CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÁC CÔNG NGHỆ Bán hàng qua mạng là một loại hình th ức thương mại điện tử. Hi ện nay thương mại điện tử ngày càng được được phát triển trên mọi qu ốc gia và th ế giới, đặc biệt là trong thời kỳ dịch bệnh hiện nay càng làm nổi b ật sự ti ện ích, t ối ưu của loại hình này. Bán hàng qua mạng không những đem lại lợi ích cho ng ười s ản xuất, doanh nghiệp ,người tiêu dùng mà nó còn giúp tiết kiệm chi phí, tiết kiệm thời gian , rút ngắn khoảng cách giữa người bán và mua, giữa các doanh nghi ệp, và giữa các nước với nhau.Do nhu càu và sự phát triển cũng như hiệu quả của của việc bán hàng qua mạng mang lại nên em đã quyết định chọn đề tài xây d ựng Website bán hàng với giao diện dựa trên Framework Bootstrap. Bootstrap là Font-End Framework được phát triển bởi Mark Otto và Jacob Thornon , nó là một bộ sưu tập miễn phí các công cụ để tạo ra các trang web và ứng dụng web.
Nó chứ HTML5 và CSS 3 dựa trên các mẫu thiết kế cho kiểu ch ữ , hình thức ,các nút, chuyển hướng và các thành phần giao di ện khác , cũng như m ở rộng JavarScript tùy chọn .1Giới thiệu chung về Boostrap: 1.1 Boostrap là gì: Boostrap là một Framework cho phép thiết kế website reponsive nhanh hơn và dễ hàng hơn. Boostrap bao gồm các HTML templates, CSS templates và Javarscript giúp cho việc thiết kế reponsive dễ dàng hơn.2 Ưu điểm: Dễ sử dụng: chỉ cần có kiến thức cơ bản về html, css và javarscript. Tính năng reponsive: với boostrap việc phát tri ển website dễ phù hợp với đa giao diện. Tùy biến cao, tương thích trình duyệt và ti ết ki ệm th ời gian.1 Giao diện hiển thị trên các thiết bị.3 Nhược điểm: Dung lượng nặng, tốc độ tối ưu chưa cao.
Chưa đầy đủ các thư viện cần thiết. Quá nhiều code thừa, không khuyến khích sáng tạo.2 Giới thiệu về ngôn ng ữ PHP: PHP là viết tắt quy hồi của “ Hupertext Preprocessor”, là một ngôn ng ữ lập trình kịch bản được chạy ở phía sever nhằm sinh ra mã html trên client. PHP đã trải qua nhiều phiên bản và được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, với cách viết mã rõ ràng, tốc độ nhanh, dễ học nên PHP đã tr ở thành ngôn ngữ lập trình web phổ biến và được ưa chuộng. PHP chạy trên môi trường Websever và lưu trữ dữ liệu thông qua h ệ quản trị cơ sở dữ liệu nên PHP thường đi kèm với Apache, MySQL và hệ điều hành Linux.
Apache là một phần mềm Web sever có nhiệm vụ tiếp nhận các request từ trình duyệt người dùng sau đó chuy ển giao cho PHP x ử lý và gửi trả cho trình duyệt. MySQL cũng tương tự như các hệ cơ sở dữ liệu khác (Postgress, Orale,SQL sever…). Linux hệ điều hành mã nguồn mở đ ược sử dụng rộng rãi cho các Web sever.1 Cách hoạt động của PHP: Khi người sử dụng gọi trang PHP, Web sever sẽ triệu gọi PHP Engine để thông dịch trang PHP và kết quả trả v ề như hình bên dưới.2 Cách thức hoạt động cảu PHP.3Giới thiệu về hệ quản trị MySQL: MySQL là hệ quản trị cơ s ở dữ liệu tự do nguồn mở phổ biến nhất th ế giới và được các nhà phát triển rất ưa chu ộng trong quá trình phát triển ứng dụng. Vì MySQL là c ơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ s ử dụng, có tính khả chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung c ấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh.
