PHẦN THỨ HAI CAC THU VIEN TRO GIÚP VÀ VẤN DE XU LY SO CHO CAC TIN HIEU CHUONG 6 MATLAB TRONG XU'LY SO CHO CAC TIN HIEU 6.1 TÍN HIỆU VÀ XỬ LÝ TÍN HIỆU Tín hiệu là một khái niệm rộng. Nó được định nghĩa theo Websur (1998) như là hình thức đếm được của một đại lượng vật lý hay xung (chẳng hạn hiệu điện thế, cường độ dòng điện hoặc từ thông) với tư cách là một bản tin hay thông tin có thể truyền đi được”, Ví dụ thông tin mong muến: có thể là nhiệt độ và tín hiệu là điện thế ti lệ với nhiệt độ này. Tín hiệu thay đổi như một hàm của thời gian. Một số tín hiệu có dạng liên tục, chẳng hạn, nhiệt độ không khí, sóng biển tại một điểm.
Một số tín hiệu khác lại ở dạng rời rạc, ví dụ như tin tức được truyền đi theo mã Morse. Các tín hiệu có thể rời rạc hóa bằng cách lấy mẫu thông tin không liên tục, ví dụ như nhiệt độ của khí quyển và áp suất được truyền đi theo những khoảng thời pian nhất định. Máy tính chỉ có thể xử ly tín hiệu rời rạc. Để xử lý bằng máy tính, hầu hết các tín hiệu đều được thể hiện theo một chuỗi tổ hợp các giá trị trạng tháiT/ÔÕ.
Tín hiệu được sinh ra bởi cảm biến (sensor), ví dụ nhiệt điện trở, tốc độ kế. còn gọi là các bộ phát tín hiệu. Khi lấy mẫu tin tại các khoảng. không đổi ta được chuối số một chiều thực còn chuỗi số hai chiều được sinh ra khi thực hiện việc số hoá các hình ảnh, ví dụ các chuỗi số trong các ma trận, thể hiện theo các đường khác nhau.
Chúng có thể được lọc nhiễu, 156 modun hoá và được xử lý để làm rõ hình ảnh, hoặc được nén trong một khoảng động. Các thao tác xử lý được thực hiện ở thời gian hoặc tần số chủ đạo. Nếu chọn được tần số chủ đạo và thuật toán xử lý đúng, thì tăng được hiệu ứng tác dụng. Matlab được ứng dụng để giải thuật toán nhanh và chọn tần số chủ đạo.
Ở đây ta sử dụng Toolbox xử lý tín hiệu (Signal Processing). Chúng gồm hơn 70 hàm số khác nhau để phân tích số cho tín hiệu và xây dựng bộ lọc với những đặc tính cho trước. Chương 6 chỉ xét một số ví dụ sử dụng những hàm cơ bản thông dụng. Những hàm còn lại xin bạn đọc tham khảo trong các sách hướng dẫn sử dụng.2 HAM LOC Một trong những hàm số hay dùng để xử lý chuỗi là hàm filter (ham lọc).
Lọc số cố ở mọi nơi trong quá trình xử lý tín hiệu. Trường hợp đơn giản khi một tín hiệu x có kèm theo nhiễu (noise), ta cd thé loai bd chúng bang cách sử dụng lọc. Hãy xem xét trường hợp tín hiệu hiện thị trong một thiết bị đo do người tự đọc. Việc đọc sẽ rất khó khăn vì số đo thay đổi theo thời gian, khi có nhiễu của cảm biến.
