Chương I: Tổng quan | HVTT: Nguyễn Ngọc Trâm quan trọng trong sự hình thành hương thơm. Hương thơm của trà đã được nghiên cứu một cách chi tiết và có hơn 600 các phân tử khác nhau đã được phân lập [27, 28]. Chúng bao gồm các terpenoid, các sản phẩm của quá trình phân giải aminoacid, carotenoid và acid linoleic. Mặt khác, trà còn chứa các carbohydrate, vitamin E, K, A, lượng ít vitamin B và vitamin C (chi có trong trà xanh).
Ngoài ra, trà cũng cung cap các ion kali, mangan và flo. Bang 1 - 2: Thanh phan hoá học cua dot tra tươi (tinh theo % chat khô) [29, 30] Nhóm hợp chat Tên từng loại hợp chất % Khối lượng khô Acid Aminoacid 2-4 Acid hữu cơ 0,5 -2 Chat khoang Chat khoáng không hoa tan 15-3 Chat khoang hoa tan 2-4 Saccharide Carbonhydrate 3-5 Cellulose 6-8 Polysaccharide 4-10 Polyphenol/Flavonoid | (-)-EC 1-3 (-)-ECG 2-4 (-)-EGC 4—7 (-)-EGCG 9-14 (-)-GC 1-2 (+)-C 05-1 Flavonol glucoside 3-4 Minor Catechin 04-1 Proanthocyanindin 2-3 Những hop chat khác | Caffeine 3-4 Hop chat mau (pigment) 0.5— 0,8 Hợp chất màu không tan 0,5 Lignin 4-6 Lipids 2-4 Saponin (),04 — 0,07 Vitamin 06-1 Hop chat dé bay hoi 0,01 — 0,02 1. Polyphenol Các polyphenol trong trà gồm sáu nhóm: các hop chất của flavanol, anthocyanin, hydroxyl-4-flavanol, flavon, flavonol va acid phenolic. Polyphenol trong tra quan trong va đặc trưng là flavanol.
Trong đó, catechin (flavan-3-ol) là quan trọng nhất. Các loại catechin thường gặp: (-)-epicatechin (EC), (-)-epicatechin gallate (ECG), (+)-catechin (C), (-)-epigallocatechin (EGC), (-)-epigallocatechin GVHD: TS. Huynh Ngoc Oanh 8 Chương I: Tổng quan | HVTT: Nguyễn Ngọc Trâm gallate (EGCG) và (+)-gallocatechin (GC). Những hợp chat nay đóng góp tạo nên vi cay đăng, chát và dư vị ngọt của trà.
Bảng | - 3: Tỉ lệ phan trăm khối lượng của các catechin Những hợp chất catechin Viết tat % khôi lượng catechin (+)-Catechin (+)-C 3 (-)-EpIcatechin (-)-EC 14 (-)-EGC-3-O-p-coumarate (-)-EC-3-O-cinnamte (-)-Epigallocatechin (-)-EGC 4A (+)-Gallocatechin (+)-GC ® (-)-EC-3-O-p-hydroxy benzoate (-)-Epiafzelechin (-)-Epicatechin gallate (-)-ECG 9 (-)-Epigallocatechin gallate (-)-EGCG | 23 (-)-EGC-3 ,3-di-O-gallate (-)-EGC-3 ,4-di-O-gallate (-)-EC-3 ,5-di-O- gallate (-)-EGC-3 ,5-di-O-gallate (-)-Epiafzelechin 3-O-gallate (-)-EC-3-O-(3”ˆ-O-methyl)gallate (-)-EC-3-O-(4’’-O-methyl) gallate (-)-EGC-3-O-(3’’-O-methyl) gallate )H OH OH OH | | OH Sy “Ny, Sy Wy “ny Ì “O ie) OH ) OH A Hy OH a Z OH O OH | OH OH OH OH OH OH (-)-Epicatechin gallate (ECg) (-)-Epigallocatechin gallate(EGCg) (-)-Gallocatechin gallate(GCg) GVHD: TS. Huynh Ngoc Oanh 9 Chương I: Tổng quan | HVTT: Nguyễn Ngọc Trâm (A) Flavan-3-ols H CT ae Ho2© OK On R, l\ OR; Og Xóa nà Rs HON Ô 9 Son ~ WOR. “Sor, RO ORs OH RR RK R Hà 1 R, Ry Ra R LỊH H H G H 9|/H H H i4]H 2 |H H OH H 4H io| H G 4H is | G 3 |H H OH G H 11 |OH H H 4] H H OH 3MeG H 2|OH G H 5s |OH H OH H HU l3|OH G G 6 |OH H OH G H đãi ng s |OH H OH pou HO 7 |OH H OH G G (À as p‹Cou:./ c_/ 6 Tâm 3McG al Xo H OH (B) Proanthocyanidins a Rr aye 1 HO Q Soy 0H OH OH : Cx HOW a On w OH R, R, R, Ry R, Ry Ry i6|/ H H H H ISÍH H H 20 |OH OH H H 23 |OH OH H 2 [|OH OH HG 24|OH OH G 22] 0H OH G G 30] H OH H 261 H OH H G 31] H OH G 27 H OH G G 32 | OH H H 2 | OH H HỆ G 22 }0H H G G (C) Chalean-flavan dimers GVHD: TS. Huynh Ngoc Oanh 10 Chương I: Tổng quan | HVTT: Nguyễn Ngọc Trâm (D) Oolonghomobisflavans on NÓ.
