Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài
Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Thủy sản Thái Bình Dương (thương hiệu Thabifood) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, bảo quản và phân phối thủy hải sản đông lạnh, thành lập ngày 17/08/2008. Sau giai đoạn đầu phát triển tại thị trường Hà Nội (2008–2009), công ty tiếp tục mở rộng quy mô mạng lưới phân phối sang các tỉnh thành phía Bắc (2010–2011). Sự tăng trưởng về quy mô sản xuất và thị trường kéo theo sự gia tăng về số lượng nhân sự cũng như độ phức tạp trong công tác quản lý.
Thực tế tại thời điểm nghiên cứu (năm 2013), công tác quản lý nhân sự tại công ty hoàn toàn thực hiện thủ công thông qua hồ sơ giấy và các bảng tính Microsoft Excel rời rạc. Việc quản lý mang tính chất tin học hóa cục bộ, dữ liệu phân tán trên nhiều tệp tin và trang tính (sheet) riêng biệt (nhân viên chính thức, nhân viên thử việc, thực tập sinh). Cách thức vận hành này bộc lộ nhiều hạn chế:
- Dữ liệu bị trùng lặp, dư thừa và thiếu tính nhất quán khi cập nhật.
- Quy trình chấm công hàng ngày dựa vào việc phát và thu lại giấy biên nhận, dễ dẫn đến thất lạc, chấm sai ngày công hoặc nhập sai hệ số lương.
- Hoạt động tra cứu, trích xuất thông tin phục vụ quản lý diễn ra chậm; việc lập báo cáo tổng hợp gửi Ban Giám đốc thường mất từ 1 đến 3 ngày, không đáp ứng được yêu cầu cung cấp thông tin kịp thời khi có yêu cầu đột xuất.
Xuất phát từ thực trạng đó, đề tài "Xây dựng cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý nhân sự tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Thủy sản Thái Bình Dương" được thực hiện nhằm xây dựng một cơ sở dữ liệu quan hệ đồng bộ, hỗ trợ lưu trữ tập trung, giảm thiểu sai sót và tối ưu hóa thời gian xử lý thông tin nhân sự.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Khóa luận xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cơ sở dữ liệu và các mô hình cơ sở dữ liệu.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống thông tin quản lý nhân sự và cách thức tổ chức dữ liệu tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Thủy sản Thái Bình Dương.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý nhân sự tại công ty trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu phù hợp.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý nhân sự nhằm nâng cao chất lượng dữ liệu, phục vụ công tác ra quyết định của nhà quản lý.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cán bộ công nhân viên và các hoạt động quản lý nhân sự (hồ sơ, chấm công, tính lương, phòng ban) tại doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu: Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Thủy sản Thái Bình Dương (Địa chỉ: Ngõ 70 đường Phan Trọng Tuệ, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận
Tác giả tiếp cận đề tài dựa trên lý thuyết hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu, tham khảo các tài liệu học thuật chuyên ngành:
- Khái niệm dữ liệu và cơ sở dữ liệu (CSDL): Tiếp cận định nghĩa CSDL theo Giáo trình Cơ sở dữ liệu của TS. Phạm Thế Quế (Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông), xác định CSDL là bộ sưu tập dữ liệu tác nghiệp được tổ chức có cấu trúc, dùng chung cho nhiều người dùng và đảm bảo tính toàn vẹn, độc lập dữ liệu.
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (HQTCSDL): Hệ thống phần mềm điều khiển truy nhập, lưu trữ, cập nhật và bảo mật dữ liệu thông qua ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL).
- Phân loại mô hình CSDL:
- Mô hình khái niệm: Mô tả bản chất logic của dữ liệu thông qua các mối quan hệ một - một ($1:1$), một - nhiều ($1:N$), và nhiều - nhiều ($N:N$).
- Mô hình thực hiện: Phân tích quá trình phát triển của ba mô hình lưu trữ gồm mô hình thứ bậc (ra đời năm 1969 trong dự án Apollo), mô hình mạng lưới và mô hình quan hệ do E.F. Codd đề xuất năm 1970. Tác giả lựa chọn mô hình quan hệ nhờ ưu điểm độc lập dữ liệu mức vật lý, cấu trúc bảng logic trực quan và khả năng giảm thiểu dư thừa dữ liệu.
