VU MINH BANG (Chủ biên) _— NGUYÊN ĐỨC VĂN | w%w%%*% Th JONG DANLC° Ẹwonmare kì TACO §u2 THe VEEN VAT Liệp HỌC TẬP2 NHÀ XUẤT BAN GIAO THONG VAN TAI HÀ NỘI - 2003 “2 »Ồ S2 “. as ⁄ “> 2 MỤC LỤC Trang. VAT LIEU KIM LOAI C — VAT LIEU KIM LOAI THONG DUNG Chuong 9: GANG 9 9. Các đặc tính co-ban ctia cdc loai gang 11 9.
Thanh phan hoa hoc 9. Tổ chức tế vi 9. cơ tính và tính công nghệ 12 9. Quá trình Graphit hoá trong gang và các yếu tố ảnh hưởng 9.
Sự graphit hoa 13 9. Các yếu tố ảnh hưởng 15 9. Cac loại gang. Nhiệt luyện gang 22 9.
Nhiệt luyện gang trắng 9. Nhiệt luyện xám, gang cầu, gang dẻo. 24 Chương 10: THÉP CÁC BON 28 10. Khái niệm về thép các bon 10.
Ảnh hưởng của các bon .va’ tính chất của thép các bon. Phân loại và ký hiệu thép các bon. Phân loại thép các bon 10. Ký hiệu thép các bon : 10.
Ưu, nhược điểm của thép các bọn Chuong 11: NGUYEN LY HOP KIM HOA 39 11. Định nghĩa và mục đích của hợp kim hoá 11. Ảnh hưởng của các nguyên tố hợp kim trong thép hợp kim 41 11. Tác dụng của các NTHK với Fe trong thép hợp kim 11.
Tác dụng của các NTHK với các bon trong thép hợp kim 46 11. Ảnh hưởng của các NTHK đến quá trình nhiệt luyện. Ảnh hưởng của các NTHK đến chuyển biến nung nóng 11. Anh hudng cua cac NTHK dén sự phân hoá.
Ảnh hưởng của các NTHR đến chuyển biến Máctenxit 52 11. Ảnh hưởng của các NTHK đến chuyển biến ram 53 11. Các khuyết tật trong thép hợp kim 54 11. Thiên tích nhánh cây.
Phân loại và ký hiệu thép hợp kim. Phân loại thép hợp kim 11. Ký hiệu thép hợp kìm 60 Chương 193: CAC LOẠI THÉP 12. Thép kết cấu 12.
Khái niệm chung về thép kết cấu 12. Các nhóm thép kết cấu và đặc điểm nhiệt luyện chúng 65 12. Thép dụng cụ , 73 12. Thép va hop kim lãm dao cắt 12.
Thép làm khuôn rập 8ä 12. Thép có tính chất lý hoá đặc biệt 39 12. Thép không gỉ có tính chống ăn mòn cao 12. Thép và hợp kim làm việc ở nhiệt độ cao.
93 Chương 18: KIM LOAI VA HGP KIM MAU THONG DUNG 99 13. Nhém hợp kim của nhôm 18. Nhôm nguyên chất 4:Vl¿ 13. Cac loai hop kim nhôm phổ biến 101 13.
Déng va hop kim déng 108 13. Déng nguyén chat 13. Các loại hợp kim đồng phổ biến 110 13.3, Hợp kim làm ổ trượt 115 13. Yêu cầu chung đối với hợp kim làm ổ trượt 13.Hợp kim làm ổ trượt có nhiệt độ nóng chảy thấp 116 18.Hợp kim làm ổ trượt có nhiệt độ nóng chảy cao 118 13.
Ti tan va hop kim cua Ti tan 120 13. Ti tan nguyén chat 3. Hợp kim cua ti tan 121. PHAN II _ VAT LIEU PHI KIM LOAI VA VAT LIEU KET HỢP Chuong 14: VAT LIEU VO CO (CERAMIC) 137 14:1.
Khái niệm chung 14. Bản chất và phân loại 14. Liên kết nguyên tử 128 14. Trạng thái tỉnh thể 14.
Trạng thái vô định hình 135 14. Gốm và vật liệu chịu lửa 138 14. Bản chất phân loại 14.3, Thuy tỉnh và gốm thuỷ tỉnh 143 14. Bản chất và phân loại 14.