Nhưng điều này có thể được cải thiện nếu ta chọn hiển thị tại một khoảng nhất định, không phải giá trị thực x mà là một tổng các trị số trung bình cũng như giá trị cuối cùng hiện thị và một đầu vào mới, có nghĩa là Yn = Kyu + k,.x, trong đó y„„ là giá trị hiện thị cuối, và x„ là đầu vào mới. Vi du: néu ta chon k, = 0.1 * » t= finspace (0, 10, 100) „ thời gi ¡ điều kiện:đầu »y(0 = 0.1 * x(J Yn = OY, + OTL, Mỗi quan hệ này được xác định với y, mà n > l. Ta không quan tâm đến giá trị y, được xác định như thế nào ( ta sẽ xem xét điều kiện sau) Chọn y, = x; —> sử dụng Matlab Bạn có thể so sánh x và y bằng lệnh chấm điển plof Kết qua như hình vẽ 6. 14 Orginal and fiterea signal Hình 6.7 Tuyến tính hóa tín hiệu nhiều Ta có thể tính theo hai giá trị hước trước y, = 0.x,,; Trong trường hợp này đó là hai piá tri tudo y,, va y,.
Khi dé y dugc sinh ra như sau: »t= linspace (0, 10, 100) ; thời gian cơ bắn »§= sin (2”p/8*!) .1 " rand(, c} ¡nhiễu DKES+ n | ¡ đầu vào cô nhiễu: » ¥(T) = x(1) ; điều kiện đầu » for f= 3: 400 158 » yữ} = 0.05 z4 Cũng như trường hợp trước ta cũng làm » ploff, %, 1, v) Lọc số có thể được hiểu đơn giản bát đầu từ lọc tương tự chang han lọc RC - (mạch lọc thông thấp). Cho mạch xoay chiều như sơ đồ với thông số như sau: V, 10mV, 50 MHz, pha 0 R, 152 C, 100pF Điện trở tương đương của tụ điện được tính như sau T JOO =-j—wC R + ——— ‘ | _1_ “ Iv. te C | | —————c a) b) Hãy vào các thông số của mạch _Ầ>W=0.01; 159 Ta tính được tổng trở của mạch » Z= Re Ze 2 76.8310i Và dòng điện » f= V/Z {= 1.5097a-04i Điện áp rơi trên điện trứ » Vr= Rl Vr= 0 0078 + 0.0039¡ Và qua tụ điện tạ có được đồ thị biên phá. Sử dụng MA TUAB šxubplof » subplot (1, 2, 7) Các thông xô 1, 2, ] có ý nghĩa là Í và 2 mà trận của hình về sinh ra va cham điểm theo mot di¢m đầu.5 các thông số này sẽ được viết là (121) Chúng gồm vấc giá trị V.
Vr, Về như pha cuối cùng. Để định nghĩa pha, (a can đưa ra điểm gốc vúa chúng » VV= j0 VJ; VVc = [0 Ve}; VVr= [0 Vr] Tiếp đến tà chấm điểm điện thế phú » plof (real(VV), imag(VV) Để quan sát được thang póc pha chính xác, biểu diễn trục thật cần tưởng xứng như đối với tục do. Có nehfa lầ khung chấm điểm là hình vuông » aXiS(SqQuare) Khune của các trục sẽ được xinh ra như sau » aXis (0 0.006]) Phần mở rộng của cả hai trục là 0/012. Các giá trị này có thể được nhận bởi thử nghiệm và sai số, như được hiện thị ở để thị, Để đánh giá truc được tốt nhất ta dùng câu lệnh #x?s.
Hoặc 1a có thể sử dụng một hàm khác là abs đề tìm vid trị biên phá lớn nhất và điều chính lại trục. 160 Bạn có thể dùng ham dodd dé giữ cho đô thị chồng lên hai hình khác,Vr và Vụ » hold on » piotfreal(VVY), imag(VVr)) » plot(real(VVc). ylabel(TImaginary} Hoạc có thể xác định các hình bàng cách tự đánh dấu các điềm tức là dung ham glext »†ext(real(V), imag(V), X⁄) » fext(real(Vr), imag(Vr), Vr’) » text(real(Vc}, mag(Vc}. Vc}) Sau đó chăm điểm toàn bộ » hold off Tổng của điện áp được tính như sau (xem hình vẽ): » Vr+ Ve ans = 0.0000i » 180”(angle(Vr) - -angle(Ve))⁄bi ans = 90 Để có được đó thị và tính toán điện ấp ta lầm theo những bước sau »£ 50"10^6; % tân số, Hz » T= 14; % chu Kỳ, § » omega= 2* pif: %tần số góc, rad/S 16] Wy) x 10% (a) 4 Mr =2 ễ 5 Ũ VV = _— -2 L -4 Ye 5 ‘ 0 0.01 Real Ilình 6.3 Điện áp trên mạch nối tiếp RC Để có được điểm như phần tử thứ hai của ma trận đồ thị, hãy dùng lệnh _» xíabet, tro wviabolfmV) 162 Như đã biết mạch RC là một mạch lọc thông thấp.