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và khảo sát thực tế:
- Phương pháp quan sát: Ghi nhận trực tiếp các quy trình tác nghiệp nhân sự tại công ty như tiếp nhận hồ sơ, luân chuyển nhân sự, phát/thu phiếu biên nhận chấm công hàng ngày.
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Thiết kế phiếu khảo sát hiện trạng công nghệ thông tin và phỏng vấn trực tiếp cán bộ phụ trách phòng Hành chính - Nhân sự về nhu cầu lưu trữ, xử lý và trích xuất dữ liệu.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu số liệu biến động nhân sự, nhu cầu trao đổi thông tin giữa phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kinh doanh, Xưởng chế biến và Ban Giám đốc.
- Phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp: Tổng hợp số liệu lao động, phân tích cấu trúc luồng thông tin để phục vụ việc chuẩn hóa các bảng dữ liệu.
Nguồn dữ liệu
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu điều tra khảo sát doanh nghiệp và phỏng vấn cán bộ nhân sự tại trụ sở công ty.
- Dữ liệu thứ cấp: Các mẫu bảng tính Excel quản lý nhân viên, bảng chấm công, quy chế tính lương và tài liệu lưu trữ nội bộ của Phòng Hành chính - Nhân sự.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Phần này trình bày lý do lựa chọn đề tài, tính cấp thiết của việc chuẩn hóa dữ liệu nhân sự tại doanh nghiệp và điểm luận các công trình nghiên cứu đi trước:
- Luận văn của Nguyễn Thị Loan (2009, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân): “Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Công ty cổ phần Goldstar Việt Nam”.
- Luận văn của Bùi Trọng Toán (2010, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội): “Xây dựng cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý nhân viên tại công ty Trần Anh”.
Tác giả đánh giá các đề tài trước chủ yếu tập trung vào lý thuyết phân tích hệ thống chung, phần đánh giá thực trạng còn khái quát, chưa gắn liền với các bất cập đặc thù của doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ có kết hợp sản xuất và thương mại. Từ đó, tác giả xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu của đề tài.
Phần 2: Cơ sở lý luận và thực trạng quản lý nhân sự, tổ chức dữ liệu nhân sự tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Thủy sản Thái Bình Dương
Nội dung chương tập trung làm rõ lý thuyết CSDL và khảo sát chi tiết hiện trạng tại doanh nghiệp:
1. Cơ cấu tổ chức và nhân sự của công ty
Tại thời điểm khảo sát, cơ cấu nhân sự của doanh nghiệp được phân bổ theo các bộ phận:
| Bộ phận |
Số lượng nhân sự |
Chức năng, nhiệm vụ chính |
| Ban Giám đốc |
03 người |
Gồm 01 Giám đốc điều hành chung và 02 Phó Giám đốc. |
| Phòng Kinh doanh |
08 người |
01 Trưởng phòng và 07 nhân viên (phụ trách 3 mảng: 02 NV phụ trách Nhà hàng/Khách sạn, 03 NV Siêu thị Hà Nội, 02 NV Siêu thị các tỉnh phía Bắc). |
| Phòng Hành chính - Nhân sự |
03 người |
Quản lý hồ sơ nhân sự, thực hiện chấm công và tính lương hàng tháng. |
| Xưởng chế biến |
~25 người |
Đội ngũ trực tiếp sản xuất: 15 công nhân thường xuyên và khoảng 10 lao động thời vụ tính theo ngày công. |
| Bộ phận Vận chuyển |
03 người |
Phụ trách giao nhận hàng hóa trên địa bàn thành phố Hà Nội. |
2. Thực trạng tổ chức dữ liệu và quy trình quản lý
- Lưu trữ hồ sơ: Dữ liệu nhân viên được chia thành các file Excel riêng (nhân viên chính thức, thử việc, thực tập). File chung có cấu trúc gồm các cột: STT, Họ tên, MSNV, Bộ phận, Ngày tháng năm sinh, Giới tính, Hộ khẩu, Tạm trú/nơi ở hiện nay, Số CMND, Số ĐT, Ghi chú.
- Quy trình chấm công và tính lương: Nhân viên nhận giấy biên nhận hàng ngày khi đến làm việc và nộp lại vào cuối ngày. Cán bộ nhân sự thu phiếu, ghi chép vào bảng chấm công giấy, sau đó cuối tháng tổng hợp vào file Excel để tính lương thực lĩnh theo công thức kết hợp lương cơ bản, ngày công, phụ cấp, thưởng và phạt.