Với tốc độ và tính bảo m ật cao, MySQL phù hợp với các ứng dụng có truy cập CSDL trên INTERNET. MySQL miễn phí hoàn toàn nên có thể tải về từ trang chủ và có nhiều phiên bản cho từng hệ điều hành khác nhau.MySQL là một trong những ví dụ cơ bản về Hệ Quản Trị sử dụng ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL). MySQL được sử dụng cho việc bổ trợ PHP,Perl và nhiều ngôn ngữ khác. Nó làm nới lưu trữ những thông tin trên các Web viết bằng PHP hay Perl.4Giới thiệu về HTML: HTML được tạo ra bởi Tim Berners-Lee,tạm dịch là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản.
Người ta thường sử dụng HTML cho việc phân chia đoạn văn. HTML không phải là ngôn ngữ lập trình , nó không thể th ực hiện các chức năng động , nó có tác dụng định dạng bố c ục và định dạng trang Web.1 Ưu điểm: Có nhiều tài nguyên sử dụng với cộng đồng vô cùng lớn. Hoạt động mượt rên hầu hết mọi trinh duyệt. Học đơn giản, các markup ngắn gọn , có độ đồng nhất cao.
Sử dụng mã nguồn mở hoàn toàn miễn phí. Được vận hành bởi W3C, dễ dàng tích hợp với các loại ngôn ngữ Backend(PHP,NODE.2 Nhược điểm: Chỉ áp dụng chủ yếu cho Web tĩnh Mỗi trang HTML cần tạo riêng biệt Khó kiểm soát cách đọc và hiển thị file HTML Một vài trình duyệt còn châm cập nhật tính năng của HTML 6 1.5Giới thiệu về CSS: CSS là viết tắt của Cascading Style Sheets. Đây là một ngôn style sheet được sử dụng để mô tả giao diện và định dạng của một tài liệu viết bằng ngôn ngữ đánh dấu (markup). Nó cung cấp một tính năng bổ sung cho HTML.
Nó thường được sử dụng với HTML để thay đổi phong cách của trang web và giao diện người dùng. Nó cũng có thể được sử dụng với bất kỳ loại tài li ệu XML nào bao gồm cả XML đơn giản, SVG và XUL. CSS được sử dụng cùng với HTML và JavaScript trong hầu hết các trang web để tạo giao diện người dùng cho các ứng dụng web và giao diện ng ười dùng cho nhiều ứng dụng di động.1 Ưu điểm: Tiết kiệm thời gian. Khả năng tải trang nhanh chóng.
Dễ dàng thực hiện khi bảo trì. Sở hữu thuộc tính rộng. Tính tương thích tốt.2 Nhược điểm: CSS hoạt dộng khác biệt cho từng trình duyệt. Khá khó khăn cho người mới.
Định dạng Web có khả năng gặp rủi ro.6 Giới thiệu mô hình MVC (Models-Views-Controllers): Mô hình MVC là một kiến trúc phần mềm, là mô hình tổ chức code một cách hợp lý và có hệ thống. Mô hình MVC tách biệt phần xử lý ra kh ỏi giao diện , cho phép phát triển , kiểm tra và làm việc theo dự án.3 Mô hình MVC Models: là lớp thao tác với database , nó thể hiện c ấu trúc dữ li ệu các l ớp thành phần ở Models thực hiện các tác vụ nh ư truy vấn thêm, sửa ,xóa… dữ liệu. Khi dữ li ệu trong Model thay đ ổi thành phần view sẽ được cập nhật lại. Views: là lớp hiển thị dữ liệu ra bên ngoài cho người dùng xem , là thành phần thể hiển dữ liệu trong Model thành các giao diện tương tác v ới người dùng.
Controllers: là lớp điều khiển , có chức năng điều khi ển các hành vi yêu cầu, đóng vai trò trung gian giữa Model và Views.1 Ưu điểm: Hệ thống phân tầng , dễ phát triển. Chia thành nhiều modunl nhỏ nên nhiều người có thể cùng làm. Dễ dàng bảo trì và nâng cấp. Dễ dàng Debug trong quá trình xây dựng.2 Nhược điểm: 8 Hệ thống chạy châm hơn PHP thuần.
