ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN KHOA BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG BÀI CUỐI KỲ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỊNH KIẾN VỀ THỂ HIỆN GIỚI ĐỐI VỚI NAM SINH VIÊN KHOA BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG Giảng viên hướng dẫn: Châu Văn Ninh Thành viên thực hiện: 1. Phạm Thị Bích Thảo 2156030085 3. Nguyễn Nhật Trung 2156030193 5.
Huỳnh Thị Thảo Ngân 2156030201 Thông tin liên lạc: Email: 2156030085@hcmussh.vn Số điện thoại: 0365562185 1 Thành phố Hồ Chí Minh, 2022 MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH 3 DANH MỤC BẢNG.3 DANH MỤC BIỂU ĐỒ. Lý do chọn đề tài. Giới hạn phạm vi nghiên cứu. Phạm vi không gian.
Phạm vi thời gian. Nội dung nghiên cứu. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu.
Nhiệm vụ nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu chung. Phương pháp nghiên cứu cụ thể.
Tổng quan tình hình nghiên cứu. Tình hình các nước trên thế giới. Tình hình trong nước. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn.
Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. Các khái niệm liên quan. Giới tính sinh học (Biological sex).
Xu hướng tính dục. Bản dạng giới (Gender identity). Thể hiện giới (Gender expression). Kết quả và bình luận.
Mức độ hiểu biết của sinh viên khoa Báo chí và Truyền thông về thể hiện giới ở nam giới qua nhiều khía cạnh:. Đối tượng tiếp cận để thực hiện khảo sát:. Mức độ hiểu biết về thể hiện giới nói chung của sinh viên:. Mức độ liên quan của các yếu tố tác động đến thể hiện phong cách cá nhân ở nam sinh viên khoa Báo chí và Truyền thông.
Quan điểm của sinh viên khoa Báo chí và Truyền thông đối với một số khía cạnh thể hiện giới của nam giới. Kết luận và kiến nghị. Về mặt lí luận. Về mặt thực tiễn.
Đối với sinh viên. Đối với xã hội.52 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.54 3 DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Năm học của các sinh viên khoa Báo chí và Truyền thông tham gia khảo sát Bảng 1.2: Giới tính của sinh viên khoa Báo chí và Truyền thông tham gia khảo sát Bảng 2.1: Đánh giá tác động của các yếu tố đến thể hiện phong cách cá nhân ở nam sinh viên Khoa Báo chí và Truyền thông, trường ĐH KHXH&NV - ĐHQG- HCM (năm 2022) Bảng 2.2: Bảng phân phối tần suất tác động của các yếu tố đến thể hiện phong cách cá nhân của nam sinh viên khoa Báo chí và Truyền thông Bảng 2.3: Bảng phân phối tỉ lệ tác động của các yếu tố đến thể hiện phong cách cá nhân của nam sinh viên khoa Báo chí và Truyền thông Bảng 3.1: Quan điểm của sinh viên khoa Báo chí và Truyền thông về vấn đề chọn trang phục của nam giới Bảng 3.2: Quan điểm của sinh viên khoa Báo chí và Truyền thông về việc ủng hộ thời trang phi giới tính Bảng 3.3: Quan điểm của các sinh viên khoa Báo chí và Truyền thông về mối liên hệ giữa việc chọn trang phục thiên nữ của nam giới và xu hướng tính dục của họ Bảng 3.4: Quan điểm của sinh viên khoa Báo chí và Truyền thông về chuyện trang điểm khi đi hẹn hò của nam giới Bảng 3.5: Quan điểm của sinh viên khoa Báo chí và Truyền thông về vấn đề chăm sóc da, làm móng, trang điểm