- Hạn chế của hệ thống cũ: Dữ liệu phân mảnh; việc tra cứu hồ sơ giấy trong kho tốn nhiều thời gian; không thể xuất tức thời các báo cáo về trình độ học vấn, bằng cấp, quá trình công tác khi Ban Giám đốc yêu cầu (thường mất từ 1 đến 3 ngày để tổng hợp thủ công).
Phần 3: Đề xuất xây dựng cơ sở dữ liệu tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Thủy sản Thái Bình Dương
Chương này giải quyết bài toán xây dựng CSDL hoàn chỉnh:
- Xác định yêu cầu hệ thống: Hỗ trợ 4 chức năng cốt lõi (Quản lý hồ sơ, Quản lý lương, Tra cứu tìm kiếm, Báo cáo thống kê).
- Xây dựng mô hình thực thể liên kết (Entity-Relationship Diagram - ERD) và chuẩn hóa thành lược đồ CSDL quan hệ.
- Lựa chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access 2010 để cài đặt các bảng dữ liệu, thiết lập khóa chính, khóa ngoại, viết các câu truy vấn SQL và thiết kế giao diện Form/Report.
Phần 4: Kết luận chung
Tổng kết các kết quả đạt được trong quá trình nghiên cứu, nêu bật khả năng ứng dụng thực tế của CSDL Access trong việc thay thế cách quản lý bảng tính thủ công, đồng thời chỉ ra các hạn chế kỹ thuật và đề xuất giải pháp phát triển trong tương lai.
Thiết kế và triển khai cơ sở dữ liệu
Mô hình hóa dữ liệu và lược đồ quan hệ
Hệ thống quản lý nhân sự được mô hình hóa gồm 4 thực thể chính: HoSoNV, NhanVien, PhongBan, BangLuong. Thông qua quá trình chuẩn hóa quan hệ và xác định mối liên kết ($1:1$, $1:N$, $N:N$), cấu trúc CSDL quan hệ được thiết kế với 5 bảng dữ liệu:
- Bảng Hồ sơ nhân viên (
HoSoNV): Lưu trữ thông tin lý lịch chi tiết của nhân viên.
- Bảng Nhân viên (
NhanVien): Lưu trữ thông tin công tác hiện tại của nhân sự đang làm việc.
- Bảng Phòng ban (
PhongBan): Quản lý danh mục các đơn vị phòng ban trong công ty.
- Bảng Lương (
BangLuong): Quản lý định mức lương và thu nhập.
- Bảng Chi tiết bảng lương (
Chitietbangluong): Bảng trung gian liên kết giữa nhân viên và bảng lương để tính toán thu nhập từng kỳ.
Cấu trúc chi tiết các bảng dữ liệu trên Microsoft Access
| Tên trường |
Kiểu dữ liệu |
Độ rộng |
Mô tả |
Khóa |
| Bảng HoSoNV |
|
|
|
|
MaHS |
Text |
15 |
Mã hồ sơ |
Khóa chính |
MaNV |
Text |
15 |
Mã nhân viên |
Khóa ngoại |
TenNV |
Text |
30 |
Tên nhân viên |
|
SoCMT |
Text |
30 |
Số Chứng minh thư nhân dân |
|
Ngaysinh |
Date/Time |
20 |
Ngày tháng năm sinh |
|
Gioitinh |
Text |
10 |
Giới tính |
|
Quequan |
Text |
30 |
Quê quán |
|
SoDT |
Text |
15 |
Số điện thoại liên hệ |
|
Noiohientai |
Text |
30 |
Địa chỉ nơi ở hiện nay |
|
Trinhdo |
Text |
15 |
Trình độ học vấn (ĐH, CĐ, TC...) |
|
| Bảng NhanVien |
|
|
|
|
MaNV |
Text |
15 |
Mã nhân viên |
Khóa chính |
MaPB |
Text |
15 |
Mã phòng ban |
Khóa ngoại |
TenNV |
Text |
30 |
Tên nhân viên |
|
Chucvu |
Text |
30 |
Chức vụ công tác |
|
Phongban |
Text |
25 |
Tên phòng ban |
|
SoDT |
Text |
15 |
