Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống tài chính, ngân hàng thương mại giữ vai trò trung gian huyết mạch của nền kinh tế, điều tiết các luồng vốn từ nơi nhàn rỗi sang nơi có nhu cầu sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng. Hoạt động cấp tín dụng đóng góp tỷ trọng thu nhập lớn nhất trong tổng doanh thu hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn mức độ rủi ro cao hơn so với các mảng nghiệp vụ khác. Như cảnh báo từ các nghiên cứu kinh tế quốc tế (Waweru & Kalami, 2009), nợ xấu và sự suy giảm chất lượng tín dụng có mối liên hệ mật thiết với các cuộc khủng hoảng ngân hàng và suy thoái kinh tế. Khi rủi ro tín dụng không được nhận diện, đo lường và kiểm soát thỏa đáng, tỷ lệ các khoản nợ mất vốn tăng cao sẽ làm sụt giảm nghiêm trọng lợi nhuận, suy yếu khả năng thanh khoản, đe dọa trực tiếp đến an toàn hoạt động của từng ngân hàng cũng như sự ổn định của toàn hệ thống tiền tệ quốc gia.
Từ thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng của tác giả Nguyễn Hải Linh (Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, năm 2022) tập trung phân tích các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2010–2020. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Xác định các nhân tố và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến rủi ro tín dụng của 30 ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam trong giai đoạn 2010–2020.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nhận diện các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam.
- Đo lường mức độ và xác định chiều hướng tác động của các nhân tố này đến rủi ro tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam.
- Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam?
- Mức độ và chiều hướng tác động của các nhân tố này đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam như thế nào?
- Những giải pháp nào giúp giảm thiểu, cải thiện rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố nội tại thuộc đặc điểm ngân hàng và các nhân tố kinh tế vĩ mô tác động đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Mẫu nghiên cứu gồm 30 ngân hàng thương mại cổ phần đang hoạt động tại Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 11 năm, từ năm 2010 đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận rủi ro tín dụng dựa trên các chuẩn mực quốc tế và quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam. Theo Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (BCBS), Anthony Saunders (2007) và Koch (2006), rủi ro tín dụng được định nghĩa là tổn thất tiềm năng phát sinh khi bên đi vay không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ (gốc và lãi) đúng hạn theo hợp đồng. Căn cứ Khoản 1, Điều 3 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, rủi ro tín dụng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình. Hoạt động cấp tín dụng được xem xét căn cứ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, bao gồm các hình thức: cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá, bảo lãnh ngân hàng và cho thuê tài chính. Nghiên cứu phân loại rủi ro tín dụng thành rủi ro giao dịch (rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm, rủi ro nghiệp vụ) và rủi ro danh mục (rủi ro nội tại, rủi ro tập trung).
Khung phân tích định lượng của đề tài kế thừa từ mô hình lượng hóa rủi ro của Merton (1974), lý thuyết trung gian tài chính Monti-Klein, cùng các nghiên cứu thực nghiệm của Nor Hayati Ahmad & Mohamed Arif (2007), Vitor Castro (2013), Tehulu & Olana (2014), Hasna Chaibi & Zied Ftiti (2015), Võ Thị Quý & Bùi Ngọc Toản (2014), Nguyễn Thị Hồng Vinh (2015). Mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến được thiết lập như sau:
$$CR_{i,t} = \alpha_0 + \alpha_1 SIZE_{i,t} + \alpha_2 BODSize_{i,t} + \alpha_3 LVR_{i,t} + \alpha_4 NII_{i,t} + \alpha_5 ROE_{i,t} + \alpha_6 NIM_{i,t} + \alpha_7 FCOST_{i,t} + \alpha_8 LIQ_{i,t} + \alpha_9 MEFF_{i,t} + \alpha_{10} LG_{i,t} + \alpha_{11} GDP_t + \alpha_{12} INF_t + \alpha_{13} UNEM_t + \varepsilon_{i,t}$$
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm sử dụng kỹ thuật phân tích dữ liệu bảng không cân bằng (unbalanced panel data) trên phần mềm Stata. Tác giả tiến hành ước lượng lần lượt qua ba mô hình: Mô hình hồi quy gộp (Pooled OLS), Mô hình tác động cố định (FEM) và Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM). Quy trình lựa chọn mô hình tối ưu được xác lập qua các kiểm định thống kê:
- Kiểm định F (F-test): So sánh giữa Pooled OLS và FEM với giả thuyết $H_0$ là các hiệu ứng cố định bằng 0.
