CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU Chương này sẽ giới thiệu bối cảnh tăng trưởng thương mại điện tử hiện nay kinh tế. Đặc biệt, nó sẽ cho thấy Gen Z sẽ là người sử dụng chủ yếu của internet và cũng là đối tượng có sức ảnh hưởng lớn nhất trong việc mua sắm trực tuyến. Bên cạnh đó cũng xác định chất lượng dịch vụ e- logistics sẽ là một yếu tố quan trọng và nó sẽ ảnh hưởng đến sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng. Từ đó, mục đích, nghiên cứu vấn đề và đề cương của bài viết sẽ được xác định.
LÝ LỊCH Trong thập kỷ qua, Internet và công nghệ thông tin đã phát triển khả năng mua sắm của khách hàng ngoài trung tâm thương mại và cửa hàng tạp hóa. Thương mại trực tuyến ngày càng trở nên quan trọng trong nền kinh tế. Sự nổi bật của các nền tảng mua sắm trực tuyến đã làm gia tăng sự cạnh tranh trong ngành. Người sử dụng Internet và điện thoại thông minh ngày càng tăng mua hàng trực tuyến.
Theo Báo cáo doanh nghiệp điện tử Việt Nam chỉ số 2022 của Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (2022), Hiệp hội thương mại điện tử ngành công nghiệp Việt Nam sẽ tăng 20% lên 16 tỷ USD vào năm 2021 chiếm 5,5% tổng mức bán lẻ sản phẩm và dịch vụ tiêu dùng. Thương mại điện tử ở Việt Nam đã thu hút các doanh nghiệp trong nước và quốc tế nhờ tiềm năng của mình. Trong đó Thế hệ Millennial “bản địa kỹ thuật số” (Gen Z) được vinh danh vì lớn lên cùng truy cập trực tuyến liên tục. Thế hệ Z đang phát triển ở Đông Nam Á (Tin tức kỹ thuật số) Châu Á, 2017).
Vì vậy, bạn nên phục vụ cho Thế hệ Z. Thế hệ Z có ảnh hưởng mạnh mẽ đến ngôi nhà. hành vi mua hàng, theo Wegert (2016). Vì thế hệ này thống trị sử dụng internet và điện thoại thông minh trên toàn cầu.
Thế hệ Z, một trong những thế hệ có hiểu biết nhất nhiều thế hệ, có thể biết giá của sản phẩm trước khi mua nó. Do nhu cầu nhanh chóng của họ sự hài lòng và thiếu kiên nhẫn khi tìm hiểu về các sản phẩm mới, Thế hệ Z mang lại những vấn đề đặc biệt đối với các công ty (Priporas và cộng sự, 2017). Schlossberg (2016) nhận thấy rằng 1 ĐẠI HỌC FPT | LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Machine Translated by Google Thế hệ Z coi trọng việc mua sắm và có tiêu chuẩn cao hơn. Một sản phẩm, dịch vụ tốt hoặc chiến dịch tiếp thị khiến khách hàng Gen Z trung thành.
Người mua thương mại điện tử cũng thích thú với việc dự đoán và giao hàng khi mua hàng. Cái này quyết định sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng. Các doanh nghiệp đã phát triển mối quan hệ phức tạp giữa khách hàng và công ty để nổi bật bằng cách cung cấp dịch vụ thuận tiện và sự kết hợp đáng tin cậy giữa hàng hóa và dịch vụ (Fuller et al. của một công ty kỹ năng hậu cần có thể giúp xây dựng mối quan hệ với khách hàng (Bowersox và cộng sự, 1970).
LSQ những tiến bộ đã giúp nhiều người kinh doanh trên mạng thành công. Để theo kịp với nền kinh tế toàn cầu, hệ thống kinh doanh và giao hàng hậu cần đang liên tục thay đổi (Jalowiec, 2020). Sự tăng trưởng nhanh chóng của hậu cần điện tử đã gây ra nhiều sự phát triển như vậy. Nhờ có Internet và tin học hóa thương mại trên toàn thế giới, hậu cần điện tử là một lĩnh vực mới ngành.
