phần Mở đầu, Lời cam đoan, Lời cảm ơn, Các danh mục, Kết luận, Phụ lục, nội dung chính của Luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản vềxử lý nợ xấu của của ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Thực trạng xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch. Chƣơng 3:Định hƣớng, giải pháp vàđiều kiệnvề xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
Các vấn đề chung về nợ xấu tại các ngân hàng thƣơng mại 1. Các quan điểm về nợ xấu của ngân hàng thương mại Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm khác nhau về nợ xấu: Theo quan điểm của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) “Một khoản cho vay được coi là không sinh lời (nợ xấu) khi tiền thanh toán lãi và/hoặc tiền gốc đã quá hạn từ 90 ngày trở lên, hoặc các khoản thanh toán lãi đến 90 ngày hoặc hơn đã được tái cơ cấu hay gia hạn nợ, hoặc các khoản thanh toán dưới 90 ngày nhưng có các nguyên nhân nghi ngờ việc trả nợ sẽ được thực hiện đầy đủ" (IMF, 2005, tr. Với quan điểm này, nợ xấu đƣợc tiếp cận dựa trên hai yếu tố: (i:) thời gian quá hạn từ 90 ngày hoặc (ii:) khả năng trả nợ bị nghi ngờ. Khả năng trả nợ ở đây đƣợc đánh giá là khách có khả năng trả đƣợc một phần nhƣng không đầy đủ hoặc hoàn toàn không có khả năng trả đƣợc nợ.
Theo quan điểm củangân hàng Trung ƣơng Châu Âu (ECB) “Một khoản nợ được coi là nợ xấu khi khoản vay không được thanh toán đúng hạn từ 90 ngày trở lên”(European Central Bank, 2018). Tƣơng tự nhƣ quan điểm của IMF, ECB đánh giá nợ xấu dựa trên thời gian thanh toán các khoản nợ. Tuy nhiên quan điểm của ECB đơn giản hơn IMF khi chỉ quan tâm đến thời gian thanh toán các khoản nợ không đƣợc thanh toán đúng hạn. Quan điểm này có thể bỏ sót một số khoản nợ tuy chƣa quá hạn đến 90 ngày nhƣng khả năng thu hồi đƣợc đánh giá gần nhƣ bằng 0 nhƣng vẫn chƣa đƣợc đánh giá là nợ xấu.
Quan điểm nợ xấu tại Việt Nam Tại Việt Nam nợ xấu không đƣợc định nghĩa trực tiếp mà đƣợc xác định gián tiếp thông qua quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý RRTD trong hoạt động tín dụng của các TCTD. Theo nghị quyết số: 42/2017/QH14 (Nghị quyết 42), nợ xấu quy định tại Nghị quyết này bao gồm: “Khoản nợ đang hạch toán trong, ngoài bảng cân đối kế 5 toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và được xác định theo quy định tại các điều 2, 3, 4 và 5 của Phụ lục Nghị quyết 42; khoản nợ xấu mà tổ chức mua bán, xử lý nợ xấu đã mua của tổ chức tín dụng; nợ xấu được xác định theophương pháp định tính hoặc định lượng”. Theo đó nợ xấu bao gồm các khoản nợ đƣợc phân loại vào Nhóm 3 (Nợ dƣới tiêu chuẩn); Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) và Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) (Chi tiết về các nhóm nợ xấu sẽ đƣợc tác giả trình bày tại mục 1. Phân loại và phƣơng pháp xác định nợ xấu).
Việc một khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm nào đƣợc xác định theo phƣơng pháp định tính hoặc định lƣợng. Từ các quan điểm về khái niệm nợ xấu trên, tác giả đƣa ra quan điểm về nợ xấu nhƣ sau: Nợ xấu được xác định dựa trên đánh giá về khả năng trả nợ của khách hàng. Điều đó có nghĩa là một khoản cho vay chưa quá hạn hoặc mới quá hạn ít ngày tuy nhiêm ngân hàng có cơ sở đánh giá khả năng trả nợ của khoản vay là đáng nghi ngờ thì cũng có thể coi là nợ xấu. Việc xác định là nợ xấu hay nợ nhóm mấy chỉ phụ thuộc vào quy định về thời gian trong từng thời kỳ.