Số điện thoại nội bộ/cá nhân |
|
| Bảng PhongBan |
|
|
|
|
MaPB |
Text |
15 |
Mã phòng ban |
Khóa chính |
TenPB |
Text |
30 |
Tên phòng ban |
|
Truongphong |
Text |
30 |
Họ tên trưởng phòng |
|
Diachi |
Text |
30 |
Địa điểm bố trí phòng |
|
SoDT |
Text |
15 |
Số điện thoại phòng ban |
|
| Bảng BangLuong |
|
|
|
|
Mabluong |
Text |
30 |
Mã bảng lương |
Khóa chính |
TenNV |
Text |
30 |
Tên nhân viên |
|
LuongCB |
Currency |
10 |
Mức lương cơ bản |
|
Songaylam |
Number |
10 |
Tổng số ngày công làm việc |
|
Phucap |
Currency |
10 |
Khoản phụ cấp |
|
Thuong |
Currency |
10 |
Tiền thưởng |
|
Phat |
Currency |
10 |
Tiền phạt vi phạm |
|
Luongthuclinh |
Currency |
10 |
Tổng tiền lương thực lĩnh |
|
| Bảng Chitietbangluong |
|
|
|
|
MaNV |
Text |
15 |
Mã nhân viên |
Khóa chính |
Mabluong |
Text |
30 |
Mã bảng lương |
Khóa chính |
TenNV |
Text |
30 |
Tên nhân viên |
|
LuongCB |
Currency |
10 |
Lương cơ bản |
|
Songaylam |
Number |
10 |
Số ngày làm việc trong tháng |
|
Phucap |
Currency |
10 |
Tiền phụ cấp |
|
Thuong |
Currency |
10 |
Tiền thưởng |
|
Phat |
Currency |
10 |
Tiền khấu trừ/phạt |
|
Luongthuclinh |
Currency |
10 |
Lương thực nhận |
|
Xây dựng các truy vấn SQL tiêu biểu
Hệ thống sử dụng các câu lệnh truy vấn có cấu trúc (SQL) để thực thi các nghiệp vụ quản lý:
- Thống kê danh sách toàn bộ nhân viên:
SELECT * FROM NHANVIEN;
- Thống kê nhân viên theo phòng ban cụ thể:
SELECT NHANVIEN.MaNV, NHANVIEN.TenNV, NHANVIEN.Chucvu
FROM PHONGBAN INNER JOIN NHANVIEN ON PHONGBAN.MaPB = NHANVIEN.MaPB
WHERE NHANVIEN.MaPB = [Mã PB cần thống kê nv];
- Thống kê nhân sự có trình độ dưới đại học phục vụ kế hoạch đào tạo:
SELECT HOSONV.MaHS, HOSONV.TenNV, HOSONV.Trinhdo, NHANVIEN.Phongban
FROM HOSONV INNER JOIN NHANVIEN ON HOSONV.MaHS = NHANVIEN.MaNV
WHERE (HOSONV.Trinhdo = 'CĐ') OR (HOSONV.Trinhdo = 'TC');
- Thêm mới hồ sơ cán bộ nhân viên:
INSERT INTO HOSONV VALUES ('HS036', 'Nguyễn Quỳnh Hoa', '0123456', '26/12/1987', 'nữ', 'Hà Nội', '0987654321', 'Cầu Giấy - Hà Nội', 'ĐH');
- Xóa hồ sơ nhân viên khi chấm dứt hợp đồng lao động:
DELETE FROM HOSONV WHERE MaHS = [Mã hồ sơ nhân viên cần xóa];
- Tính toán tiền lương thực lĩnh cho từng nhân viên:
SELECT NHANVIEN.TenNV, (LuongCB * Hesoluong + Phucap + Thuong - Phat) AS Luongthuclinh
FROM NHANVIEN, LUONG
WHERE NHANVIEN.Mabluong = LUONG.Mabluong
ORDER BY NHANVIEN.TenNV;
- Tính tổng quỹ lương chi trả toàn doanh nghiệp:
SELECT SUM(LuongCB * Hesoluong + Phucap + Thuong - Phat) AS Tongluongcongty
FROM NHANVIEN, LUONG;
Thiết kế giao diện và báo cáo trên Microsoft Access
Tác giả sử dụng trực tiếp các công cụ thiết kế Form và Report của MS Access 2010:
- Giao diện chính (Main Form): Cung cấp menu điều hướng trực quan tương ứng với 4 nhóm chức năng: Quản lý hồ sơ, Quản lý lương, Tra cứu - Tìm kiếm, Báo cáo - Thống kê.