- Kiểm định Hausman: So sánh giữa FEM và REM với giả thuyết $H_0$ là không có sự tương quan giữa sai số cá thể và các biến giải thích ($Cov(X_{it}, U_i) = 0$).
- Kiểm định Breusch-Pagan Lagrangian Multiplier: So sánh giữa Pooled OLS và REM.
Sau khi lựa chọn mô hình phù hợp, các kiểm định chẩn đoán khuyết tật được thực hiện: kiểm định hệ số phóng đại phương sai (VIF) nhằm phát hiện đa cộng tuyến, kiểm định phương sai sai số thay đổi và kiểm định tự tương quan chuỗi. Nhằm khắc phục triệt để hiện tượng phương sai sai số thay đổi và tự tương quan, tác giả sử dụng phương pháp bình phương bé nhất tổng quát khả thi (FGLS - Feasible Generalized Least Squares).
| Ký hiệu biến |
Vai trò |
Công thức tính toán |
Kỳ vọng dấu |
Cơ sở tham chiếu chính |
| CR |
Phụ thuộc |
Chi phí dự phòng RRTD / Tổng dư nợ cho vay |
|
Ahmad & Arif (2007), Chaibi & Ftiti (2015) |
| SIZE |
Độc lập |
Ln (Tổng tài sản) |
+/- |
Saunders et al. (1990), Tehulu & Olana (2014) |
| BODSize |
Độc lập |
Ln (Số lượng thành viên Hội đồng quản trị) |
- |
Lu & Boateng (2018) |
| LVR |
Độc lập |
Tổng nợ phải trả / Tổng tài sản |
+ |
Chaibi & Ftiti (2015) |
| NII |
Độc lập |
Thu nhập phi lãi / Tổng thu nhập hoạt động |
- |
Louzis et al. (2012), Chaibi & Ftiti (2015) |
| ROE |
Độc lập |
Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân |
- |
Louzis et al. (2012) |
| NIM |
Độc lập |
(Thu nhập lãi - Chi phí lãi) / Tổng tài sản sinh lời |
+ |
Angbazo (1997), Maudos & De Guevara (2004) |
| FCOST |
Độc lập |
(Chi phí lãi + Chi phí không tính lãi) / Tổng tài sản |
+/- |
Ahmad & Arif (2007) |
| LIQ |
Độc lập |
Cho vay khách hàng / Tiền gửi khách hàng |
- |
Ghenimi, Chaibi & Omri (2017) |
| MEFF |
Độc lập |
Tổng tài sản có sinh lời / Tổng tài sản |
+ |
Misman & Bhatti (2020) |
| LG |
Độc lập |
$(Dư\ nợ_t - Dư\ nợ_{t-1}) / Dư\ nợ_{t-1}$ |
+/- |
Keeton (1999), Tehulu & Olana (2014) |
| GDP |
Độc lập |
Tỷ lệ tăng trưởng GDP hàng năm của Việt Nam |
+/- |
Salas & Saurina (2002), Castro (2013) |
| INF |
Độc lập |
Tỷ lệ lạm phát hàng năm của Việt Nam |
+/- |
Nkusu (2011), Chaibi & Ftiti (2015) |
| UNEM |
Độc lập |
Tỷ lệ thất nghiệp hàng năm của Việt Nam |
+ |
Castro (2013), Nkusu (2011) |
Nguồn dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo thường niên và báo cáo quản trị của 30 ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam. Ngoài ra, các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô được trích xuất từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng cục Thống kê và trang thông tin tài chính cafef.vn. Mẫu nghiên cứu lý thuyết gồm 300 quan sát (30 ngân hàng trong 10 năm), tuy nhiên do một số ngân hàng không công bố đầy đủ thông tin ở một số năm, mẫu dữ liệu thực tế đưa vào hồi quy gồm 298 quan sát.