NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH DƢƠNG BÌNH MINH – 030631150158 YẾU TỐ VI MÔ VÀ VĨ MÔ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ LỆ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 52340201 GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN TS. NGÔ VĂN TUẤN TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là: DƢƠNG BÌNH MINH Cam đoan Khóa luận tốt nghiệp Đại học với đề tài “YẾU TỐ VI MÔ VÀ VĨ MÔ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ LỆ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM” Giảng viên hƣớng dẫn: TS.
NGÔ VĂN TUẤN Khóa luận tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của tôi, các nội dung và số liệu trong đề cƣơng này là hoàn toàn trung thực, trong đó không có nội dung đã công bố trƣớc đây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ trích dẫn nguồn tài liệu tham khảo. XÁC NHẬN CỦA TÁC GIẢ DƢƠNG BÌNH MINH i LỜI CẢM ƠN Thực tế cho thấy rằng để thành công trong công việc, cần phải có sự hỗ trợ, giúp đỡ của những ngƣời xung quanh dù cho sự giúp đỡ đó ít hay nhiều, trực tiếp hay gián tiếp. Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu làm đề cƣơng khóa luận tốt nghiệp đến hay, em đã nhận đƣợc sự quan tâm, chỉ bảo, giúp đỡ của thầy cô, gia đình và bạn bè xung quanh. Với tấm lòng biết ơn vô cùng sâu sắc, em xin gửi lời càm ơn chân thành nhất đến quý thầy cô của trƣờng đại học Ngân hàng TP.HCM đã dùng những tri thức và tâm huyết của mình để có thể truyền đạt cho em vốn kiến thức quý báu nhất trong suốt thời gian học tập tại trƣờng.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn đến thầy NGÔ VĂN TUẤN đã tận tâm chỉ bảo và hƣớng dẫn em qua từng buổi nói chuyện, thảo luận về đề tài nghiên cứu. Nhờ có những lời hƣớng dẫn, dạy bảo đó, đề cƣơng khóa luận của em đã hoàn chỉnh một cách đáng kể. Một lần nữa, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy (cô). Khóa luận này đƣợc thực hiện trong vòng 3 tháng.
Ban đầu em còn bỡ ngỡ vì kiến thức của em còn hạn chế, do đó, em không thể tránh khỏi những sai sót. Qua đó, em rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp từ quý thầy cô trong trƣờng nhằm giúp đề cƣơng thực tập của em ngày càng hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! XÁC NHẬN CỦA TÁC GIẢ Dƣơng Bình Minh ii TÓM TẮT KHÓA LUẬN Khóa luận đƣợc thực hiện nhằm nghiên cứu các yếu tố vi mô và vĩ mô tác động đến nợ xấu của các Ngân hàng thƣơng mại cổ phần tại Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2018. Nghiên cứu sử dụng các dữ liệu thứ cấp đƣợc thu thập trên báo cáo tài chính hằng năm của 26 ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2018.
Phƣơng pháp nghiên cứu là sử dụng ƣớc lƣợng dữ liệu bảng và ƣớc lƣợng hồi quy bình phƣơng nhỏ nhất (GLS) để đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng cũng nhƣ tác động đến tỷ lệ nợ xấu của các Ngân hàng thƣơng mại cổ phần tại Việt Nam. Kết quả ƣớc lƣợng cho thấy tỷ lệ trích lập dự phòng (LLP) và tỷ lệ các khoản cho vay khách hàng trên tổng tài sản (LA) có tác động chiều với nợ xấu. Ngƣợc lại, các yếu tố tác động ngƣợc chiều với nợ xấu nhƣ quy mô ngân hàng (SIZE) tốc độ tăng trƣởng kinh tế (GDP) có tác động ngƣợc chiều đến biến tỷ lệ nợ xấu. Dựa trên kết quả ƣớc lƣợng có đƣợc, khóa luận đã đóng góp về mặt lý thuyết về mối quan hệ giữa các yếu tố vĩ mô và vi mô và tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng thƣơng mại thuộc quốc gia mới nổi nhƣ Việt Nam.
