BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM --------------------------------- CHU MỸ HẠNH ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ QUÁ TỰ TIN CỦA CEO ĐẾN LỰA CHỌN CẤU TRÚC VỐN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM --------------------------------- CHU MỸ HẠNH ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ QUÁ TỰ TIN CỦA CEO ĐẾN LỰA CHỌN CẤU TRÚC VỐN Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN THỊ HẢI LÝ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế: “Ảnh hưởng của sự quá tự tin của CEO đến lựa chọn cấu trúc vốn” là công trình nghiên cứu khoa học nghiêm túc của bản thân. Số liệu đƣa ra trong luận văn này là trung thực, đƣợc thu thập từ các nguồn đáng tin cậy, công bố trên các tạp chí, các website hợp pháp và các công trình nghiên cứu đã đƣợc công bố.HCM, ngày 20 tháng 11 năm 2013 Tác giả luận văn Chu Mỹ Hạnh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang TÓM TẮT . TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY . Các lý thuyết chuẩn tắc về cấu trúc vốn . Lý thuyết đánh đổi . Lý thuyết trật tự phân hạng . Sự quá tự tin và mối quan hệ giữa sự quá tự giữa sự quá tự tin của CEO với cấu trúc vốn . Sự quá tự tin . Sự quá tự tin của CEO và cấu trúc vốn . Bằng chứng thực nghiệm quốc tế . Bằng chứng ở Việt Nam . PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mô hình và phƣơng pháp nghiên cứu . Xác định các biến trong mô hình . Biến phụ thuộc . Các biến độc lập . Các biến đo lƣờng sự quá tự tin của CEO . Các biến độc lập khác . HỒI QUY VÀ KẾT QUẢ . Mô tả dữ liệu . Hồi quy và kết quả . 29 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Kiểm tra tính chắc chắn của mô hình . Thảo luận kết quả nghiên cứu . 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 42 PHỤ LỤC Phụ lục 1 – Bảng 4.3: Ma trận tƣơng quan của các hệ số trong mô hình . 47 Phụ lục 2 – Bảng 4.4: Ma trận hiệp phƣơng sai của các hệ số trong mô hình . 48 Phụ lục 3 – Danh sách các công ty trong mẫu khảo sát . 49 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT - CEO : Giám đốc điều hành. - CFO : Giám đốc tài chính - DIV : Chia cổ tức - DN : Doanh nghiệp - GDP : Tổng sản phẩm quốc nội - GMM : General Method of Moments - GROW : Tốc độ tăng trƣởng doanh thu - HNX : Sở giao dịch chứng khoán Hà Nộpi - HOSE : Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh - LEVB : Tỷ lệ đòn bẩy tài chính theo giá sổ sách - LEVM : Tỷ lệ đòn bẩy tài chính theo giá thị trƣờng - NDTS : Tấm chắn thuế phi nợ - NPV : Hiện giá thuần của tài sản - PB : Tỷ lệ giá thị trƣờng so với giá sổ sách của cổ phiếu - ROA : Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản bình quân - ROS : Tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần - SIZE : Quy mô công ty - TANG : Tỷ lệ tài sản có thể thế chấp - UNIQ : Tính đơn trị TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU - Bảng 3.1 - Mô tả chi tiết các biến sử dụng trong mô hình.1 - Mô tả dữ liệu hồi quy.2 - Hồi quy với biến phụ thuộc là tỷ lệ đòn bẩy theo giá thị trƣờng, phƣơng pháp GMM – Sys .3 - Ma trận tƣơng quan của các hệ số trong mô hình.4 - Ma trận hiệp phƣơng sai của các hệ số trong mô hình .5 - Hồi quy với biến phụ thuộc là tỷ lệ đòn bẩy theo giá trị sổ sách, phƣơng pháp GMM – sys.6 - Hồi quy với biến phụ thuộc là tỷ lệ đòn bẩy theo giá thị trƣờng và tỷ lệ đòn bẩy theo giá sổ sách, phƣơng pháp GMM – sys .7 - Hồi quy với biến phụ thuộc là tỷ lệ đòn bẩy theo giá thị trƣờng và tỷ lệ đòn bẩy theo giá sổ sách, phƣơng pháp GMM – sys . 