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Chương mở đầu xác lập tính cấp thiết của việc kiểm soát rủi ro tín dụng trong bối cảnh các ngân hàng thương mại Việt Nam đẩy mạnh tăng trưởng tài sản và hội nhập quốc tế. Tác giả dẫn chứng nhận định của PGS-TS. Trần Đình Thiên về vai trò động lực của đồng vốn tín dụng, đồng thời đối chiếu quan điểm của Waweru & Kalami (2009) để khẳng định rủi ro tín dụng nếu không được kiểm soát sẽ dẫn đến nguy cơ phá sản ngân hàng. Chương 1 làm rõ đối tượng, phạm vi nghiên cứu 30 ngân hàng thương mại cổ phần giai đoạn 2010–2020, xác lập hệ thống 3 mục tiêu cụ thể và 3 câu hỏi nghiên cứu, tóm tắt phương pháp tiếp cận định lượng dữ liệu bảng, chỉ ra đóng góp học thuật và thực tiễn của đề tài cùng bố cục tổng thể gồm 5 chương.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
Chương 2 xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về tín dụng và rủi ro tín dụng ngân hàng. Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa chuẩn tắc theo BCBS, Saunders (2007), Koch (2006) và quy định pháp lý tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN; phân tích 4 nghiệp vụ cấp tín dụng cơ bản theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, cho thuê tài chính). Chương này phân tích chi tiết cơ chế phát sinh rủi ro giao dịch (lựa chọn, bảo đảm, nghiệp vụ) và rủi ro danh mục (nội tại, tập trung), đồng thời chia tách các nhóm nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng thành nguyên nhân vĩ mô (tăng trưởng kinh tế, lạm phát, thất nghiệp) và nguyên nhân nội tại ngân hàng (quy mô tài sản, tăng trưởng dư nợ, đòn bẩy tài chính, chất lượng quản trị). Phần lược khảo tài liệu tổng hợp có hệ thống 9 công trình quốc tế tiêu biểu (Ahmad & Ahmad, 2004; Ahmad & Arif, 2007; Castro, 2013; Tehulu & Olana, 2014; Chaibi & Ftiti, 2015; Ghenimi et al., 2017; Misman & Bhatti, 2020; Riyazahmed & Baranwal, 2021; Lu & Boateng, 2018) và 4 nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam (Võ Thị Quý & Bùi Ngọc Toản, 2014; Nguyễn Thị Hồng Vinh, 2015; Bùi Hữu Phước và cộng sự, 2018; Nguyễn Thị Ngọc Diệp & Nguyễn Minh Kiều, 2015) để làm căn cứ xác định các biến giải thích cho mô hình.
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu logic gồm 6 bước: (1) Lược khảo lý thuyết và công trình liên quan; (2) Xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất; (3) Hồi quy mô hình bằng các phương pháp Pooled OLS, FEM, REM; (4) Kiểm định chẩn đoán đa cộng tuyến, phương sai sai số thay đổi, tự tương quan và khắc phục bằng FGLS; (5) Phân tích và thảo luận kết quả; (6) Đề xuất giải pháp và chỉ ra hạn chế. Tác giả diễn giải chi tiết công thức toán học của mô hình hồi quy đa biến với biến phụ thuộc tỷ lệ rủi ro tín dụng ($CR$) và 13 biến độc lập. Chương này nêu rõ cơ chế đo lường từng biến số, diễn giải kỳ vọng dấu và cơ sở khoa học của từng giả thuyết. Bên cạnh đó, các thuật toán kiểm định thống kê chuyên sâu (F-test, Hausman test, Breusch & Pagan Lagrangian Multiplier test) cùng quy chuẩn lựa chọn mô hình tối ưu trên Stata được trình bày chặt chẽ làm tiền đề cho việc xử lý dữ liệu ở chương tiếp theo.
