BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH HOÀNG MAI PHƢƠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG THẺ TÍN DỤNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÕN THƢƠNG TÍN – CHI NHÁNH QUẬN 7 KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH Họ và tên sinh viên: HOÀNG MAI PHƢƠNG Mã số sinh viên: 030805170294 Lớp sinh hoạt: HQ5-GE02 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG THẺ TÍN DỤNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÕN THƢƠNG TÍN – CHI NHÁNH QUẬN 7 KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS.
TRẦN HỒNG HÀ TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 i TÓM TẮT Những năm gần đây, thanh toán không dùng tiền mặt đã trở thành xu thế tất yếu trong xã hội, mang lại nhiều ưu điểm thúc đẩy phát triển nền kinh tế. Tác giả chọn đề tài nghiên cứu "Các yếu ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín - Chi nhánh Quận 7" nhằm xác định và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín – Chi nhánh Quận 7, từ đó đề xuất một số giải pháp gia tăng ý định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng. Theo đó, nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.
Trên cơ sở kế thừa các khung lý thuyết và kết quả từ các công trình liên quan, cụ thể là "Thuyết nhận thức rủi ro" (TPR), "Thuyết hành động hợp lý" (TRA) và "Mô hình chấp nhận sử dụng công nghệ" (TAM), mô hình nghiên cứu đề xuất năm yếu tố: "Nhận thức tính dễ sử dụng", "Nhận thức tính hữu ích", "Chuẩn chủ quan", "Nhận thức rủi ro" và "Nhận thức chi phí" là các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín. Sau quá trình khảo sát thực tế, tác giả nhận được 167 phản hồi từ các khách hàng chưa sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín – Chi nhánh Quận 7. Trong số đó, tác giả kiểm tra và loại bỏ 14 phiếu khảo sát chưa hoàn tất hoặc chọn duy nhất một đáp án cho tất cả câu hỏi, từ đó nhận được 153 bảng khảo sát hợp lệ, đây là số lượng phù hợp đáp ứng kích thước mẫu thoả mãn cả hai điều kiện theo phương pháp phân tích nhân tố và phân tích hồi quy. Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ có ba yếu tố "Nhận thức tính hữu ích", "Nhận thức rủi ro" và "Nhận thức chi phí" có tác động đến ý định sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín – Chi nhánh Quận 7.
Trong số đó, ii "Nhận thức tính hữu ích" có tác động cùng chiều; "Nhận thức rủi ro" và "Nhận thức chi phí" có tác động ngược chiều đến ý định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng. iii ABSTRACT In recent years, the social tendency to use credit cards has increased significantly. The research topic "Factors affecting the intention to use credit cards of individual customers at Saigon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank - District 7 Branch" was conducted to identify and evaluate the determinants influencing individual customers' intention to use credit cards at Saigon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank - District 7 Branch. The research was carried out using an approach that combined qualitative research and quantitative research.
Accordingly, qualitative research is used to determine the factors that are likely to affect the customers' intention to use credit cards at Saigon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank. As for quantitative research, this methodology is used to assess the impact of the aforementioned variables on individual customers' intention to use credit cards at Saigon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank - District 7 Branch. Based on behavior theoretical frameworks from the "Theory of Perceived Risk" (TPR), "Theory of Reasoned Action" (TRA), and "Technology Acceptance Model" (TAM), the research model proposes five factors, namely: "Perceived usefulness", "Perceived ease of use", "Subjective norms", "Perceived risk " and "Perceived cost" as determinants influencing customers' intention to use credit cards. The data were collected from potential individual customers who have not used credit cards at Saigon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank – District 7 Branch.
As a result, the study obtained 153 valid responses, this amount met the sample size requirements and therefore was used for data analysis. Research results indicate that "Perceived usefulness", "Perceived risk " and "Perceived cost" are key determinants of customers' intention to use credit cards at Saigon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank - District 7 Branch. Furthermore, "Perceived usefulness" has a positive impact, while "Perceived risk " and iv "Perceived cost" both show a negative impact on the customers' intention to use credit cards. v LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan luận văn "Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín – Chi nhánh Quận 7" là công trình nghiên cứu riêng của bản thân, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ.
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành khoá luận tốt nhất nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô hội đồng khoá luận. Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2023 Ngƣời thực hiện khoá luận vi LỜI CẢM ƠN Em xin bày tỏ sự trân trọng tới các quý thầy/cô, bạn bè và gia đình cũng như những người đã luôn đồng hành giúp đỡ em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp. Bên cạnh đó, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các thầy/cô giảng viên đã tham gia giảng dạy, truyền tải kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập tại trường. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên TS.