Giả sử cho đâu vào là điện áp IÔmV, ta hãy xem đầu ra của tụ điện. Ký hiệu điện áp vào là V,, va điện 4p ra V,,. Z=R+Ro=R+—— jac Z R-ywCc Vout = Zel = t+ _t_y joC R= jac Hàm đáp ứng tần (dùng hàm biến đổi) của bộ lọc xác định bởi tí số oun ——- 1 HQ@) = V. In I+j@RC Gid trio, = WRC goi 1a tan sé cat 6 dang không thứ nguyên Hge)=———L—— 1+jo/o, hoặc w/o, = 27{/27f, =fff.
Ta nhận được dạng không thứ nguyên cỶ 1 hàm biến đổi H(f) = L+ jf, và vẽ biên và pha của hàm biến đổi theo hai đồ thị phụ thuộc tỉ số tần và day giá trị biến đổi 163 — ~~ _ T T T vA ' ' : — ' ' ~ ' ' ` ' ' ao ' ' _ ' ' H(tratic! beeen eee ee tie Meee dee eee lk ee ee eee eee Bal uo ™ aT ' TS _ ' ' 7 Hs ‘' en 1 7 a aed ‹ ' ' ' ' 1 1 —- ed L —~ _— 1 > 4 4 5 rE nn \ ' 4 › ' ` ‘ › '. eee te eee Hd dey ` ' ‘ ` ' ' 4 hase, [linh 6.3 Ø2 thị biớn va tan cua mach thong thap RC »fratio- 0: 0.01: 5: » H = ones(size(fratio))A1+/ fratio): J § ~~ TT TT TTT TTT”x x "TT i Por beer wml m4 toa ' ' ' 1 ' eel _ 1 1 rude 1. 1 ' 4g á1 1 « 1 Am 1 1 1 ot Ei 14 fate 1 iw 1 ' bored nou rude ' cà ' ' ' rae tod er) ' oe , 1 ' tae Marutide tibet al ' Am". Los "` ay » ot c1 Đa ' ~~ 1 ' ! 1 ' buat 1 1 x ' ra 4 1 to ' 1 1 - 1 re oot 1.
a, vẻ I ee ' sot oa rorya 1 ' La Tà kia ' ĐÓ 1 ca Tà đây 1 | -]ñ |———_——L_+ ta L—-—L. 1 ra —— TC: Tà + ` - 1 sya 1D 1 1 1ù l—.—'r TY FTTTIT” 1 Ta. g cv ha nắn ' ' TU bade 1 i ' tot fries ' dey tod ranae ' 1 1 iy “NU Bob Pees Phaze co hav t ' ' i co4 ' ' ` ' 1. ' ' " and ' -„1[11| —-——~-—- -+—-~1~— ee L — 1 Ta tl 1A Hình 6.4 Mach thung tháp đu tính trước lad Vé dé thi theo Josarithm Ray piờ la xem xét, bài toán theo quan điểm xử lý tín hiệu Ld.
iv —— 41 R dt R Vai T= L/R - háng số thời ian cla mach - y =i va x =W/R Đăng thức trở thành d w+ V=X (6-1) dt Giá thiết rằng y được lấy mầu trong Khoảng TY nhỏ số vớt thời gian T. Do đó có thể xấp xỉ dy | dt trong đó y„ - lấy được từ lần do thứ ñ của giả trị y, và ý, của | bude trude. Đang thức (6-1) được viết lại như xau Vụ - Yn.