CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TMA BÌNH ĐỊNH SOLUTIONS VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ FRONT – END DEVELOPER 1.1 Giới thiêụ tổ ng quan về công ty TMA Solutions 1. Tổng quan về công ty - Được thành lập năm 1997, TMA là công ty phần mềm hàng đầu Việt Nam với 4000 kỹ sư và khách hàng là những tập đoàn công nghệ cao hàng đầu thế giới từ 27 nước. TMA hiện có 8 chi nhánh tại Việt Nam (7 tại Tp.HCM và 1 ở Tp.
Quy Nhơn) và 6 chi nhánh ở nước ngoài (Mỹ, Canada, Châu Âu, Nhật, Úc, Singapore). - Tháng 6 năm 2018, TMA đã mở chi nhánh tại Bình Định. Sau 2 năm, TMA Bình Định đã phát triển nhanh chóng với trên 100 kỹ sư, trong đó có nhiều kỹ sư đang làm việc tại TP.HCM đã trở về làm việc tại quê hương. - Tháng 8 năm 2018, TMA đã khởi công xây dựng Công viên Sáng tạo TMA Bình Định (TMA Innovation Park – TIP) trên 10 hecta tại Thung lũng Sáng tạo Quy Nhơn (Quy Nhon Innovation Park – QNIVY) với vốn đầu tư hàng trăm tỷ đồng.1 Logo Công ty TMA Bình Định 1.
Cơ cấu tổ chức TMA Bình Định đang được phát triển mạnh mẽ dưới sự dẫn dắt và lãnh đạo của đội ngũ giàu kinh nghiệm: - Chủ tịch: TS. Nguyễn Hữu Lệ - Giám đốc điều hành: Bà Ánh Bùi 4 - Phó tổng giám đốc, giám đốc tài chính: Bà Dương Phạm - Phó giám đốc phát triển kinh doanh: Ông Hồng Trần - Giám đốc cấp cao, phát triển doanh nghiệp: Tiến sĩ Quang D. Bùi - Giám đốc, hoạt động Bắc Mỹ: Ông Alex Newcombe - Giám đốc phát triển kinh doanh Bắc Mỹ: Ông Minh Nguyễn - Giám đốc điều hành, TMA Australia: Ông Tuấn Nguyễn - Giám đốc điều hành, TMA Japan: Ông Sata Nobuo - Nhà khoa học dữ liệu trưởng: Tiến sĩ David Levett 1. Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty TMA Solutions Bình Định Tầm nhìn: - Trở thành 1 trong những công ty hàng đầu về cung cấp giải pháp phần mềm tại Việt Nam và các nước trong khu vực.
- Xây dựng một môi trường làm việc đáng tin cậy và chuyên nghiệp để thu hút và phát triển những tài năng xuất sắc trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Sứ mệnh: - Tôn trọng và mang đến cho khách hàng những sản phẩm giải pháp phần mềm tốt nhất với chi phí hợp lý nhất. - Cung cấp các giải pháp phần mềm chất lượng cao, sáng tạo và phù hợp với nhu cầu của khách hàng. - Đồng hành cùng khách hàng trong quá trình chuyển đổi số và tối ưu hóa quy trình kinh doanh, đem lại giá trị và thành công bền vững cho họ.
- Tạo ra một môi trường làm việc đáng sống và đáng làm việc, nơi mà nhân viên được khuyến khích và hỗ trợ phát triển cá nhân, đóng góp ý tưởng và mang lại sự sáng tạo và đột phá cho công ty. ̣ Front – End Developer 1.2 Tổ ng quan về vi trí 2.1 Định nghĩa Front-End Developer Front End Developer là một vị trí quan trọng trong xây dựng một hệ thống website, thường xây dựng ở phía Client bao gồm xây dựng giao diện cho trang web và xử lý các logic ở phía Client. 5 Client hay máy trạm hoặc máy khách, đóng vai trò như nơi trung gian, hỗ trợ cho quá trình giao tiếp giữa người dùng với Server cũng như môi trường bên ngoài. Ngoài ra còn tiếp nhận các yêu cầu phía người dùng, sau đó gửi đến Server.
