Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của nghiên cứu sinh Trần Văn Hưng với đề tài "Vấn đề đình công trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam", chuyên ngành Quản lý Kinh tế (mã số: 9 3 4 0 4 1 0), được thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Hữu Dũng (năm 2019).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Sau hơn 30 năm đổi mới, khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã có những đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm và nâng cao vị thế của Việt Nam. Tuy nhiên, sự tham gia của các nhà đầu tư từ nhiều quốc gia với sự khác biệt về văn hóa và phương thức quản lý đã làm nảy sinh nhiều xung đột trong quan hệ lao động (QHLĐ). Theo thống kê của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (BLĐTBXH), từ năm 1995 đến cuối năm 2017, toàn quốc đã ghi nhận hơn 6.400 cuộc đình công (ĐC) tại hơn 40 tỉnh, thành phố. Trong đó, các cuộc đình công tập trung chủ yếu ở Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (VKTTĐPN) và diễn ra chủ yếu tại các doanh nghiệp FDI, chiếm tới 74% tổng số vụ.

Điểm đặc thù được tác giả nhấn mạnh là toàn bộ các cuộc đình công trong khối doanh nghiệp FDI nói riêng và trên phạm vi cả nước nói chung đều chưa tuân thủ đầy đủ trình tự, thủ tục quy định của pháp luật lao động (PLLĐ), dù Bộ luật Lao động (BLLĐ) ban hành năm 1994 đã trải qua 4 lần sửa đổi, bổ sung vào các năm 2002, 2006, 2007 và 2012. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần xây dựng một khung phân tích toàn diện, kết hợp định tính và định lượng nhằm đo lường mức độ tác động của các nhân tố vi mô và vĩ mô, nhận diện đặc trưng của người lao động tham gia đình công, và giải thích nguyên nhân dẫn đến tình trạng các cuộc đình công đều mang tính tự phát.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là xây dựng khung phân tích và mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến đình công trong doanh nghiệp FDI, từ đó vận dụng khảo sát thực tế nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến đình công tại VKTTĐPN.

Mục tiêu cụ thể được xác định gồm sáu nội dung:

  1. Tóm lược cơ sở lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm về đình công ở Việt Nam và trên thế giới.
  2. Tìm hiểu thực trạng đình công và quan hệ lao động trong các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam và VKTTĐPN.
  3. Xây dựng khung phân tích và mô hình lý thuyết phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến đình công trong doanh nghiệp FDI tại Việt Nam.
  4. Vận dụng mô hình lý thuyết để đánh giá các yếu tố tác động đến đình công tại VKTTĐPN.
  5. Nhận dạng những đặc điểm của người lao động thường tham gia đình công.
  6. Gợi ý các giải pháp giúp các chủ thể tham gia quan hệ lao động tại các doanh nghiệp FDI hoàn thiện chức năng và hoạt động nhằm phòng ngừa, giảm thiểu đình công.

Luận án giải quyết năm câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng đình công ở Việt Nam hiện nay và ở các doanh nghiệp FDI tại VKTTĐPN đang diễn ra như thế nào?
  2. Các chủ thể nào liên quan đến đình công và quan hệ lao động?
  3. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến đình công ở các doanh nghiệp FDI tại VKTTĐPN?
  4. Đình công gây ra những thiệt hại đối với doanh nghiệp, người lao động, Nhà nước và xã hội như thế nào?
  5. Các chủ thể cần thực hiện những giải pháp nào để hạn chế đình công và xây dựng quan hệ lao động lành mạnh, hài hòa?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề đình công và các nhân tố ảnh hưởng đến đình công trong các doanh nghiệp FDI tại VKTTĐPN.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tập trung tại các doanh nghiệp FDI thuộc 8 tỉnh, thành phố của VKTTĐPN (gồm TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh, Bình Phước, Long An, Tiền Giang).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng tập trung trong giai đoạn từ năm 2007 đến cuối năm 2017 (kèm dữ liệu thứ cấp giai đoạn 1995-2018).
  • Đối tượng khảo sát: Người lao động (NLĐ) đang làm việc tại các doanh nghiệp FDI trong các khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX); cùng các chuyên gia thuộc cơ quan quản lý nhà nước về lao động và FDI, Ban Quản lý KCN/KCX, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Liên đoàn Lao động (LĐLĐ) cấp tỉnh, chuyên gia Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và cán bộ quản lý nhân sự tại doanh nghiệp.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu liên quan đến đình công và quan hệ lao động theo 4 nhóm chính:

Các nghiên cứu quốc tế

Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới được chia thành 4 hướng tiếp cận chính:

  1. Lý thuyết thương lượng (Bargaining theory) và Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetric information): Giải thích đình công xuất phát từ sự sai lệch thông tin và bất đồng trong mặc cả tập thể giữa công đoàn và giới chủ.
  2. Phân tích biến số kinh tế vĩ mô: Đánh giá tác động của chu kỳ kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ lạm phát đến tần suất bùng phát đình công.
  3. Lý thuyết hành vi và sự thỏa mãn trong công việc (Behaviour theory / Job satisfaction): Alutto & Belasco (1974), Feng (2006), Snyder (1975), Dixon (2003), Roscigno (2001, 2004), Miljus & Andrisani (1977) phân tích mối quan hệ giữa môi trường làm việc, sự công nhận và quyền tự chủ đối với thái độ đình công.
  4. Đặc trưng nhân khẩu học và mạng lưới xã hội: Velden (2012) phân tích dữ liệu 30 cuộc đình công ngành dệt tại Leiden (1882-1922) chỉ ra ảnh hưởng của độ tuổi, tình trạng hôn nhân, thời gian công tác và tính chất tay nghề đến hành vi đình công. Li (2009) và Ke Zhenxing (2013) dùng hồi quy logistic tại Trung Quốc chỉ ra sự tham gia các hiệp hội và mạng lưới đồng hương thúc đẩy khả năng đình công. Ineme & Ineme (2016) khẳng định sự gắn kết công đoàn và mức độ bất mãn công việc tác động trực tiếp đến ý định đình công.

Các nghiên cứu tại Việt Nam

  • Về đình công và tranh chấp lao động: Nguyễn Ngọc Quân (1997) phân tích QHLĐ tại Hà Nội, TP.HCM, Hà Tây (1989-1995), chỉ ra vi phạm pháp luật của doanh nghiệp là nguyên nhân chính; Phạm Xuân Hương (2001) tiếp cận dưới góc độ mâu thuẫn xã hội; Vương Vĩnh Hiệp (2014) khảo sát 10 doanh nghiệp tại Khánh Hòa, xây dựng mô hình nhân tố ảnh hưởng gián tiếp (pháp luật, quản lý nhà nước, môi trường kinh tế) và trực tiếp (NLĐ, TCCĐ, NSDLĐ); Phan An (2008) nghiên cứu thực trạng đình công trái luật tại TP.HCM; Dương Văn Sao (2009) và Vũ Quang Thọ (2012) phân tích các cuộc đình công tự phát ngành may mặc, da giày tại Phú Thọ; Đỗ Thị Vân Anh (2010), Nguyễn Hữu Dũng (2012), Jeoung Yo Kyung (2013), Jan Jung-Min Sunoo, Chang Hee Lee và Đỗ Quỳnh Chi (2007, 2009) phân tích thực trạng tranh chấp tại các doanh nghiệp FDI Hàn Quốc, Đài Loan.
  • Về QHLĐ và cơ chế ba bên: Vũ Việt Hằng (2004) ứng dụng mô hình Dunlop (1958) và Andreù Petit tại TP.HCM; Lê Quang Sang và cs (2010) khảo sát tại KCN Linh Trung, Sóng Thần, Biên Hòa; Nguyễn Duy Phúc (2011) và Phạm Ngọc Thành (2015) phân tích QHLĐ tại Hà Nội; Nguyễn Viết Vượng (2010) và Lê Hoài Thu (2010) làm rõ cơ chế ba bên và sự thiếu độc lập kinh tế của công đoàn cơ sở (CĐCS).
  • Về khía cạnh pháp lý: Đỗ Ngân Bình (2005), Nguyễn Xuân Thu (2008, 2009), Lê Thị Hoài Thu (2012) và Vũ Thị Thu Hiền (2016) phân tích sự bất cập trong quy trình giải quyết tranh chấp lao động tập thể (TCLĐTT), quy định phức tạp khiến thủ tục đình công hợp pháp mất hơn một tháng, làm triệt tiêu tính thời điểm của đình công.
  • Về lực lượng lao động: Nguyễn Đăng Thành (2007), Nguyễn Thị Lan Hương và cs (2010), Lê Duy Bình và cs (2009) khảo sát điều kiện sống, áp lực lạm phát và tiền lương của công nhân công nghiệp.