L oS xi a eo N70H OH. | OH HO OH OF OH HO J aoe L | Ï HO. CH, ⁄ 3 Ov ww CX NOH OH "0G x. “OR, 2 OH OH ÉXY~ ` 47|H H HO # \ 5.
—— OH WW OR OH (G) Hydrolyzable tannins ra | HQ CO3H HO OH OH R;OHzC ð OzC C=O ol lí I Ry fo OG HO 5®) = Oo Ho” Sos ) HO OH HO OH OH COH |. R H H (-)-HHDP 50 54 | s2 | G G 53 | (-)›-HHDP Hình 1 - 3: Thành phan polyphenol chính trong tra đen, tra Oolong [31-33] Các hợp chất polyphenol, trước đây gọi là tannin, đã được xem là một trong những thông số quyết định chất lượng của tra. Đặc biệt, theaflavin (TF) là một chỉ GVHD: TS. Huynh Ngọc Oanh II Chương I: Tổng quan | HVTT: Nguyễn Ngọc Trâm tiêu để đánh giá chất lượng theo mùa của trà đen.
Như vậy, phân tích các hợp chất polyphenol trong trà là một phương pháp hiệu quả để xác định chất lượng trà. Hương, vị và màu sắc của trà Nước trà được pha từ các loại trà khác nhau có màu sắc, hương vi và mùi thơm đặc trưng riêng. Nó được hình thành trong quá trình sản xuất. Nguyên liệu trà được sử dụng thường là chổi non (búp) và hai chi lá liền kẻ, dân gian thường gọi với cái tên là 1 tôm, 2 lá.
Trong dot trà tươi chứa một lượng lớn các hop chất không bay hơi; polyphenol, flavonol glycoside và flavonol, flavon, acid phenolic, aminoacid, chất diệp luc và các chat màu khác, carbohydrate, acid hữu cơ, caffeine và các alcaloid khác, khoáng chất, vitamin và enzyme. Sự khác biệt về màu sắc, hương vi và mùi thơm của các loại trà lên men và không lên men được gây ra bởi quá trình sản xuất. a) Hương thơm Hương thơm là yếu tố quan trọng đầu tiên trong cảm quan trà, nó quyết định mức độ ưa chuộng của loại trà đó. Từ cuối những năm 30 của thé ky XIX, những nghiên cứu về hương thom đã xuất hiện [34, 35].
Từ năm 1960, khi sac ký khí đã được sử dụng rộng rãi, đặc biệt là khi các kỹ thuật cột mao quản ra đời đã đánh dấu bước phát triển lớn về lĩnh vực nghiên cứu hương thơm. Những tiễn bộ to lớn trong sắc ký khí và sắc ký khí ghép khối phô đã giúp các nhà khoa học rất nhiều trong việc nghiên cứu hương thơm trà. Tất cả các số liệu báo cáo cho đến nay cho thây hơn 630 hợp chat tạo nên hương thơm tra đã được báo cáo. Mục tiêu chính trong nghiên cứu hương thơm là để xác định thành phan chủ yếu tạo nên hương thơm đặc trưng của trà.
Nhiều nỗ lực đã được thực hiện dé tìm kiếm các hợp chất quan trọng cho hương vị của trà [36-38]. Tuy nhiên, các nhà khoa học không phát hiện được hợp chất hay nhóm các hop chất duy nhất nào quyết định toan bộ hương vi tra. Họ đưa ra giả thuyết các đặc tính của các loại trà là một sự cân băng của một hỗn hợp rat phức tap các hợp chat thơm trong trà (Bang 1 - 4 và 1 - 5). Những nghiên cứu về hương thom trà đã được xem xét trong một loạt các bao cáo của Venkata (2011); Yamanishi (1995, 1996), Takeo (1996), Kawakami (1997) [30, 39].
