Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu. Trong chương này, tác giả sẽ trình bày các nội dung cốt lõi của đề tài cần nghiên cứu như lý do chọn đề tài; mục tiêu nghiên cứu và đưa ra câu hỏi nghiên cứu nhằm trả lời cho mục tiêu nghiên cứu; đối tượng và phạm vi nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong khóa luận, đồng thời trình bày sơ lược về nội dung nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài. 6 Chương 2: Lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm. Trong chương này, tác giả trình bày chi tiết những lý thuyết nền tảng liên quan đến rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thương mại cổ phần.
Bên cạnh đó, tác giả cũng lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm trước đây để xác định các yếu tố định lượng nhằm làm cơ sở cho việc đề xuất mô hình nghiên cứu. Chương 3: Phƣơng pháp nghiên cứu. Trong chương 3 này dựa từ những lý thuyết và kế thừa mô hình nghiên cứu của các công trình nghiên cứu trước đây, tác giả sẽ đề xuất mô hình nghiên cứu, từ đó trình bày các giả thuyết nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu, cũng như phương pháp nghiên cứu và trình tự xử lý dữ liệu nghiên cứu của khóa luận. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Trong chương này, tác giả sẽ dựa trên mô hình nghiên cứu đề xuất và dữ liệu thu thập của 27 NHTMCP niêm yết tại Việt Nam để thực hiện các kiểm định và ước lượng hệ số hồi qui các biến trên phần mềm Stata 15.0, từ đó tiến hành thảo luận các kết quả nghiên cứu dựa trên nền tảng lý thuyết nghiên cứu, bên cạnh đó kiểm định các khuyết tật mô hình và đưa ra kết luận. Chương 5: Kết luận và khuyến nghị. Trong chương này, tác giả sẽ tổng hợp các kết quả thực nghiệm, từ đó đưa ra một số hàm ý, khuyến nghị chính sách cho các tổ chức có liên quan nhằm giảm thiểu rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết tại Việt Nam. Đồng thời, trong chương này tác giả cũng nhìn nhận một số hạn chế của khóa luận.
TÓM TẮT CHƢƠNG 1 Trong chương này, với mục đích khái quát về đề tài, đồng thời giúp người đọc có thể dễ dàng nắm bắt trọng tâm của luận văn. Tác giả đã đưa ra lý do chọn đề tài và các vấn đề thanh khoản đã xảy ra trước đây trên thế giới cũng như trong hệ thống ngân hàng Việt Nam. Ngoài ra, tác giả cũng trình bày những vấn đề cốt lõi của luận văn như mục tiêu, câu hỏi, đối tượng phạm vi, phương pháp và nội dung nghiên cứu, ý nghĩa và cuối cùng là kết cấu của luận văn. LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM Giới thiệu Chương 2 sẽ trình bày các lý thuyết làm nền tảng cho nghiên cứu này bao gồm lý thuyết về thanh khoản và cung cầu thanh khoản, cũng như vai trò của thanh khoản; lý thuyết về rủi ro thanh khoản, nguyên nhân và tác động của rủi ro thanh khoản, đồng thời trình bày các phương pháp đo lường rủi ro thanh khoản.
Bên cạnh đó, chương này cũng trình bày lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm để làm cơ sở cho việc xây dựng mô hình nghiên cứu ở chương sau.1 Thanh khoản và cung cầu thanh khoản 2.1 Khái niệm thanh khoản Theo Nguyên tắc quản lý và giám sát rủi ro thanh khoản của Ủy ban Basel (2008) thì giải thích rằng thanh khoản là khả năng của ngân hàng vừa có thể tăng thêm tài sản vừa đáp ứng các nghĩa vụ khi đến hạn mà không bị những thiệt hại quá mức cho phép. Duttweiler (2009) lại định nghĩa thanh khoản là sự chuyển đổi một cách dễ dàng một tài sản cụ thể thành tiền mặt và khi ngân hàng muốn chuyển đổi tài sản đó thành tiền mặt thì thị trường vẫn có khả năng chấp nhận các giao dịch. Trương Quang Thông (2012) thì lại cho rằng thanh khoản được hiểu là khả năng biến đổi nhanh chóng với một mức chi phí thấp nhất từ một tài sản bất kì thành tiền mặt. Bên cạnh đó, nếu xét khái niệm tính thanh khoản dưới cả hai khía cạnh từ nguồn vốn và tài sản thì thanh khoản là khả năng tiếp cận các nguồn vốn và tài sản ngay khi có nhu cầu vốn phát sinh của ngân hàng với một mức chi phí hợp lí.