Khi Server phản hồi lại kết quả, Client sẽ truy xuất và hiện thị chúng đến người dùng cuối.2 Developer làm những công việc gì? Phân tích nhu cầu, vấn đề, nỗi trăn trở của người dùng. Dùng ngôn ngữ lập trình để tạo nên các chương trình, phần mềm, ứng dụng dựa trên yêu cầu của doanh nghiệp, khách hàng. Nâng cấp các tính năng mới cho ứng dụng hoặc phần mềm dựa trên nhu cầu phát sinh của người dùng. Sửa chữa các lỗi để đảm bảo ứng dụng, phần mềm hoạt động trơn tru.
Kiểm thử phần mềm và cộng tác với các các chuyên gia máy tính để đảm bảo phần mềm đạt chất lượng cao nhất. Liên tục tìm tòi, nghiên cứu và cải tiến các công nghệ, tính năng mới cho sản phẩm của mình. Ngoài ra, có nhiều vai trò khác trong ngành phát triển phần mềm như kiến trúc sư phần mềm, quản lý dự án, chuyên gia UX/UI, và chuyên gia an ninh mạng. Mỗi vai trò này có nhiệm vụ và trách nhiệm riêng trong quá trình phát triển phần mềm.3 Cơ hội nghề nghiệp (Front-End) -Web Developer: Làm việc trực tiếp phát triển các trang web và ứng dụng web.
-Frontend Engineer: Thiết kế và phát triển giao diện người dùng hấp dẫn và tương tác. -UI/UX Designer: Tập trung vào thiết kế giao diện người dùng và trải nghiệm người dùng. -Game Developer: Phát triển giao diện người dùng cho trò chơi điện tử hoặc tham gia vào việc phát triển phần giao diện của trò chơi. -Mức lương: Mức lương của nhà phát triển frontend cũng có sự biến đổi tùy theo nhiều yếu tố khác nhau.
Một số ví dụ về mức lương trung bình cho các vị trí frontend 6 developer tại Hoa Kỳ dựa trên dữ liệu trước khi ngưỡng kiến thức được cập nhật vào tháng 9 năm 2021: -Junior Frontend Developer (Nhà phát triển frontend tân binh): Mức lương trung bình có thể dao động từ khoảng $50,000 - $70,000 USD một năm. -Mid-Level Frontend Developer (Nhà phát triển frontend trung cấp): Mức lương trung bình có thể dao động từ khoảng $70,000 - $100,000 USD một năm. -Senior Frontend Developer (Nhà phát triển frontend cấp cao): Mức lương trung bình có thể vượt qua $100,000 USD một năm, và có thể lên đến vài trăm nghìn đô la tùy thuộc vào kinh nghiệm và địa điểm.3 Cơ sở lý thuyế t về Front – End Developer 1. HTML-CSS Hình 1.1 Logo HTML-CSS - HTML (Hypertext Markup Language): Ngôn ngữ đánh dấu chuẩn được sử dụng để tạo cấu trúc cho trang web.
Nó sử dụng các thẻ khác nhau để định nghĩa tiêu đề, đoạn văn bản, liên kết, hình ảnh, và nhiều nội dung khác. Bố cục HTML của một trang web: <!DOCTYPE html> là phần khai báo kiểu dữ liệu hiển thị là html để trình duyệt (Browser) biết. <html> và </html> là cặp thẻ nằm ngoài cùng và nó có nhiệm vụ là bao hết nội dung của trang web lại. Thẻ này là bắt buộc.
7 <head> và </head> là phần khai báo thông tin của trang web <title> và </title> nằm bên trong thẻ <head> và đây chính là khai báo tiêu đề cho trang web. <body> và </body> là thành phần quan trọng nhất, nó chứa những đoạn mã HTML dùng để hiển thị trên website Các thẻ còn lại nằm trong thẻ <body> chính là các thẻ định dạng dữ liệu. - CSS (Cascading Style Sheets): Ngôn ngữ bố cục mẫu dùng để điều chỉnh cách trình bày và bố cục của các phần tử HTML. Nó xác định cách các phần tử nên được trình bày, chẳng hạn như màu sắc, font chữ, lề và vị trí.