Huynh Ngoc Oanh 12 Chương I: Tổng quan | HVTT: Nguyễn Ngọc Trâm Bang 1 - 4: Thanh phan các hợp chat dé bay hơi (hương) của từng loại trà Retention time Compound White tea (n= 8) Green tea (n= 27) Oolong tea (n= 27) Blacktea (n= 15) Puer tea (n= 10) 3.24 (E,E)-2,4-Hexadienal Ob Ob Ob 0.73 6-Methyl-5-Hepten-2-one 0.51 Linalool oxide Il (cis, Furanoid) 13.57 3,7-Dimethyl-1,5,7-Octatrien-3-ol 0b 0.00 1,2,3-Trimethoxybenzene Ob Ob Ob Ob 2.22 (Z)-Hexanoic acid 3-hexenyl ester 0b 1.57 Hexanoic acid hexyl ester Ob 0.03 (E)-Hexanoic acid 2-hexenyl ester 0b 0.69 (Z)-3-Hexen-1-ol-benzoate 0b 0.30 Methyl jasmonate Ob Ob 0.53b Bang | - 5: Các hợp chất hoá sinh tạo nên mùi hương cua trà [30, 39| Hợp chất Mùi (Hương thơm) - Linalool, linalool oxide Ngọt (sweet) - Geraniol, phenylacetaldehyde Huong hoa (floral) - Nerolidol, bezaldehyde, methyl salicylate, phenyl! ethanol Ngot cua trai cay (fruity) - Trans-2-hexenal, n-hexanal, cis-3-hexenol, grassy, B-lonone Huong tuoi (fresh flavor) Nhin chung, cac hop chat nerolidol, indole, benzeneacetaldehyde, linalool, linalool oxide, hexanal, benzyl nitrile, (E)-geraniol và 1-penten-3-ol chiếm tỉ lệ cao GVHD: TS. Huynh Ngoc Oanh 13 Chương I: Tổng quan | HVTT: Nguyễn Ngọc Trâm trong trà Oolong (Bảng I — 4). Các hợp chat này cùng với methyl salicylate, methyl jasmonate, phenylethyl alcohol, benzyl alcohol, B-ionone là những thành phan chính tao nên hương hoa của tra Oolong. Nông độ lớn của chúng trong tra Oolong có thé được hình thành trong quá trình sản xuất.
Trong đó, quá trình thuỷ phân mạnh mẽ glycoside và primeveroside nhờ sự xúc tác của enzyme f-glucosidase primeverosidase. Một số hợp chất được tạo ra do nhiệt độ cao. Ví dụ: 3,7-dimethyl- 1,5,7-octatrien-3-ol, 2,5-dimethyl pyrazine va 5-methyl-2-furancarboxaldehyde có mùi nướng (toasted flavor), chúng là các sản phẩm từ các aminoacid va đường được hình thành do nhiệt độ cao [40]. b) Vị Vị của thực phẩm chủ yếu gồm năm thành phan cơ bản: ngọt, chát, chua, đăng và umami.
Một tach trà ngon là một sự cân băng hai hoà của những vi khác nhau. VỊ chát gây ra một cảm giác se hoặc thô trong miệng, lưỡi. Vị cay, đăng thường khó chịu, được cảm nhận chủ yếu ở phía sau cùng hai bên lưỡi. Vi umami là vi ngọt được tạo nên từ các aminoacid như glutamate.
Các hop chất tạo ra vị umami thường có trong thực phẩm lên men. Các dẫn xuất gallate của flavonol có vị chát và cay đăng. Trong số các theaflavin (TF) và dẫn xuất của chúng, theaflavin ít có vị chat nhất. Sự có mặt của di- và monogallate của theaflavin cho vi chát lần lượt là 6,4 và 2,2 lần của theaflavin.
VỊ ngọt thanh và mùi thơm đặc trưng đã tạo nên chất lượng trà. Các hương vi cua trà Oolong phụ thuộc vào quá trình lên men. Hàm lượng TF trong tra Oolong rất thấp hoặc gần như không có. Ngay cả trong trà Oolong lên men quá mức, hàm lượng TE chỉ băng một phần mười so với trà đen.
Tuy nhiên, thearubigin (TR) lai được hình thành thông qua quá trình oxy hóa của EGC và EGCG [8, 9, 24, 30, 41-44]. Ngoài ra một số các hợp chat polyphenolic thứ cấp như oolonghomobisflavane, đến theasinensine và oolongotheanine cũng tạo nên hương vị riêng cho trà Oolong. Do đó, vị ngọt thanh và mùi thơm đặc trưng của trà Oolong là những vị tổng hợp của các catechin không bị oxy hóa, TR, một số hợp chất polyphenolic thứ cấp, caffeine, aminoacide tự do và đường. Vị chát của trà Oolong thường thấp và ngọt hơn của trà xanh.
Hiện nay, các hợp chất có liên quan vẫn còn đang được nghiên cứu. Huynh Ngọc Oanh 14 Chương I: Tổng quan | HVTT: Nguyễn Ngọc Trâm c) M usắc Mau sắc nước tra là chỉ tiêu quan trọng thứ ba bên cạnh mùi thom va hương vi. Trà Oolong thường có màu vàng ánh xanh hoặc vàng đậm. Flavonol, flavon và một lượng nhỏ TE và TR là những thành phần tạo nên màu sắc đặc trưng của trà Oolong.
Nó là màu trung gian giữa trà xanh và trà đen. Hàm lượng TF trong trà Oolong lên men chỉ băng một phần mười ham lượng TF trong trà đen [45].