37 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 ẢNH HƢỞNG CỦA SỰ QUÁ TỰ TIN CỦA CEO ĐẾN LỰA CHỌN CẤU TRÚC VỐN. TÓM TẮT Bài nghiên cứu xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của Doanh nghiệp (DN) khi có sự ảnh hưởng bởi yếu tố tâm lý quá tự tin của người quản lý trên mẫu 125 công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn từ 2008 đến 2012. Kết quả nghiên cứu cho thấy ảnh hưởng của sự quá tự tin của Giám đốc điều hành (CEO) đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp là không rõ ràng. Không giống như kết quả của các nghiên cứu trước đây, bài nghiên cứu không tìm thấy bằng chứng chứng minh cho quan điểm CEO quá tự tin có xu hướng sử dụng nợ nhiều hơn, kết quả này không thay đổi khi sử dụng lần lượt ba thước đo đại diện cho sự quá tự tin của CEO (CEO hoặc chủ tịch là người chủ hoặc người sáng lập hoặc người thừa kế, CEO hoặc chủ tịch có tỷ lệ cổ phần nắm giữ trên 50%, chênh lệch giữa lợi nhuận kế hoạch và lợi nhuận thực tế). Trong khi đó, các nhân tố: độ trễ của tỷ lệ đòn bẩy tài chính, khả năng sinh lời, quy mô công ty, tỷ lệ tài sản có thể thế chấp, tỷ lệ giá thị trường so với giá sổ sách của cổ phiếu tác động như kỳ vọng đến cấu trúc vốn của các Doanh nghiệp Việt Nam. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. GIỚI THIỆU Hoạch định cấu trúc vốn là một trong những vấn đề quan trọng mà các nhà quản lý doanh nghiệp hết sức quan tâm, để đưa ra các quyết định sáng suốt trong việc hoạch định cấu trúc vốn của DN, nhà quản lý cần nhận diện đúng các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn. Khi nghiên cứu về cấu trúc vốn, MM (1958) đã kết luận cấu trúc vốn và giá trị DN có tính độc lập với nhau. Tiếp sau đó, các nhà nghiên cứu đã kết hợp giữa phân tích lý thuyết với thực nghiệm và phát triển các lý thuyết về cấu trúc vốn của DN trong thực tế như: Lý thuyết trật tự phân hạng, lý thuyết đánh đổi. Các lý thuyết này đã cung cấp các kiến thức quan trọng cho các nhà quản lý trong việc hoạch định cấu trúc vốn. Tất cả các lý thuyết về cấu trúc vốn nêu trên đều phát triển dựa trên giả định ngầm rằng những người tham gia thị trường tài chính cũng như những người quản lý DN luôn luôn hành động một cách hợp lý. Tuy nhiên, các nghiên cứu đang phát triển gần đây về tâm lý và hành vi con người cho thấy: hầu hết mọi người, kể cả nhà đầu tư và nhà quản lý, có những giới hạn quan trọng trong quá trình nhận thức, thường mắc phải các lệch lạc hành vi (behavioral biases), các lệch lạc hành vi này có thể ảnh hưởng đến quyết định của họ. Các nghiên cứu lý thuyết về tài chính hành vi gần đây cho thấy các quyết định đầu tư và các quyết định tài trợ được thực hiện bởi các nhà quản lý bị ảnh hưởng đáng kể bởi những lệch lạc này, chẳng hạn như một số nghiên cứu thực nghiệm đã cho thấy những nhà quản lý quá tự tin sẽ chọn tỷ lệ đòn bẩy cao hơn so với những nhà quản lý hợp lý (không lệch lạc) (Fairchild, 2005; Oliver, 2005; Malmendier, Tate & Yan, 2007). Ở Việt Nam, những nghiên cứu về cấu trúc vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn đã được thực hiện khá nhiều, nhưng ít nghiên cứu xem xét kết hợp thêm ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý lên cấu trúc vốn. Nghiên cứu của Lê Đạt Chí (2013) có xem xét đến nhân tố quá tự tin đã tìm thấy mối quan hệ cùng chiều giữa TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 sự quá tự tin của CEO với tỷ lệ đòn bẩy tài chính, với thước đo sự quá tự tin bằng thước đo chênh lệch lợi nhuận kế hoạch so với lợi nhuận thực hiện. Nghiên cứu này xem xét mối quan hệ giữa sự quá tự tin của CEO và tỷ lệ đòn bẩy tài chính với một số thước đo sự quá tự tin khác như: (a) sự quá tự tin thể hiện ở những người quản lý (bao gồm CEO hoặc chủ tịch) là người chủ DN, hoặc là người sáng lập hoặc người thừa kế, (b) CEO hoặc chủ tịch nắm giữ trên 50% tỷ lệ cổ phần của DN sẽ thể hiện sự tự tin hơn do nắm giữ quyền quyết định của DN, (c) chênh lệch giữa lợi nhuận kế hoạch và lợi nhuận thực hiện. Mục tiêu là kiểm định nhân tố tâm lý quá tự tin của các CEO ảnh hưởng như thế nào đến việc hoạch định cấu trúc vốn của các DN Việt Nam. Câu hỏi nghiên cứu: Có tồn tại mối quan hệ giữa sự quá tự tin của CEO và cấu trúc vốn của các DN Việt Nam hay không? Phần còn lại của bài nghiên cứu được trình bày như sau: - Phần 2 trình bày các lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm liên quan - Phần 3 mô tả cách thu thập dữ liệu và phương pháp nghiên cứu thực nghiệm - Phần 4 trình bày mô hình hồi quy và thảo luận kết quả nghiên cứu - Phần 5 trình bày kết luận. TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY 2. Các lý thuyết chuẩn tắc về cấu trúc vốn 2. Lý thuyết đánh đổi Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn được phân tích trên quan điểm một DN sẽ lựa chọn sử dụng bao nhiêu nợ và bao nhiêu vốn sao cho có sự cân bằng giữa chi phí và lợi ích nhận được: các lợi ích từ tấm chắn thuế, tránh pha loãng cổ phiếu; tuy nhiên, kèm theo là chi phí kiệt quệ bao gồm chi phí phá sản và các chi phí tài chính khác như điều khoản thanh toán bất lợi, áp lực từ cổ đông … Vì vậy một DN muốn tối ưu hóa giá trị sẽ lựa chọn cấu trúc vốn tối ưu dựa trên lựa chọn sử dụng bao nhiêu nợ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 và bao nhiêu vốn cho nhu cầu tài chính của DN (Miller, 1977; Fama & French, 2002). Lý thuyết trật tự phân hạng Lý thuyết trật tự phân hạng phân tích trên quan điểm tồn tại sự bất cân xứng thông tin giữa nhà quản lý và nhà đầu tư bên ngoài.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam giai đoạn 2008-2012, cấu trúc vốn của doanh nghiệp (DN) là một chủ đề quan trọng được quan tâm nhằm tối ưu hóa nguồn vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động. Nghiên cứu này tập trung phân tích ảnh hưởng của sự quá tự tin của Giám đốc điều hành (CEO) đến lựa chọn cấu trúc vốn của các công ty phi tài chính niêm yết trên hai sàn chứng khoán HOSE và HNX. Mẫu nghiên cứu gồm 125 công ty với 625 quan sát trong 5 năm, cung cấp dữ liệu phong phú về tỷ lệ đòn bẩy tài chính, đặc điểm CEO, và các chỉ số tài chính khác. Mục tiêu chính là kiểm định xem liệu sự quá tự tin của CEO có tác động đến tỷ lệ đòn bẩy tài chính của DN hay không, đồng thời xác định các nhân tố khác ảnh hưởng đến cấu trúc vốn.
Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn lớn trong việc giúp các nhà quản lý và nhà đầu tư hiểu rõ hơn về vai trò của yếu tố tâm lý trong quyết định tài chính, đặc biệt trong bối cảnh thị trường tài chính Việt Nam còn nhiều biến động và chưa hoàn toàn minh bạch. Kết quả nghiên cứu cũng góp phần bổ sung vào kho tàng lý thuyết tài chính hành vi, đồng thời cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm cho các chính sách quản lý vốn trong DN Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên hai lý thuyết chính về cấu trúc vốn:
- Lý thuyết đánh đổi (Trade-off Theory): DN cân bằng giữa lợi ích thuế từ nợ và chi phí phá sản để xác định tỷ lệ nợ tối ưu.
- Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking Order Theory): DN ưu tiên sử dụng vốn nội bộ, sau đó mới đến nợ và cuối cùng là phát hành cổ phần do bất cân xứng thông tin.
Ngoài ra, nghiên cứu tích hợp lý thuyết tài chính hành vi, đặc biệt là khái niệm sự quá tự tin (overconfidence) của CEO, được định nghĩa là khuynh hướng đánh giá quá cao khả năng và kiến thức của bản thân, dẫn đến các quyết định tài chính có thể lệch lạc. Các biểu hiện của sự quá tự tin bao gồm: CEO là người sáng lập hoặc thừa kế, nắm giữ trên 50% cổ phần, hoặc chênh lệch lớn giữa lợi nhuận kế hoạch và thực hiện.
Các khái niệm chính trong nghiên cứu gồm:
- Tỷ lệ đòn bẩy tài chính theo giá thị trường và giá sổ sách
- Khả năng sinh lời (ROA, ROS)
- Quy mô công ty (SIZE)
- Tỷ lệ tài sản có thể thế chấp (TANG)
- Tỷ lệ giá thị trường so với giá sổ sách (PB)
- Sự quá tự tin của CEO (OVER)
Phương pháp nghiên cứu
Dữ liệu được thu thập từ 125 công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE và HNX trong giai đoạn 2008-2012, tổng cộng 625 quan sát. Các chỉ tiêu tài chính và thông tin CEO được lấy từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên và nghị quyết đại hội đồng cổ đông.
Mô hình nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng động với phương pháp ước lượng GMM – Sys nhằm xử lý hiện tượng nội sinh, tự tương quan và phương sai thay đổi trong dữ liệu ngắn hạn. Biến phụ thuộc là tỷ lệ đòn bẩy tài chính theo giá thị trường (LEVM) và theo giá sổ sách (LEVB). Các biến độc lập bao gồm sự quá tự tin của CEO (đo lường qua OVER1, OVER2, OVER3), cùng các biến kiểm soát như ROA, SIZE, TANG, PB, DIV, GROW, ACCUM, UNIQ.