Logistics điện tử có thể giúp các công ty tiết kiệm tiền vận chuyển, tăng thu nhập, đáp ứng nhu cầu của khách hàng và giảm lãng phí (Iskandar & Ramantoko, 2017). Các nhà nghiên cứu đã xác định chất lượng dịch vụ logistics điện tử là một hoạt động quan trọng đối với nhà bán lẻ (Cao và cộng sự, 2018; Hüseyinoglu và cộng sự, 2018; Koufteros và cộng sự, 2014; Murfield và cộng sự, 2017). Bằng cách đáp ứng nhu cầu của khách hàng, dịch vụ hậu cần điện tử tăng doanh thu (Erceg & Damoska, 2019). Mối quan tâm về sự hài lòng của khách hàng tăng lên với dịch vụ hậu cần điện tử việc kinh doanh.
Vì sự hài lòng của khách hàng là yếu tố quan trọng nhất trong việc định kỳ mua hàng (Arslan, 2020), đây là vấn đề. Để thu hút và giữ chân khách hàng, e- các tổ chức hậu cần phải cung cấp các dịch vụ đặc biệt bên cạnh việc giao hàng nhanh chóng. Các dịch vụ giá trị gia tăng như thanh toán dễ dàng và các mặt hàng chất lượng cao có thể thúc đẩy dịch vụ hậu cần điện tử sự hài lòng của khách hàng (Gunasekaran & Ngãi, 2003). Người bán phải cải thiện nhằm thu hút người mua sắm trực tuyến (Szymanski & Hise, 2000).
Chuyển khoản nhanh chóng, các tùy chọn thanh toán được chấp nhận và các trang web an toàn (Li et al., 2017) thúc đẩy người tiêu dùng sự hài lòng. Dịch vụ hậu cần điện tử tận dụng công nghệ và tự động hóa tiên tiến để nâng cao năng lực nhà cung cấp và sự hài lòng của khách hàng (Jie và cộng sự, 2015). Hậu cần điện tử đấu tranh với hạnh phúc của người tiêu dùng, theo một nghiên cứu. Trong thế giới kỹ thuật số, các công ty phải quản lý sự hài lòng và lòng trung thành về mặt điện tử của Gen Z để thu hút họ.
Điều gì thúc đẩy người mua sắm Gen Z? 2 ĐẠI HỌC FPT | LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Machine Translated by Google 1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Mục tiêu tổng thể Nghiên cứu này tìm cách xác định quan điểm của Thế hệ Z về độ tin cậy của hậu cần điện tử cũng như người tiêu dùng tiềm năng, những người dễ tiếp thu công nghệ và khả năng mới. Luận án giúp các tổ chức hiểu được điều gì khiến người tiêu dùng của họ hài lòng, trung thành và làm thế nào để hưởng lợi từ kiến thức này.
Mục tiêu cụ thể - Để xác định quan điểm của Gen Z về E-Logistics, sự hài lòng của khách hàng E-customer và lòng trung thành ở đồng bằng sông Cửu Long. - Phân tích tác động của chất lượng dịch vụ E-Logistics đến sự hài lòng của khách hàng điện tử và lòng trung thành ở đồng bằng sông Cửu Long. - Đề xuất các khuyến nghị khả thi nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng điện tử và lòng trung thành. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Ý kiến của khách hàng Gen Z về Chất lượng dịch vụ E-Logistics là gì, sự hài lòng và lòng trung thành? Chất lượng dịch vụ E-Logistics ảnh hưởng thế nào đến sự hài lòng và lòng trung thành của Gen Z khách hàng? Làm thế nào để tăng sự hài lòng và trung thành của khách hàng Gen Z từ E-Logistics chất lượng phục vụ? 1.
NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN Luận văn này gồm có 5 chương: Chương 1 cung cấp cho người đọc những kiến thức thông tin cơ bản về bối cảnh nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu và phạm vi của luận án. Chương 2 trình bày tổng quan các nghiên cứu có liên quan lý thuyết làm cơ sở xây dựng câu hỏi nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng và lòng trung thành của Gen Z. Chương thứ ba trình bày nghiên cứu hiện tại 3 ĐẠI HỌC FPT | LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Machine Translated by Google khung khái niệm, quy trình thu thập dữ liệu, xây dựng quy mô, bảng câu hỏi và phân tích dữ liệu trong luận án này để chứng minh tính giá trị và độ tin cậy của nó. Các Chương 4 trình bày kết quả thực nghiệm của nghiên cứu: các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng và lòng trung thành của Gen Z đối với chất lượng hậu cần điện tử và khả năng giải pháp và chiến lược.
Chương cuối thảo luận về những mặt tích cực cũng như những hạn chế của nghiên cứu. Từ đó đưa ra một số giải pháp, khuyến nghị đề xuất. 4 ĐẠI HỌC FPT | LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Machine Translated by Google CHƯƠNG 2 BÌNH LUẬN VĂN HỌC Chương thứ hai sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các lý thuyết nghiên cứu liên quan về Gen Z và những đặc điểm riêng biệt của nó, từ đó cho thấy tầm quan trọng của người bán hàng trực tuyến nhắm vào niềm tin và hành vi mua hàng của thế hệ này. Tiếp theo, chương này xem xét lý thuyết tiêu dùng quan trọng, bao gồm cả sự hài lòng của khách hàng và định nghĩa lòng trung thành.
Ngoài ra, còn đánh giá các nghiên cứu điển hình trước đây về mối quan hệ giữa sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng, chất lượng và sự hài lòng của dịch vụ hậu cần điện tử, và mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ E-Logistics và lòng trung thành. Từ đó phát triển các mô hình lý thuyết và thang đo của các thành phần cho nghiên cứu này. LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU 2. Định nghĩa thế hệ Z Những người sinh từ năm 1997 đến 2012 được coi là thành viên của Thế hệ Z (Gen Z), đôi khi được gọi là thế hệ Hậu thiên niên kỷ, theo Dimock (2019).
Về năm bắt đầu cho định nghĩa của thế hệ này, một số các nhà nghiên cứu chấp nhận các quan điểm khác nhau. Đó là: Sinh năm 1990 trở lên (Wiktorowicz & Warwas, 2016; Świerkosz-Hołysz, 2016; Żarczyńska-Dobiesz & Chomątowska, 2014; Wojtaszczyk, 2013); từ năm 1990 đến năm 1999 (Nửa năm 2015); giữa năm 1991 và 2000 (Tulgan, 2009); từ năm 1993 đến năm 2005 (Turner, 2015); giữa năm 1993 và 2012 (Trắng, 2019); sinh năm 1995 hoặc muộn hơn (Thangavel và cộng sự, 2021; Haddouche & Salomone, 2018; Lanier, 2017; Priporas và cộng sự, 2017; Twenge, 2017). Nhưng trong nghiên cứu hiện nay, gen Z được thừa nhận, ra đời từ năm 1997 đến 2012 (Dimock, 2019), là đối tượng phân tích. Bởi vì nhóm tuổi này sử dụng mạng xã hội thường xuyên hơn và tiếp cận công nghệ dễ dàng hơn.
Hơn nữa, họ đã trưởng thành hơn suy nghĩ và độc lập về tài chính. 5 ĐẠI HỌC FPT | LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Machine Translated by Google Nguyễn và cộng sự. (2021) ước tính có 21% người Việt Nam và 33% người dân thế giới dân số thuộc Thế hệ Z. Người tiêu dùng Thế hệ Z đã nổi lên như một đối tượng được mong muốn và phân khúc khách hàng khả thi cho các doanh nghiệp trên toàn thế giới do dân số tăng nhanh mở rộng và kiểm soát thị trường toàn cầu (Tunsakul, 2018).
Ngoài ra, Gen Z có ảnh hưởng đáng kể đến quyết định chi tiêu của gia đình và hộ gia đình (Wegert, 2016). Nhắm mục tiêu vào người tiêu dùng Gen Z và đáp ứng nhu cầu của họ là điều hợp lý vì điều này nhóm người tiêu dùng sẽ đại diện cho xã hội trong tương lai.