Basic Git Usage Git là một hệ thống quản lý phiên bản phân tán (distributed version control system), được sử dụng để quản lý mã nguồn trong các dự án phần mềm. Nó cho phép các nhà phát triển làm việc cùng nhau trên cùng một dự án mà không gây xung đột hoặc mất mát dữ liệu. Git có tính phân tán, cho phép làm việc offline và đồng bộ hóa thay đổi với các phiên bản khác sau đó. Nó cung cấp tính năng nhánh và gộp để phát triển song song và quản lý công việc đồng thời từ nhiều nguồn khác nhau.
Các lệnh git cơ bản : 1.Git config: +Công dụng: Hai cài đặt quan trọng của git là user name và email +Cách dùng: $ git config --global user.name "John Doe" $ git config --global user.email johndoe@example.Git init: +Công dụng: Dùng để tạo một kho lưu trữ (repository) và 1 dự án (project) mới. +Cách dùng: 8 Git init 3.Git add: +Công dụng: Thêm các file vào stage/index. Một số cách khác có thể sử dụng git add bằng cách thêm toàn bộ thư mục, các file cụ thể. +Cách dùng: Git add .Git commit: Công dụng: Dùng để ghi lại những thay đổi được thực hiện đối với file vào local repository.
Để dễ dàng theo dõi commit và mỗi commit sẽ có một mã ID theo dõi duy nhất. +Cách dùng: Git commit -m ” ” 5.Git branch: +Công dụng: Để xác định nhánh nào trong local repository, thêm hoặc xóa một nhánh mới. +Cách dùng: git branch hoặc git branch -a 6.Git checkout: +Công dụng: Sử dụng git checkout để chuyển đổi các chi nhánh. +Cách dùng: git checkout <: branch:> hoặc ** _ git checkout -b <: branch:> nếu bạn muốn tạo và chuyển sang một chi nhánh mới.Git merge: +Công dụng: Hợp nhất các nhánh với nhau, sử dụng git merge để kết hợp các thay đổi từ nhánh này sang nhánh khác.
+Cách dùng: 9 Chuyển tới branch bạn muốn merge rồi dùng git merge <:branch_ban_muon_merge:> 8.Git clone: +Công dụng: Để tạo một bản sao làm việc cục bộ với kho lưu trữ từ xa. Sử dụng git clone để sao chép và tải kho lưu trữ về máy tính. Sao chép giống với Git init khi làm việc với kho lưu trữ từ xa. +Cách dùng: git clone <:clone git url:> 9.Git pull: +Công dụng: Chạy git pull để tải phiên bản mới nhất của repository.
Thao tác với lệnh này kéo các thay đổi từ kho lưu trữ từ xa sang máy tính cục bộ. +Cách dùng: git pull <:remote:> <:branch:> 10.Git push: +Công dụng: Dùng để gửi commit đến kho lưu trữ từ xa. git push sử dụng 2 tham số: kho lưu trữ từ xa và nhánh mà push dành cho. +Cách dùng: git push <:remote:> <:branch:> 1.3 Logo JavaScript a) Javascript Syntax.
10 - Ngôn ngữ lập trình được sử dụng để thêm tính năng tương tác và hành vi động vào trang web. Nó tuân theo cú pháp giống C và được thực thi bởi trình duyệt web. - Mọi thứ trong JavaScript bao gồm các biến, tên hàm, tên lớp và toán tử đều phân biệt chữ hoa chữ thường. - Tên được đặt theo kiểu lạc đà (camel case) là rất tốt.
Chữ cái đầu viết thường và từ thứ hai trở đi viết hoa chữ cái đầu Comments - Javascript hỗ trợ comments một dòng hay một khối Statements (các câu lệnh) - Mặc dù JavaScript không yêu cầu kết thúc câu lệnh bằng dấu chấm phẩy ( ; ), nhưng luôn luôn nên sử dụng dấu chấm phẩy để kết thúc câu lệnh. - Lý do là dấu chấm phẩy sẽ làm cho mã của bạn dễ đọc hơn và giúp bạn tránh được nhiều vấn đề mà bạn có thể gặp phải. Expressions (biểu thức) - Biểu thức là một đoạn mã đánh giá một giá trị. Keywords - JavaScript định nghĩa một danh sách các từ khóa có công dụng đặc biệt.
- Bạn không thể sử dụng các từ khóa phía dưới làm định danh.