Timeline nghiên cứu trải dài 5 năm, cho phép phân tích động thái thay đổi cấu trúc vốn và tác động của các nhân tố trong từng năm.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Ảnh hưởng của sự quá tự tin của CEO:
Kết quả hồi quy cho thấy biến đo lường sự quá tự tin của CEO (OVER1, OVER2, OVER3) không có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến tỷ lệ đòn bẩy tài chính theo cả giá thị trường và giá sổ sách (p-value > 0.05). Điều này trái ngược với nhiều nghiên cứu quốc tế nhưng tương đồng với một số nghiên cứu tại Thổ Nhĩ Kỳ. -
Độ trễ của tỷ lệ đòn bẩy tài chính:
Biến độ trễ của tỷ lệ đòn bẩy (L1.LEVM, L1.LEVB) có mối quan hệ cùng chiều và có ý nghĩa thống kê cao (p-value = 0.000), cho thấy cấu trúc vốn có tính ổn định và ảnh hưởng kéo dài qua các kỳ. -
Quy mô công ty (SIZE) và tỷ lệ tài sản có thể thế chấp (TANG):
Cả hai biến này đều có ảnh hưởng tích cực và có ý nghĩa đến tỷ lệ đòn bẩy tài chính (p-value < 0.05). Công ty lớn hơn và có nhiều tài sản thế chấp có xu hướng sử dụng nợ nhiều hơn, phù hợp với lý thuyết đánh đổi. -
Khả năng sinh lời (ROA):
ROA có mối quan hệ ngược chiều với tỷ lệ đòn bẩy tài chính (p-value = 0.000), ủng hộ lý thuyết trật tự phân hạng, cho thấy công ty có lợi nhuận cao thường sử dụng ít nợ hơn. -
Tỷ lệ giá thị trường so với giá sổ sách (PB):
Có mối quan hệ ngược chiều với tỷ lệ đòn bẩy theo giá thị trường (p-value = 0.000), phù hợp với lý thuyết đánh đổi, cho thấy khi cổ phiếu được định giá cao hơn, công ty có xu hướng giảm nợ.
Thảo luận kết quả
Kết quả không tìm thấy mối liên hệ rõ ràng giữa sự quá tự tin của CEO và cấu trúc vốn có thể do nhiều nguyên nhân: giai đoạn nghiên cứu trùng với khủng hoảng kinh tế toàn cầu và Việt Nam, khiến các CEO thận trọng hơn trong quyết định tài chính; nhiều công ty trong mẫu thuộc sở hữu nhà nước, nơi các quyết định tài chính bị chi phối bởi chính sách và ít chịu ảnh hưởng bởi yếu tố tâm lý cá nhân. Ngoài ra, tính minh bạch thông tin tài chính tại Việt Nam còn hạn chế, ảnh hưởng đến độ chính xác của các biến đo lường sự quá tự tin.
Các phát hiện về ảnh hưởng của quy mô, tài sản thế chấp, khả năng sinh lời và tỷ lệ PB phù hợp với các nghiên cứu trước đây trong và ngoài nước, đồng thời củng cố vai trò của các yếu tố truyền thống trong quyết định cấu trúc vốn.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa các biến độc lập chính và tỷ lệ đòn bẩy, cũng như bảng hồi quy chi tiết các hệ số và mức ý nghĩa.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường minh bạch thông tin tài chính:
Các cơ quan quản lý cần thúc đẩy công bố thông tin đầy đủ, chính xác để cải thiện chất lượng dữ liệu, giúp các nhà nghiên cứu và nhà đầu tư đánh giá chính xác hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn. -
Đào tạo và nâng cao nhận thức cho CEO:
Tổ chức các khóa đào tạo về quản trị tài chính và nhận thức về các lệch lạc hành vi nhằm giúp CEO ra quyết định tài chính hợp lý, giảm thiểu tác động tiêu cực của sự quá tự tin. -
Khuyến khích DN đa dạng hóa nguồn vốn:
DN nên cân nhắc kỹ lưỡng giữa các nguồn vốn vay và vốn chủ sở hữu, dựa trên quy mô, khả năng sinh lời và tài sản thế chấp để tối ưu hóa cấu trúc vốn, giảm thiểu rủi ro tài chính. -
Nghiên cứu sâu hơn về tài chính hành vi tại Việt Nam:
Các nhà nghiên cứu cần phát triển các thước đo phù hợp hơn với đặc thù thị trường Việt Nam, đồng thời mở rộng mẫu nghiên cứu để đánh giá tác động của các yếu tố tâm lý trong các điều kiện kinh tế khác nhau.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nhà quản lý doanh nghiệp:
Hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn, đặc biệt là vai trò của các đặc điểm CEO, giúp đưa ra quyết định tài chính hiệu quả hơn. -
Nhà đầu tư và phân tích tài chính:
Nắm bắt các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tài chính và cấu trúc vốn của DN để đánh giá tiềm năng đầu tư chính xác. -
Các nhà nghiên cứu tài chính và kinh tế:
Cung cấp dữ liệu thực nghiệm và phương pháp luận để phát triển nghiên cứu sâu hơn về tài chính hành vi và cấu trúc vốn tại thị trường mới nổi. -
Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách:
Tham khảo để xây dựng các chính sách hỗ trợ DN trong việc tiếp cận vốn và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.