- Giao diện cập nhật dữ liệu (Data Entry Forms): Thiết kế Form cập nhật hồ sơ nhân viên và Form cập nhật bảng lương với các ràng buộc kiểu dữ liệu, giảm thiểu lỗi nhập liệu thủ công.
- Biểu mẫu kết xuất báo cáo (Reports): Thiết kế mẫu Báo cáo phòng ban (danh sách nhân sự theo từng đơn vị) và Báo cáo lương (tổng hợp chi tiết các khoản lương cơ bản, ngày công, phụ cấp, thưởng, phạt và thực lĩnh).
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khảo sát và số hóa toàn bộ cơ cấu nhân sự gồm 40–50 lao động (3 người thuộc Ban Giám đốc, 8 người thuộc Phòng Kinh doanh, 3 người thuộc Phòng Hành chính - Nhân sự, 15 công nhân cố định cùng khoảng 10 công nhân thời vụ tại xưởng, 3 nhân viên vận chuyển).
- Xây dựng thành công CSDL quan hệ gồm 5 bảng dữ liệu chuẩn hóa trên MS Access 2010, loại bỏ sự phân mảnh của các tệp tính Excel cũ.
- Thiết lập hệ thống truy vấn và báo cáo giúp thời gian trích xuất thông tin nhân sự (trình độ, danh sách phòng ban, bảng lương) được thực hiện tức thời, thay vì mất từ 1 đến 3 ngày như phương pháp thủ công trước đây.
Giải pháp và kiến nghị đề xuất
- Về công nghệ: Đưa cơ sở dữ liệu MS Access vào ứng dụng chính thức tại Phòng Hành chính - Nhân sự, tiến tới thay thế hoàn toàn bảng chấm công giấy và các file Excel rời rạc.
- Về nhân lực: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng tin học và khai thác CSDL cho nhân viên hành chính văn phòng nhằm đảm bảo khả năng vận hành hệ thống chính xác.
- Về chính sách nhân sự: Ban Giám đốc cần tận dụng các báo cáo phân tích trình độ và quá trình công tác để xây dựng kế hoạch đào tạo nâng cao tay nghề, đồng thời hoàn thiện chính sách đãi ngộ, theo dõi thăng tiến cho người lao động.
Đóng góp học thuật và thực tiễn
So với các nghiên cứu trước (như đề tài của Nguyễn Thị Loan năm 2009 hay Bùi Trọng Toán năm 2010 còn mang tính phân tích chung chung), khóa luận này đã đi sâu giải quyết bài toán thực tế của một doanh nghiệp thủy sản vừa và nhỏ cụ thể. Đề tài chứng minh tính khả thi của việc ứng dụng hệ quản trị CSDL mức văn phòng (MS Access) để giải quyết triệt để các tồn tại về dữ liệu phân tán với chi phí đầu tư thấp, phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
Tác giả tự nhận định khóa luận còn tồn tại một số hạn chế do giới hạn về thời gian và kiến thức kỹ thuật:
- Hệ thống chưa xây dựng được phân hệ quản trị nâng cao (Admin Panel) và chưa thiết lập cơ chế phân quyền người dùng chi tiết theo từng vai trò (chỉ xem, chỉnh sửa, phê duyệt).
- Chưa xây dựng được quy trình tự động sao lưu (backup) và phục hồi (recovery) dữ liệu khi xảy ra sự cố phần cứng hoặc phần mềm.
- Dữ liệu chấm công vẫn phụ thuộc vào thao tác nhập liệu thủ công của cán bộ nhân sự từ phiếu biên nhận, chưa có cơ chế thu thập dữ liệu tự động.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Nghiên cứu và xây dựng module chấm công tự động (kết nối máy chấm công vân tay/thẻ từ).
- Mở rộng phạm vi CSDL để tích hợp thêm các phân hệ quản lý liên quan như phân hệ quản lý đơn hàng và kinh doanh thủy hải sản.
- Bổ sung quy trình bảo mật, sao lưu định kỳ và phân quyền chặt chẽ trên hệ thống.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Tin học quản lý, Công nghệ thông tin hoặc Quản trị nhân lực đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về thiết kế và xây dựng CSDL.
- Nội dung giá trị:
- Quy trình khảo sát và phân tích hiện trạng quản lý nhân sự thực tế tại một doanh nghiệp sản xuất - thương mại cụ thể.
