Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam, hoạt động cấp tín dụng luôn chiếm tỷ trọng chi phối trong cơ cấu tài sản sinh lời và đóng góp khoảng 75% tổng doanh thu hoạt động. Theo thống kê của ngành ngân hàng, tăng trưởng tín dụng toàn nền kinh tế tính đến tháng 9 năm 2017 đạt 11,02%, cao hơn mức 10,46% của cùng kỳ năm 2016. Sự gia tăng nhanh chóng của quy mô tín dụng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương, nhưng đồng thời tiềm ẩn nhiều hiểm họa về nợ quá hạn và nợ xấu nếu công tác kiểm soát rủi ro không được thực hiện chặt chẽ.

Vấn đề cốt lõi mà luận văn giải quyết là thực trạng quản trị rủi ro tín dụng chưa đồng bộ và việc vận dụng các quy định điều hành của Ngân hàng Nhà nước còn nhiều bất cập tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đền Hùng. Mục tiêu nghiên cứu tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng vận dụng chính sách của Ngân hàng Nhà nước trong giai đoạn từ năm 2015 đến ngày 30 tháng 06 năm 2018, từ đó định hình các giải pháp tối ưu hóa danh mục cho vay đến năm 2022.

Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc đối với địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống chỉ số định lượng giúp chi nhánh kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng an toàn 2,0%, nâng cao tỷ lệ thu hồi nợ đến hạn trên 95% và bảo đảm trích lập dự phòng rủi ro 100% theo đúng quy chuẩn pháp lý.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết bất đối xứng thông tin của George Akerlof kết hợp với mô hình đo lường giá trị chịu rủi ro VaR (Value at Risk) để phân tích các biến động tiêu cực trong danh mục cho vay. Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp hệ thống quy định tại Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN cùng các tiêu chuẩn an toàn vốn theo chuẩn mực Basel II nhằm thiết lập khung phân tích quản lý rủi ro tín dụng chuẩn hóa.

Năm khái niệm chuyên ngành nền tảng được làm rõ gồm:

  1. Tín dụng ngân hàng: Mối quan hệ chuyển giao quyền sử dụng vốn giữa ngân hàng và khách hàng với cam kết hoàn trả gốc và lãi theo thời hạn xác định.
  2. Rủi ro tín dụng: Khả năng khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng.
  3. Quản lý rủi ro tín dụng: Chuỗi quy trình khép kín gồm nhận diện, đo lường, kiểm soát và xử lý tài trợ rủi ro.
  4. Phân loại nợ và trích lập dự phòng: Quá trình nhóm nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 theo mức độ rủi ro định tính và định lượng để trích lập nguồn tiền dự phòng bù đắp tổn thất.
  5. Tài trợ rủi ro tín dụng: Biện pháp huy động quỹ dự phòng chung, dự phòng cụ thể hoặc xử lý tài sản bảo đảm nhằm khắc phục tổn thất tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra toàn diện với cỡ mẫu 40 cán bộ, bao gồm toàn bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý rủi ro tín dụng của chi nhánh trong năm 2018. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện tuyệt đối cho chuyên môn tín dụng tại đơn vị. Phiếu khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ 1 (Kém) đến 5 (Rất tốt) để lượng hóa các tiêu chí nhận diện rủi ro, chính sách lãi suất và hiệu quả kiểm tra giám sát.

Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh của VietinBank Đền Hùng giai đoạn 2015 đến ngày 30 tháng 06 năm 2018, cùng dữ liệu thống kê từ Ngân hàng Nhà nước và Tổng cục Thống kê. Tác giả lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian và phương pháp phân tổ theo nhóm khách hàng để nhận diện sự biến động của dư nợ. Lý do lựa chọn sự kết hợp này là nhằm đối chiếu chính xác giữa quy định định tính của chính sách với các chỉ tiêu định lượng cụ thể về nợ xấu và dự phòng rủi ro.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích số liệu thực tế tại VietinBank Đền Hùng giai đoạn 2015 - 30/06/2018 ghi nhận bốn phát hiện quan trọng:

  • Quy mô và cơ cấu nhân sự chuyên môn: Đơn vị sở hữu tổng cộng 105 cán bộ nhân viên tính đến giữa năm 2018. Trong đó, trình độ sau đại học đạt 14,3% (15 cán bộ thạc sĩ) và trình độ đại học, cao đẳng chiếm 85,7% (90 cán bộ). Khối cán bộ tham gia trực tiếp vào công tác tín dụng và quản lý rủi ro là 40 người với độ tuổi trung bình 33 tuổi. Đây là lực lượng trẻ, năng động nhưng thiếu kinh nghiệm xử lý các khoản vay phức tạp.
  • Mức độ tập trung rủi ro theo mô hình vận hành: Cán bộ quan hệ khách hàng tại chi nhánh phải kiêm nhiệm đồng thời cả hai khâu tìm kiếm khách hàng và thẩm định tín dụng. Sự thiếu độc lập này làm tăng xác suất rủi ro tác nghiệp so với mô hình tách biệt của các ngân hàng bạn.
  • Hiệu quả phân loại nợ và tài sản bảo đảm: Danh mục cho vay của chi nhánh phân bổ lớn ở mảng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, nơi có khoảng 80% dư nợ được bảo đảm bằng bất động sản và máy móc thiết bị, nhưng công tác tái định giá định kỳ 6 tháng/lần còn chậm trễ.
  • Tình hình nợ quá hạn: Doanh thu tín dụng duy trì tỷ trọng áp đảo khoảng 75% trong tổng thu nhập, nhưng tốc độ xử lý các khoản nợ nhóm 2 và nhóm 3 chuyển nhóm còn chậm, làm gia tăng chi phí trích lập dự phòng cụ thể theo quý.

Thảo luận kết quả

Thực trạng quản lý rủi ro tại VietinBank Đền Hùng cho thấy nguyên nhân cốt lõi khiến chất lượng tín dụng chưa đạt mức tối ưu nằm ở sự kết hợp giữa yếu tố chủ quan trong công tác thẩm định và cơ chế quản lý chưa chuyên môn hóa. Khi so sánh với mô hình của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Hùng Vương trên cùng địa bàn Phú Thọ, mô hình của BIDV tách biệt hoàn toàn giữa phòng quản lý khách hàng và phòng thẩm định tín dụng độc lập. Nhờ đó, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của BIDV Hùng Vương đã giảm ấn tượng từ mức 1,65% hồi đầu năm 2018 xuống chỉ còn 1,42% vào thời điểm 30 tháng 09 năm 2018.

Bên cạnh đó, bài học từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi nhánh Thanh Miếu cho thấy việc áp dụng linh hoạt khung lãi suất (cho vay nông nghiệp 6,5%/năm, sản xuất kinh doanh 8%/năm, tiêu dùng 10%/năm) kết hợp cơ chế miễn giảm 100% lãi quá hạn phát sinh trước ngày 15 tháng 08 năm 2017 đã tạo động lực giải tỏa nợ đọng vượt trội.

Dữ liệu khảo sát từ 40 cán bộ tín dụng có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện điểm đánh giá trung bình theo thang Likert (dao động từ 3,2 đến 4,1 điểm) và bảng cơ cấu nợ quá hạn theo ngành nghề. Việc phản ánh số liệu qua các bảng phân loại nợ giai đoạn 2016 - 2018 làm nổi bật nhu cầu cấp thiết phải tái cấu trúc quy trình giám sát sau giải ngân nhằm phát hiện sớm các dấu hiệu suy giảm dòng tiền của bên vay.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu và định hướng điều hành ngành ngân hàng giai đoạn 2018 - 2022, tác giả đề xuất bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  1. Chuẩn hóa quy trình phân loại nợ và trích lập dự phòng: Áp dụng hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ tự động hóa, định kỳ rà soát 100% hồ sơ nợ nhóm 1 và nhóm 2 mỗi tháng một lần. Đặt mục tiêu duy trì tỷ lệ nợ xấu toàn chi nhánh dưới 1,5% trong cả giai đoạn 2018 - 2022. Trách nhiệm thực hiện thuộc về Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Bán lẻ và Phòng Hỗ trợ tín dụng.
  2. Tách biệt quyền hạn thẩm định và phê duyệt hạn mức: Tái cấu trúc cơ cấu tổ chức theo mô hình quản trị rủi ro hiện đại, tách riêng khâu tiếp thị quan hệ khách hàng khỏi khâu thẩm định độc lập tương tự kinh nghiệm tại BIDV. Ban Giám đốc chi nhánh cần ban hành quy chế phân quyền phán quyết mới trước quý IV năm 2019.
  3. Nâng cao năng lực thẩm định tài sản bảo đảm: Thiết lập quy định bắt buộc định giá lại 100% bất động sản bảo đảm mỗi năm một lần thông qua công ty định giá độc lập đối với các khoản vay trên 5 tỷ đồng. Tỷ lệ tài trợ vốn tối đa chỉ dừng ở mức 70% giá trị định giá an toàn nhằm giảm thiểu rủi ro khi thị trường biến động.
  4. Đào tạo chuyên môn và đạo đức cán bộ tín dụng: Tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu mỗi năm cho 40 cán bộ tín dụng về kỹ năng phân tích dòng tiền doanh nghiệp và phát hiện rủi ro gian lận chứng từ kế toán. Trách nhiệm chủ trì thuộc về Phòng Tổ chức hành chính kết hợp Trường Đào tạo cán bộ VietinBank.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là nguồn tư liệu chuyên khảo giá trị cho bốn nhóm đối tượng:

  • Ban lãnh đạo VietinBank Chi nhánh Đền Hùng: Áp dụng trực tiếp làm căn cứ tái cơ cấu quy trình cấp tín dụng, phân tách chức năng thẩm định và xây dựng kế hoạch kiểm soát chất lượng nợ định kỳ từ nay đến năm 2022.
  • Cán bộ tín dụng và quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại: Sử dụng tài liệu như cẩm nang thực hành nhận diện sớm dấu hiệu nợ quá hạn, nâng cao độ chính xác trong công tác định giá tài sản thế chấp và quản lý hồ sơ vay vốn.
  • Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản lý Kinh tế: Làm khung tham chiếu phương pháp luận phân tích thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể theo phương pháp nghiên cứu ứng dụng.
  • Cơ quan quản lý và Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Phú Thọ: Sử dụng làm dữ liệu thực chứng phục vụ công tác thanh tra, giám sát an toàn vi mô đối với các tổ chức tín dụng đóng trên địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài nghiên cứu vấn đề gì tại VietinBank Đền Hùng?

Nghiên cứu tập trung đánh giá việc đưa các chính sách, văn bản pháp lý của Ngân hàng Nhà nước về phân loại nợ, trích lập dự phòng và kiểm soát rủi ro vào quy trình vận hành cấp tín dụng thực tế tại đơn vị trong giai đoạn 2015 đến giữa năm 2018.

Cỡ mẫu khảo sát của nghiên cứu được xác định như thế nào?

Tác giả khảo sát toàn bộ 40 cán bộ và lãnh đạo phụ trách trực tiếp mảng tín dụng và quản trị rủi ro của chi nhánh vào năm 2018, bảo đảm 100% đối tượng liên quan được tham gia lấy ý kiến bằng bảng hỏi chuẩn hóa.

Tại sao cần tách biệt cán bộ quan hệ khách hàng và cán bộ thẩm định?

Thực tiễn từ BIDV Hùng Vương cho thấy khi tách biệt hai chức năng này, tính khách quan trong đánh giá năng lực trả nợ của khách hàng tăng lên rõ rệt, loại bỏ rủi ro đạo đức và giúp giảm tỷ lệ nợ xấu xuống mức 1,42%.

Tài sản bảo đảm đóng vai trò như thế nào trong hạn chế rủi ro tín dụng?

Tài sản bảo đảm là nguồn hoàn trả nợ thứ cấp quan trọng nhất khi dự án của bên vay thất bại. Việc khống chế tỷ lệ cho vay dưới 70% giá trị tài sản giúp ngân hàng thu hồi đủ vốn gốc và lãi khi phải thanh lý xử lý nợ.

Giai đoạn 2018 - 2022 chi nhánh đặt mục tiêu quản lý rủi ro ra sao?

Chi nhánh định hướng tăng trưởng tín dụng an toàn song hành cùng mục tiêu kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng 1,5%, tỷ lệ thu hồi nợ đến hạn đạt trên 98% và chuẩn hóa hệ thống cảnh báo sớm rủi ro theo khuyến nghị của Ngân hàng Nhà nước.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng và cơ chế vận dụng chính sách quản lý của Ngân hàng Nhà nước vào thực tiễn kinh doanh ngân hàng thương mại.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng tại VietinBank Đền Hùng giai đoạn 2015 - 30/06/2018 thông qua dữ liệu khảo sát từ 40 cán bộ nghiệp vụ và hệ thống báo cáo kết quả tài chính.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn về mô hình vận hành kiêm nhiệm, công tác cảnh báo sớm dòng tiền và kỹ năng định giá tài sản bảo đảm của đội ngũ cán bộ.
  • Đúc kết bài học thực tiễn thành công từ BIDV Hùng Vương và Agribank Thanh Miếu để xây dựng bốn nhóm giải pháp hành động khả thi đến năm 2022.
  • Đề tài đóng góp thiết thực vào việc hoàn thiện thể chế quản trị nội bộ cho chi nhánh và là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích cho giới nghiên cứu kinh tế ngân hàng. Hãy liên hệ bộ phận học thuật để tiếp cận toàn văn công trình nghiên cứu giá trị này.