Câu hỏi thường gặp
-
Sự quá tự tin của CEO được đo lường như thế nào trong nghiên cứu này?
Nghiên cứu sử dụng ba thước đo: CEO hoặc chủ tịch là người sáng lập/thừa kế, tỷ lệ cổ phần nắm giữ trên 50%, và chênh lệch giữa lợi nhuận kế hoạch và thực tế. Đây là các biến giả đại diện cho sự quá tự tin. -
Tại sao sự quá tự tin của CEO không ảnh hưởng đến cấu trúc vốn trong nghiên cứu?
Có thể do giai đoạn nghiên cứu trùng với khủng hoảng kinh tế, khiến CEO thận trọng hơn; nhiều công ty thuộc sở hữu nhà nước với quyết định tài chính bị chi phối bởi chính sách; và hạn chế về minh bạch thông tin tài chính. -
Phương pháp GMM – Sys có ưu điểm gì trong nghiên cứu này?
Phương pháp này xử lý tốt hiện tượng nội sinh, tự tương quan và phương sai thay đổi trong dữ liệu bảng ngắn hạn, giúp ước lượng các hệ số hồi quy chính xác hơn. -
Các yếu tố nào ảnh hưởng tích cực đến tỷ lệ đòn bẩy tài chính?
Quy mô công ty và tỷ lệ tài sản có thể thế chấp có mối quan hệ cùng chiều với tỷ lệ đòn bẩy, nghĩa là công ty lớn và có nhiều tài sản thế chấp thường sử dụng nợ nhiều hơn. -
Khả năng sinh lời ảnh hưởng thế nào đến cấu trúc vốn?
Khả năng sinh lời (ROA) có mối quan hệ ngược chiều với tỷ lệ đòn bẩy, cho thấy công ty có lợi nhuận cao thường sử dụng ít nợ hơn, phù hợp với lý thuyết trật tự phân hạng.
Kết luận
- Nghiên cứu sử dụng mẫu 125 công ty phi tài chính niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2008-2012 để phân tích ảnh hưởng của sự quá tự tin của CEO đến cấu trúc vốn.
- Phương pháp hồi quy GMM – Sys được áp dụng nhằm xử lý các vấn đề nội sinh và dữ liệu bảng động.
- Kết quả cho thấy sự quá tự tin của CEO không có ảnh hưởng có ý nghĩa đến tỷ lệ đòn bẩy tài chính, trái với nhiều nghiên cứu quốc tế.
- Các yếu tố truyền thống như độ trễ tỷ lệ đòn bẩy, quy mô công ty, tỷ lệ tài sản thế chấp, khả năng sinh lời và tỷ lệ giá thị trường so với giá sổ sách có ảnh hưởng rõ ràng đến cấu trúc vốn.
- Nghiên cứu mở ra hướng đi mới cho tài chính hành vi tại Việt Nam, đồng thời đề xuất cần có các nghiên cứu sâu hơn và cải thiện minh bạch thông tin tài chính trong tương lai.
Các nhà quản lý và nhà nghiên cứu nên tiếp tục theo dõi và áp dụng các kết quả nghiên cứu này để nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và phát triển lý thuyết tài chính hành vi phù hợp với đặc thù thị trường Việt Nam.