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 4 mở đầu bằng việc đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng và tăng trưởng tín dụng tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2010–2020. Tác giả chỉ ra xu hướng tăng trưởng tín dụng giảm mạnh giai đoạn 2010–2012 do Ngân hàng Nhà nước áp trần mức tăng trưởng dưới 20% nhằm kiểm soát lạm phát và thanh lọc chất lượng tín dụng; năm 2017 đạt 18,2%; và năm 2020 đạt 12,2% do tác động từ đại dịch Covid-19. Tổng dư nợ tín dụng của 30 ngân hàng khảo sát tăng hơn 4,8 lần sau 11 năm; chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng tương ứng từ 16.771.589 triệu đồng (năm 2010) lên 91.320.017 triệu đồng (năm 2020). Tỷ lệ $CR$ đạt đỉnh vào năm 2012, sau đó giảm mạnh giai đoạn 2012–2014 và duy trì dao động trung bình quanh mức 1,05%.
Phần phân tích thống kê mô tả (298 quan sát) ghi nhận: tỷ lệ $CR$ có giá trị trung bình là 1,05%, độ lệch chuẩn 0,88%, cao nhất tại VPBank năm 2019 (trên 5%); biến quy mô ngân hàng ($SIZE$) đạt trung bình 8,04 (thấp nhất là 7,10 tại Kienlongbank năm 2010, cao nhất là 9,18 tại BIDV năm 2019); đòn bẩy tài chính ($LVR$) trung bình dao động từ 0,17 (LienVietPostBank năm 2014) đến 1,13 (VIB năm 2016); biên lãi ròng ($NIM$) trung bình là 0,026 (cao nhất tại VPBank năm 2019 đạt 0,081, thấp nhất tại TPBank năm 2011 là -0,006 trong giai đoạn bị kiểm soát tái cơ cấu); thanh khoản ($LIQ$) có độ phân tán rất cao với độ lệch chuẩn 98% (LienVietPostBank năm 2014 đạt 17,50%, MSB đạt 0,363%). Chỉ số vĩ mô bình quân: GDP tăng 5,99% (thấp nhất 5,25% năm 2012), lạm phát 5,6% (thấp nhất 0,63% năm 2015), thất nghiệp 2,25%.
Ma trận tương quan cho thấy phần lớn hệ số tương quan giữa các cặp biến độc lập đều nhỏ hơn 0,6; cặp có tương quan cao nhất là $FCOST$ và $INF$ ($r = 0,7321$). Kết quả kiểm định VIF xác nhận hệ số VIF của $FCOST$ chỉ ở mức 2,x (nhỏ hơn nhiều so với ngưỡng vi phạm là 10), khẳng định mô hình không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng. Sau các bước kiểm định F-test, Hausman test và kiểm định khuyết tật, tác giả sử dụng mô hình hồi quy FGLS để khắc phục hiện tượng tự tương quan và phương sai thay đổi, thu được kết quả ước lượng chính xác về chiều hướng và ý nghĩa thống kê của các biến số tác động đến rủi ro tín dụng.