Bên cạnh đó, khóa luận còn đƣa ra các khuyến nghị và chính sách phù hợp có vai trò quan trọng đối với các cơ quan chính phủ cũng nhƣ nhà hoạch định chính sách tại Việt Nam trong việc ổn định hệ thống ngân hàng cũng nhƣ các nhà quản trị ngân hàng trong việc kiểm soát tốt hơn các yếu tố tác động đến nợ xấu. Từ khóa: Nợ xấu, ngân hàng thƣơng mại Việt Nam, yếu tố vi mô, yếu tố vĩ mô. iii ABSTRACT This essay is conducted to study the micro and macro factors affecting non- performing loan of Joint Stock commercial banks in Vietnam in the period of 2010 - 2018. Research uses the secondary data which was collected on the annual reports of 26 commercial banks in Vietnam from 2010 to 2018.
The research method is using panel data and estimate Generalized Least Square (GLS) to assess the influencing factors as well as the determinants affecting the undoubtful loan ratio of joint-stock commercial banks in Vietnam. The result shows that the provision of loan loss rate (LLP) and customer loans to total assets (LA) have a positive impact on bad debt ratio. By contrast, the factors that negatively have an influence on bad debt are the bank size (SIZE) and economic growth (GDP) have a negative correlation on the rate of bad debt. Based on the estimated results, the thesis has theoretically contributed to the relationship between macro and micro factors and the bad debt ratio of emerging commercial banks like Vietnam.
In addition, the essay also offers appropriate recommendations and policies that play an important role for government agencies as well as policy makers in Vietnam in stabilizing the banking system as well as the Bank managers in order to have a better control on the factors affecting bad debt. Key word: Non-performing loan, Vietnam commercial banks, micro-factor, macro- factor. iv NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN. Xếp loại: Xuất xắc Tốt Khá Đạt Không đạt Tp.
Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 01 năm 2020 XÁC NHẬN CỦA GVHD TS. NGÔ VĂN TUẤN v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt BĐS Bất động sản CSH Chủ sở hữu CSTT Chính sách tiền tệ Ctg Các tác giả GDP Gross domestic product Tổng sản phẩm quốc nội GMM Generalized method of Phƣơng pháp ƣớc lƣợng moment moments tổng quát IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế NHNN Ngân hàng nhà nƣớc NHTM Ngân hàng thƣơng mại NHTMCP Ngân hàng thƣơng mại cổ phần NHTMNN Ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc TCTD Tổ chức tín dụng TMCP Thƣơng mại cổ phần VAMC Vietnam Asset Management Công ty TNHH Một thành viên Quản Company lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam VAS Vietnam Accounting Chuẩn mực kế toán Việt Nam Standards WB World Bank Ngân hàng thế giới WTO World Trade Organization Tổ chức thƣơng mại thế giới vi DANH MỤC VIẾT TẮT TÊN BIẾN Ký hiệu Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt GDP Gross domestic product Tổng sản phẩm quốc nội INF Inflation rate Tỷ lệ lạm phát LA Loan to assets Các khoản cho vay khách hàng trên tổng tài sản LLP Loan loss provision ratio Tỷ lệ trích lập dự phòng trên tổng tài sản NPL Non-performing loan ratio Tỷ lệ nợ xấu OPE Operation Expenses ratio Tỷ lệ chi phí hoạt động ROA Return on assets Lợi nhuận trên tổng tài sản ROE Return on Equity Lợi nhuận trên tổng vốn CSH SIZE Bank-size Quy mô tài sản ngân hàng UNE Unemployment rate Tỷ lệ thất nghiệp vii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii TÓM TẮT KHÓA LUẬN. iv NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN.v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC VIẾT TẮT TÊN BIẾN.vii MỤC LỤC.
viii DANH MỤC HÌNH.xi DANH MỤC BẢNG BIỂU.xi CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Bố cục đề tài. Ý nghĩa của đề tài.
Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn.5 TÓM TẮT CHƢƠNG 1.5 viii CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NỢ XẤU VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 6 2. Nợ xấu của Ngân hàng thƣơng mại.
Các chuẩn mực quốc tế về nợ xấu. Phân loại nợ xấu. Các nghiên cứu thực nghiệm trƣớc đây. Các nghiên cứu thực nghiệm trong nƣớc.
Các nghiên cứu thực nghiệm ở nƣớc ngoài. Các mô hình nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới.21 TÓM TẮT CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mô hình nghiên cứu.
Dữ liệu nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Khái quát dữ liệu bảng. Phƣơng pháp hồi quy dữ liệu bảng.
Phƣơng pháp Moment tổng quát (GMM). Phƣơng pháp hồi quy bình phƣơng nhỏ nhất khả thi (FGLS).46 TÓM TẮT CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thống kê mô tả.
Thực trạng tỷ lệ nợ xấu của các NHTM Việt Nam. Khảo sát đồ thị về tƣơng quan giữa các biến. Mối tƣơng quan giữa các yếu tố vi mô và nợ xấu. Mối tƣơng quan giữa các yếu tố vĩ mô và nợ xấu.
Ƣớc lƣợng mô hình hồi quy. Ƣớc lƣợng Pooled OLS. Ƣớc lƣợng FEM. Ƣớc lƣợng REM.
Lựa chọn mô hình Pooled OLS, FEM hay REM. Lựa chọn mô hình Pooled OLS hay REM. Kiểm định các khuyết tật của mô hình nghiên cứu. Kiểm định Breusch và Pagan Lagrangian multiplier.
Kiểm định hiện tƣợng nội sinh. Kiểm định hiện tƣợng tự tƣơng quan. Kiểm định hiện tƣợng đa cộng tuyến. Ƣớc lƣợng mô hình bình phƣơng nhỏ nhất tổng quát GLS.
Thảo luận kết quả ƣớc lƣợng giữa các mô hình hồi quy.67 TÓM TẮT CHƢƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. Thảo luận kết quả hồi quy. Hạn chế của nghiên cứu.
Đề xuất nghiên cứu trong tƣơng lai.74 TÓM TẮT CHƢƠNG 5.75 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 81 x DANH MỤC HÌNH Hình 2. Sơ đồ quy trình tín dụng của các NHTM hiện nay. Khung mô hình nghiên cứu.
Tỷ lệ nợ xấu của toàn TCTD giai đoạn 2010 - 2018. Tỷ lệ nợ xấu của từng NHTM tại Việt Nam. Diễn biến hiệu quả lợi nhuận và nợ xấu. Diễn biến dƣ nợ cho vay và nợ xấu.
Diễn biến chi phí hoạt động và nợ xấu. Diễn biến tỷ lệ trích lập dự phòng và nợ xấu. Diễn biến quy mô ngân hàng và nợ xấu. Diễn biến giữa GDP, lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp và nợ xấu.58 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.
So sánh định nghĩa nợ xấu của Việt Nam và thế giới. Phân loại nhóm nợ giữa các quốc gia. Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm trƣớc đây. Giải thích tên biến cho mô hình 2.
Giải thích tên biến. Mô tả tên biến trong mô hình. Trị số thống kê biến trong mẫu. Ma trận tƣơng quan giữa các biến trong mô hình.
Kết quả ƣớc lƣợng hồi quy Pooled OLS. Kết quả ƣớc lƣợng mô hình FEM. Kết quả ƣớc lƣợng mô hình REM. Kết quả chạy VIF.
Kết quả ƣớc lƣợng mô hình GLS. So sánh kết quả hồi quy.67 xi CHƢƠNG 1.