/nhà dài.
  4. Nhóm giải pháp phát huy vai trò của già làng, người có uy tín và tổ chức tự quản buôn làng: Huy động già làng tham gia vào các tổ hòa giải cơ sở; tập huấn kiến thức pháp lý cho người đứng đầu dòng họ.
  5. Nhóm giải pháp củng cố hệ thống chính trị cơ sở và phát triển kinh tế - xã hội: Chuẩn hóa, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, lý luận cho cán bộ, công chức cấp xã người DTTS; nâng cao hiệu lực giám sát của HĐND và năng lực quản trị, tư pháp của UBND cấp xã; đẩy mạnh phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và dân trí vùng buôn làng.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Về mặt lý luận:
  • Hệ thống hóa và bổ sung toàn diện lý luận về luật tục và luật tục HN&GĐ dưới góc độ khoa học Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật.
  • Xây dựng rõ nét khung phân tích về khả năng ảnh hưởng và cơ chế tác động của luật tục tới 4 hình thức thực hiện pháp luật (tuân thủ, chấp hành, sử dụng, áp dụng pháp luật) trong môi trường xã hội mẫu hệ đặc thù.
  1. Về mặt thực tiễn:
  • Cung cấp bức tranh toàn cảnh, chân thực và có căn cứ số liệu khoa học về thực trạng ảnh hưởng hai mặt của luật tục tới việc thực hiện pháp luật HN&GĐ tại 4 tỉnh Tây Nguyên từ năm 2006 đến năm 2016.
  • Chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi từ phong tục, tín ngưỡng và những bất cập trong tổ chức hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện, có tính khả thi cao nhằm dung hòa mối quan hệ giữa pháp luật nhà nước và tập quán buôn làng, nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật tự giác của người dân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát phạm vi 6 tộc người thiểu số tại chỗ theo chế độ mẫu hệ (Ê đê, Gia rai, Chu ru, Raglai, Cơ ho, M'nông) trên địa bàn 4 tỉnh (Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng) trong khung thời gian 2006–2016; chưa bao quát toàn bộ 12 DTTSTC (như các tộc người theo chế độ phụ hệ ở Bắc Tây Nguyên/Kon Tum).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh tác động của luật tục ở các nhóm DTTSTC theo chế độ phụ hệ (Ba na, Xơ đăng, Giẻ triêng); nghiên cứu sâu sự chuyển biến trong thực hiện pháp luật HN&GĐ sau khi Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành lâu dài trên địa bàn toàn vùng Tây Nguyên.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan xây dựng và thực thi pháp luật: Là tài liệu tham khảo cho Quốc hội, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao và chính quyền địa phương các tỉnh Tây Nguyên trong việc xây dựng, hoàn thiện chính sách dân tộc, pháp luật HN&GĐ và quy ước buôn làng.
  • Đối với cán bộ cơ sở: Hỗ trợ đội ngũ thẩm phán, công chức tư pháp - hộ tịch cấp huyện, cấp xã nâng cao kỹ năng xử lý các xung đột giữa luật tục và pháp luật trong xét xử, hòa giải hôn nhân.
  • Đối với công tác đào tạo, nghiên cứu: Phục vụ trực tiếp cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học thuộc các ngành Luật học, Dân tộc học, Văn hóa học, Xã hội học pháp luật khi nghiên cứu về tập quán pháp và quản lý xã hội vùng dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án khảo sát thực địa cụ thể tại những tỉnh và huyện nào ở Tây Nguyên? Luận án tiến hành khảo sát tại 4 tỉnh: Gia Lai (huyện Chư Pưh, Chư Sê, TP. Pleiku), Đắc Lắc (huyện Cư M'gar, Buôn Đôn, TP. Buôn Ma Thuột), Đắc Nông (huyện Tuy Đức, Đắk Song, TX. Gia Nghĩa) và Lâm Đồng (huyện Đơn Dương, Lạc Dương, Đức Trọng).

  2. Luận án tập trung nghiên cứu những dân tộc thiểu số tại chỗ nào? Luận án tập trung nghiên cứu 6 dân tộc thiểu số tại chỗ theo chế độ gia đình mẫu hệ gồm: Ê đê, Gia rai, Chu ru, Raglai, Cơ ho và M'nông.

  3. Theo luận án, luật tục tồn tại dưới các hình thức chủ yếu nào ở Việt Nam? Luận án nêu rõ luật tục thể hiện dưới 3 hình thức: lời nói vần truyền miệng (như luật tục các dân tộc Tây Nguyên); luật tục thành văn hoặc đã văn bản hóa (như luật tục Thái); luật tục tồn tại dưới dạng các thực hành xã hội được ghi nhớ và thực thi trong đời sống thường nhật.

  4. Biểu hiện tiêu cực nổi bật nhất của luật tục trong lĩnh vực hôn nhân gia đình ở Tây Nguyên là gì? Đó là tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống do tập quán nối dây (chuê nuê/cương nhuê), nạn thách cưới nặng nề, sự phân biệt bất bình đẳng đối với người chồng khi ly hôn trong chế độ mẫu hệ, và việc người dân giải quyết ly hôn qua già làng mà không đăng ký với cơ quan nhà nước.

Kết luận

Luận án của NCS. Nguyễn Thị Vân Anh là công trình nghiên cứu chuyên sâu về ảnh hưởng của luật tục đến việc thực hiện pháp luật hôn nhân và gia đình tại vùng đồng bào thiểu số tại chỗ mẫu hệ ở Tây Nguyên giai đoạn 2006–2016. Tác giả đã làm rõ bản chất trung gian văn hóa - pháp lý của luật tục, phân tích thực trạng tác động đan xen giữa các giá trị đạo đức tiến bộ và các tập tục lạc hậu đến 4 hình thức thực hiện pháp luật. Hệ thống quan điểm và giải pháp do luận án đề xuất mang tính đồng bộ, đóng góp luận cứ khoa học thiết thực nhằm hoàn thiện chính sách pháp luật và củng cố hiệu quả quản lý nhà nước tại địa bàn Tây Nguyên.