Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (Mã ngành: 7340201) với đề tài "Tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam" do sinh viên Phạm Thị Minh thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn của ThS. Võ Văn Hảo (thời điểm hoàn thành: tháng 12/2018). Nghiên cứu tập trung giải quyết mối quan hệ giữa rủi ro phát sinh từ hoạt động cấp tín dụng và hiệu quả sinh lời của các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) tại Việt Nam.

Trong hệ thống kinh tế quốc dân, ngân hàng thương mại giữ vai trò trung gian tài chính chủ đạo nhằm luân chuyển vốn và thúc đẩy tăng trưởng. Theo số liệu được tác giả trích dẫn từ Trà Vân (2016), trong giai đoạn 2011 - 2015, khối ngân hàng thương mại đóng góp chính vào tăng trưởng toàn ngành với mức tăng trưởng tổng tài sản bình quân 13,3%/năm và tăng trưởng tín dụng đạt 17,5%/năm. Hoạt động tín dụng vừa là mảng kinh doanh cốt lõi tạo ra nguồn thu chủ yếu, vừa là nơi tích tụ rủi ro lớn nhất đe dọa trực tiếp đến an toàn hệ thống và lợi nhuận ngân hàng.

Thực tiễn nợ xấu tại Việt Nam được tác giả thống kê qua các mốc thời gian cụ thể:

  • Đến ngày 31/12/2010, nợ xấu toàn hệ thống theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) là 58.000 tỷ đồng, chiếm 2,52% tổng dư nợ nền kinh tế.
  • Giai đoạn 2012 - 2016, nợ xấu có xu hướng giảm dần về mặt tỷ lệ nhưng quy mô tuyệt đối vẫn gia tăng; trong đó tỷ lệ nợ xấu đạt đỉnh vào năm 2012 ở mức 4,12% và giảm xuống mức xấp xỉ 2,46% vào năm 2016.
  • Đến cuối năm 2017, theo Báo cáo của Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia, tỷ lệ nợ xấu thực tế toàn hệ thống ghi nhận ở mức 9,5% (cao hơn gấp 3 lần ngưỡng mục tiêu kiểm soát dưới 3%).
  • Đến 6 tháng đầu năm 2018, tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống được duy trì ở mức 2,18%, đi kèm mức tăng trưởng lợi nhuận bình quân toàn ngành đạt 53%.

Từ thực tiễn biến động phức tạp của nợ xấu và áp lực tăng trưởng lợi nhuận, nghiên cứu xác lập các mục tiêu và câu hỏi cụ thể:

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực nghiệm tác động của rủi ro tín dụng đối với khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam; từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị chính sách nhằm kiểm soát rủi ro và nâng cao hiệu quả sinh lời.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá thực trạng tín dụng và khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2007 - 2017.
    • Đo lường và kiểm định mức độ tác động của rủi ro tín dụng cùng các yếu tố nội tại, vĩ mô đến khả năng sinh lời.
    • Đề xuất nhóm giải pháp và gợi ý chính sách cho NHTM và cơ quan quản lý.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng rủi ro tín dụng và khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2007 - 2017 diễn ra như thế nào?
  2. Rủi ro tín dụng được đo lường dựa trên các chỉ tiêu cụ thể nào?
  3. Từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm, các NHTM và cơ quan quản lý cần thực hiện những giải pháp và chính sách gì để vừa kiểm soát rủi ro vừa nâng cao khả năng sinh lời?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro tín dụng và khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: 24 ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu chuỗi thời gian 11 năm, từ năm 2007 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu định lượng thực nghiệm kinh tế lượng tài chính, sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng (Panel Data) để kiểm định các giả thuyết kinh tế.

