phần Mở đầu và phần Kết luận, luận văn đƣợc kết cấu theo ba chƣơng sau đây: Chƣơng 1: Những vấn đề chung về bảo đảm tiền vay, tài sản bảo đảm tiền vay và xử lý tài sản bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng Chƣơng 2: Pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay và thực tiễn xử lý tài sản bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng Chƣơng 3: Những hạn chế trong hoạt động xử lý tài sản bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng và phƣơng hƣớng hoàn thiện 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO ĐẢM TIỀN VAY, TÀI SẢN BẢO ĐẢM TIỀN VAY VÀ XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM TIỀN VAY CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG 1. Giao dịch bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng Trong các giao dịch cho vay tài sản nói chung cũng nhƣ cho vay tiền nói nói riêng, điều mà bên cho vay luôn quan tâm tới là sau khi cho vay, bên vay có trả khoản vay cùng với lãi suất đúng thời hạn hay không. Trong trƣờng hợp đã đến thời hạn trả nợ mà bên vay không trả thì bằng cách nào để có thể buộc bên vay phải trả nợ để bảo đảm quyền thu hồi nợ của mình một cách đúng pháp luật. Trong thực tế, khi bên vay không trả nợ thì bên cho vay thông thƣờng phải nhờ đến sự can thiệp của Toà án thông qua con đƣờng tố tụng.
Bằng con đƣờng này, bên cho vay mất rất nhiều thời gian, công sức. Thậm chí, có nhiều trƣờng hợp kể cả khi Toà án đã ra một bản án và bản án đã có hiệu lực thi hành nhƣng bên cho vay vẫn không thu đƣợc khoản tiền đã cho vay vì bên vay không còn tài sản để bảo đảm thi hành án. Trong hoạt động cho vay, các TCTD thƣờng đánh giá, xếp loại khách hàng. Đối với các khách hàng truyền thống, có uy tín (uy tín của khách hàng thƣờng đƣợc TCTD đánh giá trên cơ sở có quan hệ tín dụng lâu dài, trả nợ song phẳng), những khách hàng có tình hình tài chính lành mạnh, phƣơng án sản xuất kinh doanh hiệu quả hoặc cho vay theo chỉ định của Chính phủ, TCTD có thể cho vay không cần biện pháp bảo đảm bằng tài sản.
Tuy nhiên rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay có thể phát sinh do nhiều yếu tố khác không thể đoán trƣớc đƣợc, trong khi mục đích mà TCTD hƣớng tới trong hoạt động cấp tín dụng luôn là sự an toàn về vốn cho vay. Xuất phát từ thực tế trên và để bảo toàn vốn trong hoạt động cho vay, đối với các khách hàng không đáp ứng các điều kiện cho vay không có biện pháp bảo đảm, các TCTD luôn đặt ra các giao dịch bảo đảm tiền vay bên cạnh các hợp đồng tín dụng. Bằng các giao dịch này, các TCTD (bên cho vay) buộc 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com khách hàng vay phải bằng tài sản để bảo đảm việc trả nợ vay từ hợp đồng tín dụng. Vì vậy, trừ các trƣờng hợp khách hàng vay là các doanh nghiệp đủ điều kiện vay không có TSBĐ, đa số các khách hàng đều phải bảo đảm tiền vay thông qua một trong ba giao dịch bảo đảm cơ bản sau đây: 1.
Cầm cố tài sản Giao dịch về cầm cố tài sản là một trong các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đã đƣợc quy định trong Bộ luật dân sự của nhà nƣớc ta. Cầm cố tài sản là việc một bên (gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho bên kia (gọi là bên nhận cầm cố) để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự (Điều 326 Bộ luật dân sự) [6]. Nhƣ vậy, cầm cố tài sản là một giao dịch dân sự, theo đó bên cầm cố là bên có nghĩa vụ hoặc là ngƣời thứ ba, phải giao cho bên nhận cầm cố là bên có quyền một hoặc một số tài sản để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ đối với bên có quyền. Theo khái niệm trên, chúng ta cần xem xét một số yếu tố sau đây trong quan hệ cầm cố để bảo đảm vốn vay của các TCTD.
- Về chủ thể của quan hệ cầm cố Cầm cố tài sản trong hoạt động cho vay vốn của các TCTD là giao dịch dân sự đƣợc giao kết giữa các bên chủ thể sau đây: Bên nhận cầm cố: Bao giờ cũng là TCTD cho vay vốn. Tuy nhiên trong thực tế, các TCTD thƣờng có cơ cấu theo mô hình TCTD mẹ (Trụ sở chính) - TCTD con (Chi nhánh) nên trên thực tế, giao kết hợp đồng cho vay (Hợp đồng tín dụng) và Hợp đồng cầm cố thƣờng là các Chi nhánh, vì vậy, bên nhận cầm cố là các Chi nhánh trên cơ sở uỷ quyền của TCTD mẹ. Chẳng hạn, TCTD cho vay vốn là VIB nhƣng thực tế bên cho vay vốn là Chi nhánh Hà Nội (một trong các chi nhánh của VIB) thì trong Hợp đồng cầm cố tài sản để bảo đảm cho Hợp đồng tín dụng, Bên Nhận cầm cố phải là: VIB - Chi nhánh Hà Nội, do ông. làm đại diện, theo Giấy uỷ quyền số.
của Tổng Giám đốc VIB. Bên cầm cố: 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong hợp đồng cầm cố để bảo đảm thực hiện hợp đồng tín dụng thì bên cầm cố thông thƣờng là bên vay (Bên có nghĩa vụ trả nợ). Trong trƣờng hợp này thì bên cầm cố đồng thời là bên có nghĩa vụ. Ví dụ: Hợp đồng tín dụng đƣợc ký kết giữa Bên cho vay là VIB - Chi nhánh Hà Nội với Bên vay là Công ty Cổ phần B thì bên cầm cố để bảo đảm thực hiện hợp đồng tín dụng đó là Công ty Cổ phần B.