Một tài sản được xem là có tính thanh khoản cao khi có thời gian chuyển đổi nhanh thành tiền mặt với mức chi phí chuyển hóa thành tiền thấp nhất có thể. Và một nguồn vốn được coi là có tính thanh khoản cao khi có khả năng huy động nhanh và chi phí huy động thấp. Tùy theo mỗi quan điểm, mỗi nghiên cứu mà thanh khoản được định nghĩa khác nhau. Nhưng nhìn chung, thanh khoản là một trong những khái niệm quen 8 thuộc trong tài chính, được hiểu là khả năng quy đổi một tài sản bất kì sang tiền mặt hay là đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán khi đến thời hạn tại mọi thời điểm.2 Trạng thái thanh khoản Vấn đề thanh khoản chỉ tồn tại khi một ngân hàng phải đối mặt với việc đáp ứng nhu cầu giải ngân tiền mặt từ phía khách hàng.
Theo đó, ngân hàng không chỉ phải tính toán cân đối giữa nhu cầu phải chi với lượng tiền hiện đang có mà còn phải chú ý cân đối với khả năng huy động vốn của ngân hàng trong tương lai. Vì vậy, điều cần thiết để đánh giá tính thanh khoản của ngân hàng thì cần phải xem xét sự tương quan giữa cung cầu thanh khoản khả dụng của ngân hàng trong từng giai đoạn nhất định. Cung thanh khoản Cung thanh khoản biểu hiện cho khả năng cung ứng tiền mặt của ngân hàng để đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán của khách hàng. Khi một ngân hàng có nguồn cung thanh khoản dồi dào thì sẽ làm tăng khả năng chi trả của ngân hàng.
Cung thanh khoản được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, từ nguồn tiền sẵn có hoặc có thể huy động trong một thời gian ngắn. Cầu thanh khoản Cầu thanh khoản phản ánh các nhu cầu giải ngân, thanh toán của khách hàng mà ngân hàng phải có nghĩa vụ đáp ứng ngay lập tức hay trong khoảng thời gian ngắn. Hay nói cách khác, cầu thanh khoản là các khoản sẽ làm giảm nguồn ngân quỹ của ngân hàng. Những hoạt động tiêu biểu hình thành nguồn cung và cầu thanh khoản Nguồn cung thanh khoản Nguồn cầu thanh khoản Tiền gửi của khách hàng Khách hàng rút tiền gửi Các khoản thanh toán nợ của Thanh toán các khoản vay đến khách hàng hạn Thanh lý tài sản cố định Mua lại cổ phiếu quỹ Vay/ mượn từ thị trường tiền tệ Chi phí phát sinh trong quá trình Doanh thu từ cung cấp các sản cung cấp sản phẩm, dịch vụ của phẩm dịch vụ của ngân hàng ngân hàng Phát hành cổ phiếu Cung cấp tín dụng hoặc đầu tư mới Chi trả cổ tức bằng tiền cho cổ đông Nguồn: Rose (2004) Trạng thái thanh khoản ròng Trong nền kinh tế, trạng thái thanh khoản ròng (Net Liquidity Position – NLP) được tính toán bằng sự chênh lệch giữa tổng cung và cầu thanh khoản của ngân hàng.