Khung lý thuyết và các khái niệm nền tảng

Nghiên cứu tổng hợp các định nghĩa học thuật và văn bản quy phạm pháp luật về rủi ro tín dụng:

  • Định nghĩa quốc tế: Rủi ro tín dụng là nguy cơ người vay không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ thanh toán gốc và lãi theo thỏa thuận hợp đồng, gây gián đoạn dòng tiền và tổn thất tài sản (Fitch, 1997; Greuning & Bratanovic, 1999; Coyle, 2000; Basel I, 2000; Basel II, 2006; Jens Hagendorff, 2010; Chen & Pan, 2012). Theo khảo sát của Ernst & Young (2010), 67% lãnh đạo tổ chức tín dụng coi rủi ro tín dụng là mối quan tâm hàng đầu.
  • Cơ sở pháp lý tại Việt Nam: Khái niệm rủi ro tín dụng và phân loại nợ xấu (nhóm 3, 4, 5) được căn cứ trực tiếp theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro.

Về mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và khả năng sinh lời, tác giả phân tích hai trường phái lý thuyết đối lập:

  • Trường phái tác động ngược chiều: Rủi ro tín dụng gia tăng làm phát sinh nợ quá hạn, thất thoát vốn, tăng chi phí trích lập dự phòng rủi ro và chi phí xử lý nợ, từ đó làm sụt giảm lợi nhuận ngân hàng (Achou & Tenguh, 2008; Athanasoglou et al., 2008; Alexiou & Sofoklis, 2009; Trujillo-Ponce, 2013).
  • Trường phái tác động cùng chiều: Dựa trên lý thuyết đánh đổi rủi ro - lợi nhuận (risk-return tradeoff), khi ngân hàng chấp nhận rủi ro tín dụng cao hơn thì sẽ áp dụng biên lãi suất cho vay cao hơn để bù đắp tổn thất tiềm tàng, qua đó có thể gia tăng tỷ suất sinh lời nếu quản trị tốt danh mục (Maudos & Fernández de Guevara, 2004; Boahene et al., 2012).

Hệ thống chỉ tiêu và mô hình nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hai phương trình hồi quy đa biến dựa trên khung mô hình kế thừa từ Million Gizaw và cộng sự (2015), Ali (2015) và Perry (2015):

$$\text{ROA}{i,t} = \beta_0 + \beta_1 \text{NPLR}{i,t} + \beta_2 \text{LLPR}{i,t} + \beta_3 \text{LEV}{i,t} + \beta_4 \text{SIZE}{i,t} + \beta_5 \text{LG}{i,t} + \beta_6 \text{CPI}{i,t} + \beta_7 \text{GDP}{i,t} + \varepsilon_{i,t} \quad (1)$$

$$\text{ROE}{i,t} = \beta_0 + \beta_1 \text{NPLR}{i,t} + \beta_2 \text{LLPR}{i,t} + \beta_3 \text{LEV}{i,t} + \beta_4 \text{SIZE}{i,t} + \beta_5 \text{LG}{i,t} + \beta_6 \text{CPI}{i,t} + \beta_7 \text{GDP}{i,t} + \varepsilon_{i,t} \quad (2)$$

Ký hiệu biến Tên biến và công thức đo lường Vai trò Kỳ vọng dấu Cơ sở tham chiếu
ROA Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân Biến phụ thuộc - Ali (2015), Perry (2015)
ROE Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân Biến phụ thuộc - Gizaw et al. (2015), Saeed & Zahid (2016)
NPLR Nợ xấu (nhóm 3, 4, 5) / Tổng dư nợ Biến độc lập (-) Thông tư 02/2013/TT-NHNN, Gizaw et al. (2015)
LLPR Dự phòng rủi ro tín dụng / Tổng dư nợ Biến độc lập (+) / (-) Kolapo et al. (2012), Olawale et al. (2015)
LEV Tổng dư nợ / Tổng vốn chủ sở hữu Biến độc lập (+) Ali (2015), Samuel et al. (2012), Basel III
SIZE Logarit tự nhiên của Tổng tài sản Biến kiểm soát (+) Saeed & Zahid (2016), Indiael & Dickson (2013)
LG Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tín dụng hàng năm Biến kiểm soát (+) Trà Vân (2016), NHNN
CPI Tỷ lệ lạm phát hàng năm Biến kiểm soát (+) Liu & Wilson (2010), Safari (2012)
GDP Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm Biến kiểm soát (+) Athanasoglou (2008), Salas & Saurina (2002)