- Bộ tài liệu thiết kế CSDL hoàn chỉnh từ mô hình khái niệm, mô hình thực thể liên kết (ERD), lược đồ quan hệ đến cấu trúc chi tiết các bảng dữ liệu trên MS Access.
- Tập hợp các câu lệnh truy vấn SQL thực tế phục vụ các bài toán lọc nhân sự theo trình độ, thống kê theo phòng ban và tính toán lương tổng hợp.
- Bộ mẫu phiếu điều tra khảo sát doanh nghiệp về hiện trạng ứng dụng CNTT (trình bày tại phần Phụ lục).
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao tác giả lựa chọn Microsoft Access 2010 thay vì các hệ quản trị CSDL lớn hơn như SQL Server hay Oracle?
Do Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Thủy sản Thái Bình Dương là doanh nghiệp vừa và nhỏ, quy mô nhân sự ổn định (dưới 50 người) và hạ tầng CNTT còn hạn chế. MS Access được tích hợp sẵn trong bộ Microsoft Office, giao diện trực quan, dễ sử dụng, chi phí triển khai thấp và cung cấp đầy đủ công cụ thiết kế bảng, viết truy vấn SQL, tạo Form và Report, đáp ứng vừa đủ nhu cầu nghiệp vụ của doanh nghiệp mà không đòi hỏi chi phí đầu tư máy chủ phức tạp.
2. Hệ thống quản lý nhân sự trong khóa luận bao gồm những chức năng chính nào?
Hệ thống được thiết kế gồm 4 chức năng cốt lõi:
- Quản lý hồ sơ: Tiếp nhận, thêm mới, sửa đổi, cập nhật thông tin và xóa hồ sơ nhân viên nghỉ việc.
- Quản lý lương: Cập nhật ngày công, hệ số, phụ cấp, thưởng, phạt và tính lương thực lĩnh.
- Tra cứu, tìm kiếm: Tra cứu thông tin nhân sự theo mã, tên, phòng ban hoặc trình độ học vấn.
- Báo cáo, thống kê: Kết xuất báo cáo danh sách nhân sự theo phòng ban và báo cáo bảng lương hàng tháng.
3. Quy trình chấm công và tính lương cũ của công ty trước khi xây dựng CSDL diễn ra như thế nào?
Hàng ngày, khi đến làm việc nhân viên được phát giấy biên nhận; cuối ngày phòng Hành chính - Nhân sự thu lại để chấm công vào bảng chấm công giấy. Cuối tháng, nhân viên nhân sự tổng hợp từ giấy biên nhận và bảng chấm công giấy để nhập vào file Excel tính lương. Quy trình này dễ gây sai sót, mất phiếu và mất nhiều ngày để tổng hợp.
4. Cơ sở dữ liệu của khóa luận gồm những bảng nào và mối liên kết ra sao?
CSDL gồm 5 bảng: HoSoNV (Hồ sơ nhân viên), NhanVien (Nhân viên), PhongBan (Phòng ban), BangLuong (Bảng lương) và Chitietbangluong (Chi tiết bảng lương). Bảng NhanVien liên kết với PhongBan theo quan hệ $N:1$, liên kết với HoSoNV theo quan hệ $1:1$, và liên kết với BangLuong thông qua bảng trung gian Chitietbangluong (quan hệ $N:N$).
5. Tác giả tự đánh giá những điểm nào hệ thống chưa làm được?
Khóa luận chưa xây dựng được cơ chế phân quyền người dùng chi tiết, chưa có quy trình sao lưu (backup) dữ liệu tự động và chưa tích hợp được chức năng chấm công tự động từ thiết bị phần cứng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hường đã giải quyết bài toán chuẩn hóa dữ liệu quản lý nhân sự tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Thủy sản Thái Bình Dương. Tác giả đã khảo sát thực trạng, phân tích các hạn chế của việc quản lý bằng bảng tính Excel rời rạc và xây dựng thành công cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 5 bảng dữ liệu chuẩn hóa trên Microsoft Access 2010. Hệ thống cung cấp đầy đủ các biểu mẫu cập nhật, truy vấn SQL và báo cáo thống kê, giúp khắc phục tình trạng trùng lặp dữ liệu và rút ngắn thời gian xử lý thông tin phục vụ quản lý tại doanh nghiệp.