Thuỷ tỉnh thông dụng 14. Các thuy tỉnh khác 145 14.Gém thuy tinh 14. Xi măng và bê tông 146 14. Bê tông cốt thép 148 14.
Vật liệu cốt sợi cho compozit 149 14. Vật liệu các bon và sợi các bon 14. Sợi bo và các sợi khác. Râu đơn thuỷ tỉnh.
VẬT LIỆU POLYME 152 15. Cấu trúc phân t tử Polyme _ 16. Phan tử hyđrô các bon 15. Phan tử polyme _ 154 15.
Cấu trúc mạch của polyme 157 15. Cấu trúc tỉnh thể của polyme 162 - 1ð. Tính chất cơ — lý— nhiệt của polyme 165 15. Quan hệ ứng suất — biến dạng 15.
Cơ chế biến dạng 167. Nóng chảy và thuỷ tình hoá. Trang thai đàn hồi — nhớt 170° 15. Ứng dụng và gia công polyme 15.
Phân loại polyme | 15. Cac phương pháp tổng hợp polyme 174 15. Phối liệu của polyme 177 15. Các loại polyme và ứng dụng 179 Chương 16: VẬT LIỆU COMPOZIT 186 16.
Khái niệm về compozit _16. Đặc điểm và phân loại 16. Liên kết nén— cot ` 187 16. Compozit hat thé 16.
Compozit hat min 190 - 16. Compozit cốt sợi. Ảnh hưởng yếu tố hình hợc của sợi 16. Compozit cốt sợi liên tục thẳng hàng | _ — 194 16.
Comipozit cốt sợi gián đoạn thẳng hàng c. Cömpozit cốt sợi gián đoạn hỗn độn | 199 16. Kích thước và vật liệu lam cét sdi. Các loại compozit cốt sợi phổ biến có `Ò U02 16.
Compozl cấu trúc. Compozi cấu trúc dạng lớp TS 16. Compozi cấu trúc dạng tấm ba lớp 204 Tailiguthamkhéo 7 | 206 C - VẬT LIỆU KIM LOẠI THÔNG DỤNG. Chương 9 _ GANG Gang là loại vật liệu kim loại đen được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp vì giá thành rẻ và.có một số tính chất quí báu.
Gang có thể thay thế thép trong một số điều kiện cho phép. CÁC ĐẶC TINH CO BAN CUA CAC LOAI GANG 9. Thành phần hoá học | Gang là hợp-kim của sắt với các bon (hàm lượng các bon lớn hơn 2,14%). Thành phần của các bon trong gang cao hơn thép, nên nhiệt độ nóng chảy gang thấp hơn thép, do đó gang dễ nấu chảy hơn thép, -Trong thực tế hay dùng gang có thành phần hoá học từ (2,14 — 4%) các bon, Trong gang thường chứa hàm lượng măng gan và silie khá lớn (0,ð —2%).
Hai nguyên tố này có tác dụng điểu chỉnh sự tạo thành graphit và cơ tính của gang. Trong gang còn chứa hàm lượng nhỏ phốt pho và lưu huỳnh trong khoảng (0,05 — 0,õ%). Lưu huỳnh là nguyên tố có hại đối với gang lượng chứa lưu huỳnh trong gang càng thấp càng tốt. - Ngoài ra trong gang còn chứa một số nguyên tố khác như: Crôm, niken, mélipden, magié, xêri.
có tác dụng hợp kim hoá hoặc biến tính cho gang. Tổ chức tế vi Theo tổ chức tế vi gang được chia làm các loại: Gang trang, gang xam. gang cầu, gang dẻo. - Gang trắng: Là loại gang mà trong tổ chức của nó các bon đều ở, trong trạng thái liên kết, trong dung dịch rắn hoặc pha xen kẽ.
Do đó tổ chức tế vi của gang trắng phù hợp với giản đề giả ổn định Fe —“Fe,C va luôn luôn có chứa hỗn hợp cơ học cùng tình lêđê bur it. - Gang xam, gang cầu, gang dẻo: là loại gang mà phần lớn các bon Ö trạng thái tự do (graphit). Hình dạng graphit quyết định tên gọi các loại gang này.Vl¿ Graphit dạng tấm phiến: Gang xám. Graphit dang cum: Gang dẻo.