ở tất cả nam giới DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.1: Năm học của các sinh viên khoa Báo chí và Truyền thông tham gia khảo sát 4 Biểu đồ 1.2: Giới tính của sinh viên khoa Báo chí và Truyền thông tham gia khảo sát Biểu đồ 1.3: Mức độ hiểu biết của sinh viên khoa Báo chí và Truyền thông về thể hiện giới Biểu đồ 1.4: Mức độ hiểu biết sinh viên khoa Báo chí và Truyền thông về định kiến về thể hiện giới Biểu đồ 1.5: Mức độ hiểu biết của sinh viên khoa Báo chí và Truyền thông về nguyên nhân lớn nhất dẫn đến định kiến xã hội về thể hiện giới ở nam giới Biểu đồ 1.6: Mức độ hiểu biết của sinh viên khoa Báo chí và Truyền thông về thực trạng thể hiện giới qua phong cách ăn mặc ở nam giới hiện nay Biểu đồ 1.8: Mức độ hiểu biết của sinh viên khoa Báo chí và Truyền thông về hướng đi phù hợp cho việc thể hiện giới ở nam giới qua cách ăn mặc Biểu đồ 1.9: Mức độ hiểu biết của sinh viên khoa Báo chí và Truyền thông về cách để việc nam giới thể hiện, yêu thương bản thân trở nên bình thường hóa Biểu đồ 2.1: Tác động của các yếu tố đến thể hiện phong cách cá nhân ở nam sinh viên khoa Báo chí và Truyền thông Biểu đồ 2.2: Phân phối tỉ lệ tác động của các yếu tố đến thể hiện phong cách cá nhân của nam sinh viên khoa Báo chí và Truyền thông Biểu đồ 3.1: Quan điểm của sinh viên khoa Báo chí và Truyền thông về vấn đề chọn trang phục của nam giới Biểu đồ 3.2: Quan điểm của sinh viên khoa Báo chí và Truyền thông về việc ủng hộ thời trang phi giới tính Biểu đồ 3.3: Quan điểm của các sinh viên khoa Báo chí và Truyền thông về mối liên hệ giữa việc chọn trang phục thiên nữ của nam giới và xu hướng tính dục của họ Biểu đồ 3.4: Quan điểm của sinh viên khoa Báo chí và Truyền thông về phong cách thời trang giả nữ của nam giới 5 Biểu đồ 3.5: Quan điểm của sinh viên khoa Báo chí và Truyền thông về chuyện trang điểm khi đi hẹn hò của nam giới Biểu đồ 3.6: Quan điểm của sinh viên khoa Báo chí và Truyền thông về vấn đề chăm sóc da, làm móng, trang điểm ở tất cả nam giới Biểu đồ 3.7: Quan điểm của sinh viên khoa Báo chí và Truyền thông về việc nam giới để tóc dài 6 I. Lý do chọn đề tài Việt Nam được các tổ chức quốc tế đánh giá là một trong số các quốc gia xóa bỏ khoảng cách giới nhanh nhất trong 20 năm qua, đặc biệt là sau 10 năm thực hiện Chiến lược bình đẳng giới. Tình trạng bất bình đẳng giới ở Việt Nam được cải thiện nhanh thể hiện ở các chỉ số phát triển giới (GDI), chỉ số khoảng cách giới (GGI) và chỉ số bất bình đẳng giới (GII) đều ở mức khá tốt.
Theo báo cáo phát triển con người năm 2016, chỉ số GII của Việt Nam là 0,337, xếp thứ 71/188 quốc gia; chỉ số GGI là 0,700 xếp thứ 65/183 quốc gia và chỉ số GDI là 1,010 thuộc nhóm 1 trong 5 nhóm (188 quốc gia) xếp hạng về bình đẳng giới trong giá trị chỉ số phát triển con người. Tuy đã có những thành tựu tích cực để cải thiện định kiến giới, song vấn đề này vẫn còn rất phức tạp và có nhiều hơn một mặt cần được quan tâm. Điển hình như vấn đề định kiến về thể hiện giới và đặc biệt là thể hiện giới ở nam giới. Đã qua hàng thế kỷ, định kiến về thể hiện giới vẫn luôn tồn tại và tạo ra những tư tưởng sai lầm.