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Chương 5 đúc kết toàn bộ các phát hiện định lượng thu được từ mô hình hồi quy FGLS. Trên cơ sở đối chiếu nguyên nhân thực trạng tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, tác giả xây dựng hệ thống khuyến nghị ứng phó toàn diện chia theo 6 nhóm yếu tố: (1) Dự báo và thích ứng với biến động vĩ mô (GDP, lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp); (2) Quản trị việc mở rộng quy mô tài sản song hành với nâng cao năng lực thẩm định; (3) Tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và cấu trúc tài sản sinh lời; (4) Kiểm soát rủi ro phát sinh từ các mảng nghiệp vụ tạo thu nhập ngoài lãi; (5) Tối ưu hóa đòn bẩy tài chính; (6) Kiểm soát tăng trưởng tín dụng an toàn, ngăn ngừa việc nới lỏng điều kiện cho vay. Cuối cùng, chương 5 làm rõ các hạn chế tồn đọng của nghiên cứu và vạch ra định hướng mở rộng đề tài cho các công trình tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu định lượng trên bộ dữ liệu bảng không cân bằng 298 quan sát của 30 ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn 2010–2020 cung cấp các phát hiện thực nghiệm cụ thể về chiều hướng và mức độ tác động của từng nhân tố:
| Biến số |
Tên nhân tố |
Chiều hướng tác động |
Ý nghĩa thống kê |
Luận giải thực tế theo tác giả |
| SIZE |
Quy mô ngân hàng |
Cùng chiều (+) |
Có ý nghĩa |
Khi quy mô tổng tài sản tăng, các ngân hàng mở rộng quy mô dư nợ, phát sinh nhiều khoản vay có rủi ro, buộc phải gia tăng trích lập dự phòng rủi ro tín dụng. |
| NII |
Thu nhập phi lãi |
Cùng chiều (+) |
Có ý nghĩa |
Việc mở rộng dịch vụ phi lãi đôi khi gắn liền với các hoạt động phái sinh, tư vấn, đầu tư có mức độ biến động lớn, làm gia tăng rủi ro tổng thể. |
| NIM |
Biên độ lãi ròng |
Cùng chiều (+) |
Có ý nghĩa |
Để đạt biên lãi ròng cao, ngân hàng có xu hướng chấp nhận giải ngân vào các phân khúc khách hàng hoặc dự án có độ rủi ro cao với lãi suất thỏa thuận cao. |
| UNEM |
Tỷ lệ thất nghiệp |
Cùng chiều (+) |
Có ý nghĩa |
Thất nghiệp gia tăng làm suy giảm dòng tiền thu nhập của khách hàng cá nhân và giảm doanh số của doanh nghiệp, làm suy yếu khả năng trả nợ, nợ xấu tăng. |
| ROE |
Tỷ suất sinh lời trên VCSH |
Ngược chiều (-) |
Có ý nghĩa |
Ngân hàng có năng lực tài chính và khả năng sinh lời trên vốn tốt thường sở hữu hệ thống thẩm định, kiểm soát nội bộ và chất lượng quản lý nợ hiệu quả hơn. |
| MEFF |
Hiệu quả quản lý |
Ngược chiều (-) |
Có ý nghĩa |
Tỷ trọng tài sản sinh lời trên tổng tài sản càng cao phản ánh chất lượng danh mục tài sản lành mạnh, giúp giảm thiểu rủi ro phát sinh nợ quá hạn. |
| INF |
Tỷ lệ lạm phát |
Ngược chiều (-) |
Có ý nghĩa |
Lạm phát trong giai đoạn nghiên cứu tại Việt Nam được kiểm soát tốt; giá trị thực của các khoản nợ cũ suy giảm tương đối so với giá cả danh nghĩa hỗ trợ trả nợ. |
| BODSize |
Quy mô HĐQT |
Ngược chiều (-) |
Không có ý nghĩa |
Quy mô hội đồng quản trị lớn hỗ trợ giám sát đa chiều nhưng chưa thể hiện tác động thực chất có ý nghĩa thống kê lên tỷ lệ trích lập dự phòng. |
| LVR |
Tỷ lệ đòn bẩy |
Cùng chiều (+) |
Không có ý nghĩa |