Phân loại và phương pháp xác định nợ xấu 1. Phân loại nợ xấu theo phƣơng pháp định lƣợng Theo điều 3, Phụ lục, Nghị quyết 42, nợ xấu xác định theo phƣơng pháp định lƣợng bao gồm: “Nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3) bao gồm: a) Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;b) Nợ gia hạn lần đầu;c) Nợ đƣợc miễn, giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng; d) Nợ thuộc một trong các trƣờng hợp sau đây chƣa thu hồi đƣợc trong thời hạn dƣới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi: - Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều 126 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 và Luật sửa đổi Luật các TCTD năm 2017 bao gồm: Khoản 1: Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài không đƣợc cấp tín dụng đối với những tổ chức, cá nhân sau đây: i) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên 6 Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tƣơng đƣơng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài, pháp nhân là cổ đông có ngƣời đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn; ii) Cha, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tƣơng đƣơng. Khoản 3: Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài không đƣợc cấp tín dụng cho khách hàng trên cơ sở bảo đảm của đối tƣợng quy định tại khoản 1 Điều này. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài không đƣợc bảo đảm dƣới bất kỳ hình thức nào để tổ chức tín dụng khác cấp tín dụng cho đối tƣợng quy định tại khoản 1 Điều này.
Khoản 4: Tổ chức tín dụng không đƣợc cấp tín dụng cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát. Khoản 5: Tổ chức tín dụng không đƣợc cấp tín dụng trên cơ sở nhận bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công ty con của tổ chức tín dụng. Khoản 6: Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài không đƣợc cấp tín dụng để góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng. - Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 127 của Luật Các tổ chức tín dụng, cụ thể: Khoản 1: Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài không đƣợc cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ƣu đãi cho những đối tƣợng sau đây: i) Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài; thanh tra viên đang thanh tra tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài; 7 ii) Kế toán trƣởng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài; iii) Cổ đông lớn, cổ đông sáng lập; iv) Doanh nghiệp có một trong những đối tƣợng quy định tại khoản 1 Điều 126 của Luật này sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó; v) Ngƣời thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng; vi) Các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát.
Khoản 2: Tổng mức dƣ nợ cấp tín dụng đối với các đối tƣợng quy định tại các điểm i, ii, iii, iv và v khoản 1 Điều này không đƣợc vƣợt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài. Khoản 3: Việc cấp tín dụng đối với những đối tƣợng quy định tại khoản 1 Điều này phải đƣợc Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng thông qua và công khai trong tổ chức tín dụng. Khoản 4: Tổng mức dƣ nợ cấp tín dụng đối với một đối tƣợng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này không đƣợc vƣợt quá 10% vốn tự có của tổ chức tín dụng; đối với tất cả các đối tƣợng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này không đƣợc vƣợt quá 20% vốn tự có của tổ chức tín dụng. - Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 128 của Luật Các tổ chức tín dụng, bao gồm: Khoản 1: Tổng mức dƣ nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không đƣợc vƣợt quá 15% vốn tự có của ngân hàng thƣơng mại, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; tổng mức dƣ nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và ngƣời có liên quan không đƣợc vƣợt quá 25% vốn tự có của ngân hàng thƣơng mại, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô.
Khoản 2: Tổng mức dƣ nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không đƣợc vƣợt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; tổng mức dƣ nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và ngƣời có liên quan không đƣợc vƣợt quá 50% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Khoản 5: Giới hạn và điều kiện cấp tín dụng để đầu tƣ, kinh doanh cổ phiếu, 8 trái phiếu doanh nghiệp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài do Ngân hàng Nhà nƣớc quy định. đ) Nợ trong thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam; e) Nợ đƣợc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài phân loại lại vào nhóm 3 theo quy định của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam; g) Nợ phân loại vào nhóm 3 theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam; h) Nợ phân loại vào nhóm 3 theo thông tin do Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia cung cấp; i) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ (điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ) và giữ nguyên nhóm nợ lần đầu còn trong hạn theo thời hạn trả nợ đã đƣợc cơ cấu lại; k) Trái phiếu doanh nghiệp đã quá hạn thanh toán gốc, lãi từ 10 ngày đến 90 ngày.