Nguồn dữ liệu và quy trình xử lý kinh tế lượng

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo thường niên của 24 NHTMCP Việt Nam qua 11 năm (2007 - 2017), kết hợp với số liệu thống kê vĩ mô của Ngân hàng Nhà nước và Tổng cục Thống kê.
  • Công cụ xử lý: Phần mềm EViews 8.0.
  • Quy trình phân tích:
    1. Thống kê mô tả và phân tích tương quan giữa các biến nhằm nhận diện xu hướng dữ liệu ban đầu.
    2. Ước lượng mô hình qua ba phương pháp: Hồi quy gộp (Pooled OLS), Mô hình hiệu ứng cố định (Fixed Effects Model - FEM), Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên (Random Effects Model - REM).
    3. Kiểm định lựa chọn mô hình tối ưu: Kiểm định tỷ số hợp lý (Likelihood Ratio / F-test) để chọn giữa Pooled OLS và FEM; Kiểm định Hausman để chọn giữa FEM và REM.
    4. Kiểm định các khuyết tật của mô hình: Hiện tượng đa cộng tuyến (ma trận tương quan), kiểm định tự tương quan (Autocorrelation), kiểm định phương sai sai số thay đổi (Heteroskedasticity), và kiểm định phân phối chuẩn của phần dư.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng tại Việt Nam sau giai đoạn khủng hoảng và áp lực nợ xấu tăng cao. Chương này xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (rủi ro tín dụng và khả năng sinh lời), phạm vi nghiên cứu (24 NHTMCP giai đoạn 2007 - 2017), phương pháp nghiên cứu định lượng dữ liệu bảng và cấu trúc tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Tổng quan nghiên cứu

Chương 2 thiết lập nền tảng lý thuyết và tổng hợp 28 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước:

  • Phân tích chi tiết khái niệm, bản chất rủi ro tín dụng và 3 chỉ tiêu đo lường chính: NPLR (Công thức 2.1), LLPR (Công thức 2.2), LEV (Công thức 2.3).
  • Phân tích khái niệm khả năng sinh lời và 2 chỉ tiêu đo lường: ROA (Công thức 2.4), ROE (Công thức 2.5).
  • Khái quát lý thuyết tác động hai chiều giữa rủi ro tín dụng và lợi nhuận ngân hàng.
  • Bảng tổng hợp thực nghiệm (Bảng 2.1) đối chiếu kết quả của các tác giả quốc tế (Miller & Noulas, 1997; Ben-Naceur & Omran, 2008; Athanasoglou, 2008; Honsa et al., 2009; Al-Khouri, 2011; Kolapo, 2012; Gizaw et al., 2015; Ali, 2015; Saeed & Zahid, 2016) và các tác giả tại Việt Nam (Nguyễn Hồng Học, 2013; Phạm Hữu Hồng Thái, 2013; Trần Việt Dũng, 2014; Nguyễn Hữu Quỳnh Như, 2015; Nguyễn Phú Cường, 2016). Phần lớn các công trình đều chỉ ra tác động ngược chiều của nợ xấu đến lợi nhuận.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 thiết lập 7 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_7$) tương ứng với các biến trong mô hình:

  • Trình bày công thức toán học của 2 phương trình hồi quy phụ thuộc ROA và ROE.
  • Định nghĩa biến, cách thức tính toán và giải thích kỳ vọng dấu của từng biến độc lập, biến kiểm soát (Bảng 3.1).
  • Danh sách 24 NHTMCP và khung thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp (Bảng 3.2).
  • Trình bày cơ sở lý thuyết của các phép kiểm định: Likelihood Ratio test, Hausman test, kiểm định phân phối chuẩn phần dư, kiểm định đa cộng tuyến và kiểm định tự tương quan (Bảng 3.3).