Trần Hồng Hà đã dành thời gian tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp. Ngoài ra, em xin cảm ơn Ban lãnh đạo và các Anh/Chị tại các phòng giao dịch của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Quận 7 đã tạo điều kiện, hợp tác giúp đỡ em trong suốt quá trình khảo sát và thu thập dữ liệu. vii MỤC LỤC TÓM TẮT. iii LỜI CAM ĐOAN.
vi MỤC LỤC. vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. xi DANH MỤC BẢNG. xii DANH MỤC HÌNH.
xiii CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài.
Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa thực hiện đề tài.
Kết cấu nội dung của đề tài nghiên cứu .5 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. Tổng quan về thẻ tín dụng. Khái niệm thẻ tín dụng. Lịch sử hình thành.
Đặc điểm sử dụng thẻ tín dụng. Lợi ích của thẻ tín dụng. Rủi ro của thẻ tín dụng. Hành vi người tiêu dùng.
Thuyết nhận thức rủi ro (TPR). Thuyết hành động hợp lý (TRA). Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM). Tổng quan về đề tài nghiên cứu.
Nghiên cứu trong nước. Nghiên cứu ngoài nước. Tổng hợp các nghiên cứu .28 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.
Quy trình nghiên cứu. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu. Cơ sở đề xuất mô hình nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu.
Thiết kế thang đo nghiên cứu. Nghiên cứu định tính. Thiết kế nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu định tính.
Nghiên cứu định lượng. Mẫu nghiên cứu. Thu thập dữ liệu. Xử lý và phân tích dữ liệu .53 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thống kê mô tả. Đánh giá độ tin cậy thang đo. Thang đo "Nhận thức tính hữu ích".
Thang đo "Nhận thức tính dễ sử dụng". Thang đo "Chuẩn chủ quan". Thang đo "Nhận thức rủi ro". Thang đo "Nhận thức chi phí".
Thang đo "Ý định sử dụng". Phân tích nhân tố khám phá. Phân tích nhân tố đối với biến phụ thuộc. Phân tích nhân tố đối với các biến độc lập.
Phân tích tương quan. Phân tích hồi quy tuyến tính. Kiểm định T-Test và ANOVA. Thảo luận kết quả nghiên cứu .78 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4.
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT. Một số đề xuất. Đề xuất về "Nhận thức tính hữu ích". Đề xuất về "Nhận thức rủi ro".
Đề xuất về "Nhận thức chi phí". Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo. Hướng nghiên cứu tiếp theo .89 KẾT LUẬN CHƢƠNG 5 .90 TÀI LIỆU THAM KHẢO .91 Tài liệu tham khảo tiếng Việt .91 Tài liệu tham khảo tiếng Anh .92 PHỤ LỤC 01 – PHIẾU KHẢO SÁT .96 PHỤ LỤC 02 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .100 xi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Giải thích nguyên nghĩa TTD Thẻ tín dụng NTD Người tiêu dùng TMCP Thương mại cổ phần TPR Theory of Perceived Risk (Thuyết nhận thức rủi ro) TRA Theory of Reasoned Action (Thuyết hành động hợp lý) TPB Theory of Planned Behavior (Thuyết hành vi dự định) Technology Acceptance Model TAM (Mô hình chấp nhận sử dụng công nghệ) Unified Theory of Acceptance and Use of Technology UTAUT (Mô hình hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ) A model combining TAM and TPB C-TAM-TPB (Mô hình kết hợp TAM và TPB) MM Motivation Model (Mô hình động cơ thúc đẩy) MPCU Model of PC Utilization (Mô hình sử dụng máy tính cá nhân) IDT Innovation Diffusion Theory (Thuyết khuếch tán đổi mới) SCT Social Cognitive Theory (Thuyết nhận thức xã hội) xii DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Bảng tổng hợp khảo lược kết quả nghiên cứu.
Thang đo biến độc lập "Nhận thức tính hữu ích". Thang đo biến độc lập "Nhận thức tính dễ sử dụng". Thang đo biến độc lập "Chuẩn chủ quan". Thang đo biến độc lập "Nhận thức rủi ro".
Thang đo biến độc lập "Nhận thức chi phí". Thang đo biến phụ thuộc "Ý định sử dụng". Thang đo chính thức của đề tài nghiên cứu. Thống kê tần số đặc điểm mẫu nghiên cứu .