Tuy nhiên, có rất nhiều trƣờng hợp, bên cầm cố là ngƣời thứ ba (không phải là bên vay vốn). Trong trƣờng hợp này thì bên cầm cố là ngƣời giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho Bên cho vay để bảo đảm việc trả nợ của ngƣời khác trƣớc Bên cho vay. Chẳng hạn, theo ví dụ trên thì Bên vay là Công ty Cổ phần B nhƣng ngƣời cầm cố lại là cá nhân (hoặc pháp nhân) C. Theo đó, trong hợp đồng cầm cố ở trƣờng hợp này thƣờng ghi ba bên chủ thể là: i) Bên nhận cầm cố (Bên cho vay); ii) Bên cầm cố (ngƣời thứ ba); iii) Bên vay vốn (bên đƣợc bảo đảm) nên có rất nhều ngƣời cho rằng Hợp đồng cầm cố trong trƣờng hợp này có ba bên chủ thể.
Tuy nhiên, chúng tôi thấy rằng, cần phải xác định trong mọi trƣờng hợp, quan hệ cầm cố chỉ có hai bên chủ thể là Bên cầm cố và Bên nhận cầm cố. - Về tài sản cầm cố Tài sản cầm cố có thể là bất động sản có thể là động sản nhƣng phải “thuộc sở hữu” của bên cầm cố. Nhƣ vậy, tài sản cầm cố là tài sản thuộc sở hữu của bên vay nếu bên vay đồng thời là bên cầm cố hoặc thuộc sở hữu của ngƣời thứ ba nếu ngƣời thứ ba là ngƣời cầm cố để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ của ngƣời khác. Ngoài ra, theo quy định tại Điều 4 của Nghị định 163/2006: Doanh nghiệp nhà nƣớc đƣợc sử dụng tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác [2].
- Về người giữ tài sản cầm cố Về mặt ngữ nghĩa thì cầm cố tài sản là cầm trƣớc/cầm sẵn tài sản. Vì vậy, trong cầm cố tài sản thì việc chuyển giao tài sản cầm cố đƣợc thực hiện từ Bên 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cầm cố sang Bên nhận cầm cố. Nói cụ thể hơn, Bên cầm cố phải chuyển giao tài sản và Bên nhận cầm cố là bên nhận tài sản đƣợc chuyển giao. Sau khi nhận chuyển giao tài sản cầm cố, Bên nhận cầm cố có thể là ngƣời trực tiếp giữ tài sản.
Trong trƣờng hợp không có điều kiện để giữ tài sản thì Bên nhận cầm cố có thể giao cho ngƣời thứ ba giữ tài sản thông qua một hợp đồng gửi giữ tài sản nhƣng Bên nhận cầm cố vẫn phải chịu trách nhiệm trƣớc Bên cầm cố về việc thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 332 Bộ luật dân sự và theo thỏa thuận với Bên cầm cố, đồng thời phải thực hiện nghĩa vụ với bên giữ tài sản theo thoả thuận trong hợp đồng gửi giữ tài sản. - Về hình thức và thời điểm có hiệu lực của cầm cố tài sản Trong Điều 327 của Bộ luật dân sự có quy định về hình thức của cầm cố tài sản nhƣ sau: Việc cầm cố tài sản phải đƣợc lập thành văn bản, có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính [6]. Nhƣ vậy, trong mọi trƣờng hợp, việc cầm cố tài sản đều phải đƣợc xác lập theo hình thức văn bản, việc cầm cố có thể lập thành một văn bản riêng (bên cạnh Hợp đồng đƣợc bảo đảm bằng biện pháp cầm cố đó), có thể đƣợc xác định trực tiếp trong nội dung của hợp đồng đƣợc bảo đảm bằng biện pháp cầm cố. Tuy nhiên, trong thực tiễn hoạt động cho vay vốn của các TCTD thì các bên thƣờng ký kết với nhau một hợp đồng cầm cố tài sản bên cạnh một hợp đồng tín dụng.
Trong trƣờng hợp này thì hợp đồng tín dụng là hợp đồng chính còn hợp đồng cầm cố tài sản là một hợp đồng phụ có chức năng bảo đảm cho việc thực hiện hợp đồng chính. Cầm cố tài sản có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản cho bên nhận cầm cố. - Về thời hạn cầm cố tài sản Thời hạn cầm cố tài sản do các bên thoả thuận. Trong trƣờng hợp không có thoả thuận thì thời hạn cầm cố đƣợc tính kể từ thời điểm tài sản cầm cố đƣợc chuyển giao cho bên nhận cầm cố cho đến khi nghĩa vụ đƣợc bảo đảm bằng cầm cố hoàn thành hoặc đƣợc chấm dứt theo các căn cứ khác.
- Về quyền và nghĩa vụ của các bên trong cầm cố tài sản 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.