Xây dựng cầu kì, mất thời gian xây dựng thư viện , cấu trúc CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ 2.1 Giới thiệu về cửa hàng: - Tên cửa hàng: S’cool. - Ngành nghề kinh doanh: dép Basic trendy và dép đi trong nhà. - Địa chỉ: Số 15, phường Tân Thịnh, TP Thái Nguyên. - Từ khi kinh doanh đến nay cửa hàng luôn cố g ắng t ạo ni ềm tin v ới khách hàng và luôn cập nhật các loại dép thời trang bắt kịp xu hướng của người dùng sản phẩm .Cố gắng đáp ứng các nhu cầu và tiêu chí của người dùng.
- Tiêu chí hoạt động của cửa hàng là đưa đến người sử dụng với sản phẩm với giá thành vừa phải nhưng vẫn đảm bảo chất lượng. Việc tạo niềm tin với uy tín với khách hàng là ưu tiên hàng đầu c ủa cửa hàng 2.2 Hiện trạng cửa hàng: - Quản lý: có trách nhiệm điều hành mọi công việc trong cửa hàng và quản lý khách hàng. - Nhân viên: bán hàng, quản lý thông tin hàng , tương tác với khách hàng , liên hệ với khách hàng khi khách đặt hàng thành công.3 Nhu cầu xây dựng Web: - Dễ dàng quản lý sản phẩm. - Quản lý thông tin khách hàng.
- Dễ tiếp cận với mọi người dùng. - An toàn trong thời kỳ dịch bệch.2 Giới thiệu Web bán hàng: Website được xây dựng theo 2 phần: Phần 1: Font-end: Phần Font-end là phần các chức năng cho người dùng hay còn gọi là khách hàng. Font-end gôm các chức năng và nhiệm vụ sau: Giao diện hiển thị trang chủ. Giao diện hiển thị theo danh mục sản phẩm.
Chức năng quản trị (thêm -sửa- xóa). Giao diện chi tiết đặt hàng. Giao diện chi tiết sản phẩm Chức năng tìm kiếm sản phẩm. Giao diện đăng nhập.
Giao diện đăng kí. Phần 2:Back-end: Phần Back-end là phần cho quản trị viên, trong đó xây d ựng các chức năng sau: Chức năng quản lý sản phẩm ( thêm , sửa, xóa). Chức năng quản lý khách hàng (thêm , sửa, xóa). Chức năng tìm kiếm.
Chức năng xử lý đơn hàng.3 Yêu cầu hệ thống thông tin : 2.1 Yêu cầu hệ thống: Sử d ụng HTML , PHP,CSS Sử dụng hệ quản trị MySQL; Frameworlk Boostrap.2 Yêu cầu chức năng: Quản trị hệ thống: đăng nhập, đăng xuất. Quản lý sản phẩm: Thêm sửa xóa sản phẩm. Quản lý khách hàng: Thêm, sửa ,xóa khách. Quản lý đơn hàng: Xử lý đơn hàng.
Tìm kiếm sản phẩm : theo danh mục và tên sản phẩm.3 Yêu cầu phi chức năng: Giao diện đẹp, thân thiện với người dùng. Hệ thống hoạt động liên tục. Phục vụ một lúc được nhiều người. Thông tin Web chính xác.Phân tích hệ thống: 2.1 Các tác nhân: - Quản lý (Quản trị viên):,phân quyền, quản lý khách hàng.
- Nhân viên: Quản lý sản phẩm, liên hệ và chăm sóc khách khi đặt hàng thành công, kiểm tra đơn hàng. - Khách hàng: Xem hàng, mua hàng, liên hệ với cửa hàng , đăng nhập , đăng kí tài khoản.2 Danh sách các UseCase: STT UseCase Mô tả 1 Phân quyền Cho phép cấp quyền, hủy quyền. 2 Quản lý sản phẩm Thêm , sửa, xóa sản phẩm.