Đúng chiều kỳ vọng ban đầu nhưng không đạt ý nghĩa thống kê trong mẫu khảo sát. |
| FCOST |
Chi phí huy động vốn |
Ngược chiều (-) |
Không có ý nghĩa |
Không đạt mức ý nghĩa thống kê xác lập. |
| LIQ |
Tính thanh khoản |
Cùng chiều (+) |
Không có ý nghĩa |
Không thể hiện tác động mang ý nghĩa thống kê độc lập đến tỷ lệ trích lập dự phòng. |
| LG |
Tăng trưởng tín dụng |
Cùng chiều (+) |
Không có ý nghĩa |
Phù hợp dấu kỳ vọng lý thuyết nhưng không đạt mức ý nghĩa thống kê trong mô hình hồi quy cuối cùng. |
| GDP |
Tăng trưởng GDP |
Ngược chiều (-) |
Không có ý nghĩa |
Đúng dấu kỳ vọng ban đầu nhưng hệ số chưa đạt độ tin cậy thống kê cần thiết. |
Về mặt đóng góp khoa học, đề tài cung cấp thêm hệ thống bằng chứng thực nghiệm chuyên sâu về mối quan hệ giữa các đặc tính nội tại ngân hàng, biến số quản trị và các chỉ số kinh tế vĩ mô đối với rủi ro tín dụng tại một thị trường mới nổi như Việt Nam. Đề tài mở rộng khung dữ liệu cập nhật hơn (chuỗi thời gian 11 năm từ 2010 đến 2020) so với các nghiên cứu trước đây. Về mặt thực tiễn, kết quả định lượng là căn cứ trực tiếp giúp các nhà quản trị ngân hàng nhận diện các mắt xích trọng yếu cần giám sát (quy mô tài sản, biên lãi ròng, thu nhập ngoài lãi) để xác định mức trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tối ưu, chủ động xây dựng bộ đệm rủi ro và điều chỉnh chiến lược kinh doanh an toàn trước các chu kỳ biến động vĩ mô.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ rõ hai hạn chế chính xuất phát từ điều kiện thực hiện và tính sẵn có của dữ liệu:
- Hạn chế về tính đầy đủ của dữ liệu: Mẫu nghiên cứu ban đầu được xây dựng cho 30 ngân hàng thương mại cổ phần trong 10 năm với 300 quan sát. Tuy nhiên, do tính minh bạch và mức độ công bố thông tin tại Việt Nam ở một số giai đoạn còn hạn chế, một số ngân hàng không trình bày đầy đủ chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, dẫn đến việc mẫu quan sát thực tế bị giảm xuống còn 298 quan sát.
- Hạn chế về phạm vi mẫu và phân loại nợ: Đề tài chỉ tập trung khảo sát nhóm ngân hàng thương mại cổ phần mà chưa mở rộng sang khối ngân hàng thương mại nhà nước hoặc các chi nhánh ngân hàng nước ngoài; đồng thời mô hình mới đo lường rủi ro tín dụng tổng quát qua tỷ lệ chi phí dự phòng rủi ro mà chưa phân tách chi tiết tác động của từng nhóm yếu tố đến các loại hình tín dụng khác nhau (tín dụng doanh nghiệp, tín dụng tiêu dùng cá nhân, phân nhóm nợ theo kỳ hạn).
Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả đề xuất:
- Mở rộng phạm vi dữ liệu sang các giai đoạn tiếp theo và tăng quy mô mẫu khảo sát đối với toàn bộ các tổ chức tín dụng trong hệ thống.
- Bổ sung việc phân loại các danh mục cho vay khác nhau để kiểm tra sự khác biệt về mức độ rủi ro tín dụng giữa các phân khúc khách hàng.
- Thu thập và tích hợp thêm các biến số vĩ mô mới cũng như các biến đại diện cho cơ chế quản trị rủi ro chuyên sâu vào mô hình kinh tế lượng nhằm tăng cường năng lực giải thích.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế học ứng dụng, Kế toán - Kiểm toán đang nghiên cứu về quản trị rủi ro tài chính, đo lường nợ xấu và hiệu quả hoạt động ngân hàng.