Thặng dư thanh khoản: ∑ Cung thanh khoản > ∑ Cầu thanh khoản (NLP > 0) Trạng thái này thể hiện nguồn cung thanh khoản đang lớn hơn cầu thanh khoản. Hay nói cách, trạng thái thanh khoản ròng đang dương, tức là ngân hàng đang sử dụng nguồn cung thanh khoản kém hiệu quả, Thặng dư thanh khoản thường xuất hiện khi nền kinh tế đình trệ khiến ngân hàng gặp khó trong việc tiếp cận thị trường, khách hàng và phát triển các sản phẩm, 1 dịch vụ. Ngoài ra, việc các ngân hàng không tối đa khả năng sinh lời của tài sản, hay khả năng quản lý còn yếu kém và quy mô ngân hàng còn nhỏ chưa thể đáp ứng được việc nguồn vốn tăng trưởng quá nhanh, cũng là những ngân hàng hình thành tình trạng thăng dư thanh khoản (Trương Quang Thông, 2010). Thâm hụt thanh khoản: ∑ Cung thanh khoản < ∑ Cầu thanh khoản (NLP < 0) Trạng thái thâm hụt thanh khoản là trạng thái trái ngược với thặng dư thanh khoản, khi cung thanh khoản nhỏ hơn cầu thanh khoản.
Trong trường hợp thâm hụt thanh khoản thì ngân hàng sẽ gặp khó trong việc huy động nguồn cung vốn, dẫn đến không thể đáp ứng được nhu cầu thanh toán của khách hàng. Thâm hụt thanh khoản có thể tiềm ẩn nhiều rủi ro cho sự tồn tại và phát triển kinh doanh của ngân hàng, làm mất hình ảnh của ngân hàng, mất sự tin tưởng của khách hàng và thậm chí ảnh hưởng chính sách chung của cả hệ thống ngân hàng,… Cân bằng thanh khoản: ∑ Cung thanh khoản = ∑ Cầu thanh khoản (NLP = 0) Cân bằng thanh khoản là trạng thái cung và cầu thanh khoản của ngân hàng bằng nhau. Tuy nhiên, cân bằng thanh khoản là trạng thái rất khó có thể xảy ra trong thực tế.3 Vai trò của thanh khoản Một ngân hàng khi không đảm bảo được thanh khoản thì có thể dẫn đến nhiều rủi ro lớn cho ngân hàng và hàng loạt hậu quả phía sau. Việc thiêú hụt thanh khoản lặp lại nhiều lần sẽ gây nên sự bất ổn về tài chính và làm mất niềm tin của khách hàng.
Có thể thấy vai trò của thanh khoản trong hệ thống ngân hàng và cả nền kinh tế là rất quan trọng. Theo Lê Minh Tấn (2017) thì vai trò của thanh khoản được thể hiện ở những nội dung sau: Đảm bảo vĩ mô nền kinh tế và hệ thống ngân hàng: Khi ngân hàng đảm bảo tính thanh khoản thì làm tăng khả năng chi trả của ngân hàng, đồng thời hạn chế được những rủi ro xảy ra hiệu ứng domino trong hệ thống ngân hàng và giảm thiểu ảnh hưởng đến nền kinh tế. 1 Duy trì hoạt động của ngân hàng: Một ngân hàng có đủ nguồn cung thanh khoản sẽ bảo đảm hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tăng nguồn lợi nhuận của ngân hàng và khả năng tiếp cận thị trường, khách hàng. Bảo đảm sự tồn tại của ngân hàng: mặc dù thanh khoản không quyết định chiến lược kinh doanh của ngân hàng, nhưng là một trong những yếu tố đóng vai trò quan trọng quyết định đến hình ảnh của ngân hàng, lòng tin của khách hàng và cũng có thể là yếu tố khai tử ngân hàng này khi thiếu tính thanh khoản.2 Rủi ro thanh khoản 2.1 Khái niệm Rủi ro thanh khoản xuất hiện khi một ngân hàng rơi vào tình trạng không có khả năng chi trả, hoặc gặp khó hay thậm chí không thể chuyển đổi tức thời các tài sản, sản phẩm bất kì ra tiền mặt để đáp ứng các giao dịch đến hạn.