Chương 4: Phân tích dữ liệu và kết quả nghiên cứu

Chương 4 thể hiện kết quả phân tích số liệu thực nghiệm thông qua phần mềm EViews 8.0:

  • Thống kê mô tả (Bảng 4.1, Biểu đồ 4.1 đến 4.5): Phân tích diễn biến tỷ lệ nợ xấu bình quân giai đoạn 2007 - 2017, tình hình xử lý nợ xấu bán cho Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) năm 2017, tốc độ trích lập dự phòng rủi ro và biến động hệ số đòn bẩy tài chính.
  • Ước lượng mô hình (Bảng 4.2 đến 4.11):
    • Mô hình (1) với biến phụ thuộc ROA: Kiểm định Likelihood Ratio cho thấy FEM vượt trội hơn Pooled OLS ($p < 0,05$); kiểm định Hausman xác định mô hình FEM (hoặc REM tùy theo kết quả kiểm định thống kê) là mô hình thích hợp.
    • Mô hình (2) với biến phụ thuộc ROE: Thực hiện tuần tự Pooled OLS, FEM, REM và các kiểm định Likelihood Ratio, Hausman tương ứng.
  • Phân tích tương quan và kiểm định chẩn đoán (Bảng 4.12 đến 4.14): Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến, kiểm định hiện tượng tự tương quan và kiểm định phương sai sai số thay đổi.
  • Bảng kết quả hồi quy cuối cùng (Bảng 4.15): Tổng hợp hệ số hồi quy và mức ý nghĩa thống kê của các biến độc lập và kiểm soát đối với ROA và ROE.

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị

Chương 5 đúc kết các phát hiện thực nghiệm và đề xuất hàm ý quản trị, chính sách:

  • Đánh giá cụ thể tác động của từng biến: tỷ lệ nợ xấu, trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, hệ số đòn bẩy tài chính, quy mô ngân hàng, tốc độ tăng trưởng tín dụng, lạm phát và tăng trưởng GDP.
  • Đề xuất các giải pháp quản trị rủi ro tín dụng cho ban điều hành các NHTMCP.
  • Khuyến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ nhằm tăng cường giám sát vĩ mô và hoàn thiện cơ chế xử lý nợ xấu.
  • Nêu rõ các hạn chế của đề tài và định hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Từ kết quả hồi quy mô hình dữ liệu bảng của 24 NHTMCP Việt Nam giai đoạn 2007 - 2017 trên EViews 8.0, nghiên cứu ghi nhận các kết quả thực nghiệm sau:

Biến số Tác động thực nghiệm đến ROA / ROE Ý nghĩa thống kê Diễn giải kết quả trong văn bản
NPLR (Tỷ lệ nợ xấu) Ngược chiều (-) Có ý nghĩa ($p < 0,05$) Nợ xấu tăng làm giảm trực tiếp khả năng sinh lời do thất thoát vốn gốc/lãi và phát sinh chi phí xử lý.
LLPR (Dự phòng rủi ro) Ngược chiều (-) Có ý nghĩa ($p < 0,05$) Chi phí trích lập dự phòng tăng làm giảm thu nhập ròng trong kỳ của ngân hàng.
LEV (Đòn bẩy tài chính) Ngược chiều (-) Có ý nghĩa ($p < 0,05$) Hệ số đòn bẩy cao làm suy giảm khả năng chống đỡ rủi ro tổn thất tín dụng, tác động tiêu cực đến lợi nhuận.
SIZE (Quy mô ngân hàng) Cùng chiều (+) Có ý nghĩa ($p < 0,05$) Quy mô tổng tài sản lớn giúp ngân hàng tận dụng lợi thế quy mô, đa dạng hóa danh mục cho vay.
LG (Tăng trưởng tín dụng) Cùng chiều (+) Có ý nghĩa ($p < 0,05$) Tăng trưởng dư nợ tín dụng hợp lý mở rộng quy mô thu nhập lãi thuần cho ngân hàng.
CPI (Lạm phát) Cùng chiều (+) Có ý nghĩa ($p < 0,05$) Lạm phát phản ánh biến động lãi suất danh nghĩa và mức điều chỉnh biên lãi trong môi trường kinh doanh.
GDP (Tăng trưởng kinh tế) Cùng chiều (+) Có ý nghĩa ($p < 0,05$) Kinh tế tăng trưởng tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trả nợ, kích thích nhu cầu vốn và tăng sinh lời.