- Người thực hiện các đề tài nghiên cứu định lượng sử dụng dữ liệu bảng (panel data): khóa luận cung cấp quy trình mẫu chuẩn mực từ xây dựng mô hình, lựa chọn ước lượng giữa Pooled OLS, FEM, REM qua kiểm định F-test, Hausman, Breusch-Pagan, đến kỹ thuật xử lý khuyết tật tự tương quan và phương sai thay đổi bằng mô hình FGLS trên Stata.
- Cán bộ quản trị rủi ro, chuyên viên phân tích tín dụng và hoạch định chính sách tại các tổ chức tín dụng: đề tài cung cấp số liệu thực chứng chi tiết về tương quan giữa mở rộng tài sản, biên lãi ròng ($NIM$), thu nhập phi lãi ($NII$) đối với rủi ro trích lập dự phòng thực tế của ngành ngân hàng Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận sử dụng chỉ tiêu nào để đo lường biến phụ thuộc rủi ro tín dụng ($CR$)?
Tác giả đo lường rủi ro tín dụng ($CR$) bằng tỷ số giữa Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng và Tổng dư nợ cho vay (bao gồm các khoản cho vay và cho thuê tài chính khách hàng). Chi phí dự phòng được trích xuất từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, phản ánh mức trích lập bắt buộc nhằm bù đắp tổn thất tiềm năng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Quy mô mẫu nghiên cứu thực tế gồm bao nhiêu ngân hàng và bao nhiêu quan sát?
Mẫu nghiên cứu thu thập dữ liệu từ 30 ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam trong giai đoạn 11 năm (2010–2020). Số lượng quan sát lý thuyết là 300, nhưng do hạn chế về công bố thông tin của một số ngân hàng ở một số năm, số lượng quan sát thực tế đưa vào xử lý dữ liệu bảng không cân bằng là 298 quan sát.
Những biến độc lập nào có tác động cùng chiều và có ý nghĩa thống kê đến rủi ro tín dụng?
Theo kết quả hồi quy, có 4 biến có tương quan cùng chiều và đạt ý nghĩa thống kê với rủi ro tín dụng: Quy mô ngân hàng ($SIZE$), Thu nhập phi lãi ($NII$), Biên độ lãi ròng ($NIM$) và Tỷ lệ thất nghiệp ($UNEM$).
Tại sao biến thu nhập ngoài lãi ($NII$) của Ngân hàng TMCP Việt Á lại nhận giá trị âm trong bảng thống kê mô tả?
Trong bảng thống kê mô tả, biến $NII$ của Ngân hàng TMCP Việt Á ghi nhận giá trị nhỏ nhất mang dấu âm vào năm 2015. Nguyên nhân được tác giả chỉ ra là do ngân hàng này bị thua lỗ trong hoạt động kinh doanh ngoại hối và hoạt động mua bán chứng khoán đầu tư trong năm tài chính đó.
Phương pháp kinh tế lượng nào được tác giả sử dụng để khắc phục các khuyết tật của mô hình hồi quy?
Sau khi xác định mô hình có hiện tượng phương sai sai số thay đổi và tự tương quan chuỗi, tác giả đã sử dụng phương pháp bình phương bé nhất tổng quát khả thi (FGLS - Feasible Generalized Least Squares) trên phần mềm Stata để xử lý sai phạm, đảm bảo các ước lượng hệ số hồi quy vững và có hiệu lực thống kê.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Hải Linh đã hoàn thành việc lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại 30 ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn 2010–2020 bằng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng chuyên sâu. Kết quả nghiên cứu chứng minh rủi ro tín dụng chịu sự chi phối rõ nét của cả các yếu tố nội tại ngân hàng (quy mô tài sản, thu nhập ngoài lãi, biên lãi ròng, ROE, hiệu quả quản lý) lẫn các chỉ số kinh tế vĩ mô (lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp). Các bằng chứng thực nghiệm thu được từ mô hình FGLS cung cấp cơ sở khoa học tin cậy để đề xuất hệ thống khuyến nghị thực tiễn nhằm kiểm soát nợ xấu và hoàn thiện công tác trích lập dự phòng rủi ro trong hệ thống ngân hàng Việt Nam.