Graphit dạng cầu: Gang cầu. Tổ chức tế vi của các loại gang trên không phù hợp với tổ chức trong giản đồ trạng thái giả ổn định Fe — Fe;C nên không có tổ chức cùng tình lêđêburit. Trong tổ chức của các loại gang này phụ thuộc vào tỷ lệ grapit và .xêmentit mà chia chúng làm hai phần: + Phi kim loại: Graphit + Nền kim loại: gồm có pherit và xêmentit. Theo mức độ các bon liên kết tăng mà nền lần lượt có các tổ chức pherit, pherit + Péclit, Péclit, Péclit— xêmentit thứ hai.
Do đó theo tổ chức tế vi của nền và hình dạng graphft sé qui định co tính của từng loại gang. Co tinh va tinh cong nghé - Co tinh: Gang trang tổn tại một số lugng lớn xêmentit là pha cứng dòn do đó dễ sinh ra vết nứt dưới tác dụng của trọng tải kéo, do đó gang trắng có độ bền kéo thấp nhất, độ dòn cao. - Gang xám, gang cầu, gang dẻo có mặt của graphit là pha mềm làm gang kém bền hơn so với thép. Graphit trong nền thép là nơi dé tập trung ứng suất (theo mức độ ứng suất tăng phụ thuộc vào hình dáng graphit: hình cầu, hình cụm, hình tấm phiến).
Do đó gang cầu có độ bền cao nhất phối hợp với tính dẻo tốt nhất trong các loại gang. Sự có mặt của graphit trong gang có tác dụng chống mài mòn do ma sát (bôi trơn) làm tắt đao động cộng hưởng và các rung động khác. - Tính công nghệ: Do thành phần của gang gần với cùng tỉnh nên nhiệt độ nóng chảy thấp, tính chảy loãng cao do đó tính đúc của gang tốt. Ngoài ra khả năng của gang chịu gia công bằng cắt gọt tốt có tính hàn trung bình.
Gang thường được chế tạo các chi tiết chịu tải trọng tĩnh, chịu nén, ít chịu va đập: vỏ máy, bệ máy, các. chị tiết ít di chuyển. Một số loại gang có cơ tính cao có thể thay thế thép trong một số trường hợp: Dùng gang cầu thay thế thép làm trục khuýu cho loại ôtô tải trọng nhỏ và vừa. QUÁ TRÌNH GRAPHIT HOÁ TRONG GANG VA CAC YẾU TỔ ẢNH HUONG Đặt uấn đề: Trong các loại gang có thành ph: in các bon giống nhau (> 2,14%C) cé loại chỉ tạo ra xêmentit như gang tr ang.
có loai tao graphit 12.Vle _ như gang xám, gang cầu, gang dẻo, trong các loại gang có graphit tự do việc tạo graphit dạng tấm phiến xẩy ra một cách tự nhiên, tạo ra graphit dạng cầu phải cầu hoá graphit và tạo ra graphit dạng cụm phải thông qua công nghệ ủ gang trắng thành gang đẻo. Tức là quá trình tạo ra graphit _ dạng cầu và dạng cụm là quá trình nhân tạo. Vì thế phải nghiên cứu quá trình tạo graphit dạng tấm phiến trong gang xám. Quá trình tạo graphit này gọi là quá trình graphit hoá.
Sự graphit hoá - Graphit: graphit có mạng lục giác xếp lớp (xem hình 9-1) trong đó các nguyên tử các bon được xếp thành từng lớp một, khoảng cách giữa các nguyên tử trong một lớp rất gần nhau (1,42A") còn giữa hai lớp liên tiếp lại rất xa nhau (3,40A°). Cấu trúc xếp lớp này làm cho graphit hình thành ở trạng thái lỏng sẽ phát triển rất nhanh theo các lớp tạo nên dạng tấm phiến cong. Graphit tấm là dạng tự nhiên của graphit trong gang. 7 — + =| ° 3 mt - - a 2 Fy+ Xé ee xt SS _“ | N 3 | || ® = 1 ao |.
L} 224" __„ — IHÍ 1188 Nhiệt độ CC) _ Hình 9. Mang tinh thé _ Hình 9. Sơ đồ thay đổi năng lượng của graphit. - tu do cua gang long, hon hop y + Ga, hỗn hợp y + Xê theo nhiệt độ của gang có thành phần cùng tỉnh (4,3%C).
° - Sự tạo thành graphit trong hợp kim Fe— € nguyên chất. Trong hợp kim Fe — C nguyên chất không có graphit vì sự tạo thành graphit rất khó khăn.