Những tư tưởng ấy phóng chiếu từ thế hệ này sang thế hệ khác khiến cho nhiều người nhầm tưởng rằng chúng là khuôn mẫu chung của xã hội. Họ đem những khuôn mẫu đó gò ép chính bản thân mình và dùng nó để đánh giá cả người khác. Chẳng hạn như nhiều người tự quy định rằng nữ giới không được cắt tóc ngắn, mặc đồ con trai, xăm hình hay chơi những môn thể thao mạnh mẽ; còn nam giới thì không được xỏ khuyên, sơn móng tay, chăm sóc da. Thậm chí là không được mặc đồ màu hồng và không được trang điểm.
Liên Hợp Quốc định nghĩa bình đẳng giới là cả phụ nữ và đàn ông đều được hưởng những điều kiện như nhau để thực hiện đầy đủ quyền con người và có cơ hội đóng góp, thụ hưởng những thành quả phát triển của xã hội nói chung. Trong hàng chục năm nay, Việt Nam đã nỗ lực để xóa bỏ định kiến giới đối với phụ nữ, thúc đẩy bình đẳng giới. Nhưng khi những định kiến đối với nữ giới đã dần được giải quyết, những định kiến đối với nam giới thì vẫn còn rất nhiều, riêng về định kiến về 7 thể hiện giới ở nam giới lại có xu hướng tăng lên. Trong khi đó, chưa có nhiều nghiên cứu hay những bài báo, trang mạng cung cấp thông tin về vấn đề này.
Nhìn nhận một cách thực tế, truyền thông là cách phổ biến thông tin nhanh nhất ở thời điểm hiện tại. Nhưng để truyền thông có thể định hướng dư luận một cách đúng đắn thì bản thân những người làm truyền thông phải có những kiến thức, hiểu biết kỹ càng về vấn đề muốn tuyên truyền. Từ những lý do trên, nhóm nghiên cứu lựa chọn đề tài “Ảnh hưởng của những định kiến về thể hiện giới đối với nam sinh viên khoa Báo chí và Truyền thông” để nghiên cứu về vấn đề thể hiện giới ở nam, về những định kiến vẫn còn áp đặt lên họ, khiến nhiều bạn nam vẫn cố gồng mình theo cái tư tưởng cũ rích được cho là khuôn mẫu của xã hội. Từ đó, góp phần cung cấp cho những người hoạt động trong lĩnh vực truyền thông tương lai những hiểu biết mới về định kiến giới nói chung và định kiến về thể hiện giới ở nam nói riêng.
Nghiên cứu sẽ chỉ ra rằng tất cả những việc như chăm sóc da, trang điểm, ăn mặc của nam giới hoàn toàn đến từ nhu cầu cá nhân và nhu cầu chăm sóc bản thân của các bạn, nó không nên bị hạn chế bởi giới tính hay xu hướng tính dục. Và đồng thời, nhóm nghiên cứu cũng đề cao tinh thần “Be yourself” (Là chính mình), vì cơ thể của mỗi người là do chính bản thân họ quyết định. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 2. Phạm vi không gian Khoa Báo chí và Truyền thông, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
Phạm vi thời gian Nghiên cứu được thực hiện từ 10/2022 đến 10/2023. Nội dung nghiên cứu Những ảnh hưởng của định kiến về thể hiện giới đối với đời sống của nam sinh viên khoa Báo chí và Truyền thông, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 3. Mục đích nghiên cứu Nhằm đáp ứng nhu cầu bổ sung kiến thức về thể hiện giới ở nam giới cho các bạn sinh viên khoa Báo chí và Truyền thông, trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
Cải thiện nhận thức của một số sinh viên trong khoa Báo chí và Truyền thông về vấn đề thể hiện giới ở nam giới thông qua việc làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến thể hiện giới ở nam giới.