Đóng góp của đề tài

  1. Về mặt học thuật: Khóa luận kế thừa và khắc phục hạn chế về dữ liệu của các nghiên cứu trước tại Việt Nam thông qua việc mở rộng khung thời gian nghiên cứu lên 11 năm liên tục (2007 - 2017), bao quát đầy đủ giai đoạn trước, trong và sau tái cơ cấu nợ xấu hệ thống ngân hàng. Đồng thời, đề tài bổ sung chỉ tiêu hệ số đòn bẩy tài chính (LEV = Tổng dư nợ / Vốn chủ sở hữu) theo chuẩn mực Basel III và nghiên cứu quốc tế của Ali (2015).
  2. Về mặt thực nghiệm và quản trị: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm lượng hóa rõ ràng mức độ suy giảm lợi nhuận khi nợ xấu và chi phí trích lập dự phòng gia tăng; từ đó chứng minh sự cần thiết của việc cân đối giữa mục tiêu mở rộng tín dụng và kiểm soát chất lượng nợ.

Giải pháp và khuyến nghị tác giả đề xuất

  • Đối với các ngân hàng thương mại:
    • Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng, chấm điểm tín dụng nội bộ và kiểm soát chặt chẽ việc cấp tín dụng đối với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro cao.
    • Tối ưu hóa quy trình trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng đúng quy định Thông tư 02/2013/TT-NHNN nhưng không để ảnh hưởng tiêu cực quá mức đến nguồn vốn kinh doanh.
    • Kiểm soát hệ số đòn bẩy tài chính ở mức an toàn, tăng cường năng lực vốn chủ sở hữu nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn vốn theo định hướng Basel II/Basel III.
    • Phối hợp chặt chẽ với VAMC để đẩy nhanh tiến độ xử lý và thu hồi nợ xấu tồn đọng.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ:
    • Tăng cường thanh tra, giám sát an toàn vi mô và vĩ mô đối với hoạt động cấp tín dụng của các NHTMCP.
    • Hoàn thiện khung khổ pháp lý về thị trường mua bán nợ, tạo hành lang pháp lý thông thoáng để xử lý tài sản bảo đảm và hỗ trợ các tổ chức tín dụng tái cơ cấu nợ hiệu quả.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số điểm hạn chế dựa trên phạm vi và dữ liệu thực hiện:

  • Về mẫu nghiên cứu và nguồn dữ liệu: Mẫu nghiên cứu giới hạn ở 24 NHTMCP tại Việt Nam và dựa hoàn toàn trên số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính công bố công khai. Một số số liệu nợ xấu thực tế có thể chưa phản ánh toàn diện các khoản nợ tiềm ẩn rủi ro hoặc nợ đã bán cho VAMC chưa được xử lý dứt điểm.
  • Về biến số mô hình: Nghiên cứu tập trung vào 3 biến đại diện rủi ro tín dụng (NPLR, LLPR, LEV) và 4 biến kiểm soát (SIZE, LG, CPI, GDP); chưa bao quát thêm các nhân tố khác như tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR), cấu trúc sở hữu, chi phí hoạt động hay rủi ro thanh khoản.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khung dữ liệu sau năm 2017, áp dụng phương pháp ước lượng GMM (Generalized Method of Moments) để kiểm soát hiện tượng nội sinh tiềm ẩn trong mô hình dữ liệu bảng ngân hàng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế học ứng dụng: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình xây dựng mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng (Pooled OLS, FEM, REM), phương pháp chạy kiểm định Hausman, Likelihood Ratio và xử lý khuyết tật mô hình trên phần mềm EViews 8.0.
  • Người làm nghiên cứu về quản trị rủi ro ngân hàng: Hệ thống bảng tổng quan 28 nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (Bảng 2.1) cùng danh mục tài liệu tham khảo chi tiết là nguồn tổng hợp lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm đầy đủ về mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và tỷ suất sinh lời (ROA, ROE).
  • Chuyên viên phân tích tài chính và quản trị rủi ro tại các NHTM: Tham khảo các phát hiện thực nghiệm về tác động của chỉ tiêu NPLR, LLPR, LEV để xây dựng các ngưỡng cảnh báo sớm và kế hoạch kinh doanh cân đối giữa quy mô dư nợ và an toàn vốn.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả sử dụng các chỉ tiêu nào để đo lường rủi ro tín dụng trong mô hình?

Tác giả sử dụng 3 chỉ tiêu độc lập đại diện cho rủi ro tín dụng:

  1. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ (NPLR): Đo lường tỷ lệ nợ nhóm 3, 4, 5 trên tổng dư nợ theo quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN.
  2. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng (LLPR): Đo lường tỷ lệ dự phòng rủi ro (chung và cụ thể) trên tổng dư nợ.
  3. Hệ số đòn bẩy tài chính (LEV): Đo lường tỷ lệ Tổng dư nợ / Vốn chủ sở hữu theo cách tiếp cận của Ali (2015) và quy ước Basel III.

2. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ bao nhiêu ngân hàng và trong giai đoạn nào?

Nghiên cứu sử dụng mẫu dữ liệu bảng thu thập từ 24 ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) tại Việt Nam trong khoảng thời gian 11 năm liên tục, từ năm 2007 đến năm 2017, trích xuất từ báo cáo thường niên, báo cáo tài chính đã kiểm toán và dữ liệu công bố của Ngân hàng Nhà nước.

3. Phương pháp hồi quy và các bước kiểm định lựa chọn mô hình trong khóa luận được thực hiện ra sao?

Khóa luận sử dụng phần mềm EViews 8.0 để ước lượng hồi quy qua ba phương pháp: Pooled OLS, FEM và REM. Sau đó, tác giả sử dụng kiểm định Likelihood Ratio (F-test) để so sánh Pooled OLS với FEM, và kiểm định Hausman để so sánh FEM với REM nhằm lựa chọn mô hình tối ưu. Các kiểm định về đa cộng tuyến, tự tương quan và phương sai sai số thay đổi được thực hiện để đảm bảo tính vững của mô hình.

4. Kết quả hồi quy cho thấy các yếu tố vĩ mô tác động như thế nào đến khả năng sinh lời của NHTM?

Cả hai biến vĩ mô là Tỷ lệ lạm phát (CPI) và Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) đều thể hiện mối quan hệ cùng chiều (+) có ý nghĩa thống kê đối với khả năng sinh lời (cả ROA và ROE) của 24 NHTMCP trong giai đoạn 2007 - 2017.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Minh đã giải quyết trọn vẹn vấn đề lượng hóa tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lời của 24 ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam trong giai đoạn 2007 - 2017. Kết quả thực nghiệm bằng mô hình hồi quy dữ liệu bảng trên EViews 8.0 khẳng định tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ trích lập dự phòng và hệ số đòn bẩy tài chính đều có tác động ngược chiều đến tỷ suất sinh lời ROA và ROE, trong khi quy mô ngân hàng, tăng trưởng tín dụng, GDP và CPI có tác động cùng chiều. Nghiên cứu cung cấp luận cứ thực nghiệm vững chắc để các nhà quản trị ngân hàng thương mại cân đối chính sách tín dụng và hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác kiểm soát an toàn hệ thống.