Khoảng trống luận án giải quyết

Mặc dù các công trình trước đã mô tả hiện tượng đình công, phần lớn chỉ dừng lại ở phân tích định tính hoặc khảo sát phạm vi hẹp. Luận án giải quyết khoảng trống: (1) Thiết lập mô hình phương trình cấu trúc (SEM) kiểm định đồng thời 4 nhóm nhân tố vi mô tại doanh nghiệp (Công đoàn, Người lao động, Người sử dụng lao động, Nội quy - quy tắc); (2) Ứng dụng mô hình Binary Logistic xác định tác động của các đặc trưng nhân khẩu học đến xác suất tham gia đình công; (3) Đối chiếu ba nguồn dữ liệu: thống kê nhà nước, khảo sát chuyên gia và khảo sát trực tiếp công nhân tại VKTTĐPN.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

  • Phương pháp luận: Dựa trên phép biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật lịch sử của học thuyết Mác - Lênin, nghiên cứu hiện tượng đình công trong sự vận động gắn liền với điều kiện kinh tế - xã hội.
  • Lý thuyết hệ thống về QHLĐ của John T. Dunlop (1958): Xem QHLĐ là một hệ thống xã hội gồm 3 chủ thể (người lao động và đại diện của họ, người sử dụng lao động và đại diện của họ, các cơ quan chính phủ), tương tác trong môi trường công nghệ, thị trường và quyền lực xã hội để thiết lập mạng lưới quy tắc (web of rules).
  • Lý thuyết thay đổi thể chế tích lũy dần dần: Giải thích sự chuyển đổi của khung pháp lý và thể chế lao động tại Việt Nam qua các giai đoạn cải cách.
  • Hệ thống lý thuyết hành vi và sự thỏa mãn trong công việc: Đánh giá phản ứng ngừng việc tập thể của công nhân khi các kỳ vọng về thu nhập, điều kiện làm việc và sự đối xử không được đáp ứng.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Phân tích thực tiễn phòng ngừa và xử lý đình công tại Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và Cộng hòa Liên bang Đức.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng (Mixed-methods):

                        QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
       NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH                          NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
  - Hồi cứu tài liệu & luật pháp                - Khảo sát sơ bộ (Pilot Study)
  - Phỏng vấn chuyên gia & tọa đàm              - Đánh giá sơ bộ thang đo (Cronbach's Alpha, EFA)
  - Thống kê mô tả dữ liệu thứ cấp              - Khảo sát chính thức NLĐ tại VKTTĐPN
                       KẾT QUẢ & HỆ THỐNG HÓA GIẢI PHÁP
  • Nghiên cứu định tính:
    • Hồi cứu văn bản pháp luật, tài liệu chuyên ngành, báo cáo thống kê của BLĐTBXH, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, VCCI và ILO.
    • Khảo sát chuyên gia thông qua hội thảo, tọa đàm và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý lao động, cán bộ công đoàn, lãnh đạo doanh nghiệp FDI.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Thiết kế thang đo: Xây dựng bảng hỏi sơ bộ, đánh giá thang đo thông qua nghiên cứu thử nghiệm (Pilot study).
    • Phân tích định lượng chính thức: Sử dụng phần mềm SPSS và AMOS để kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và kiểm định mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM).
    • Phân tích đa nhóm: Đánh giá sự khác biệt giữa các nhóm công nhân theo điều kiện nhà ở, loại hợp đồng lao động, tình trạng hôn nhân, lứa tuổi và mức thu nhập.
    • Hồi quy Binary Logistic: Ước lượng xác suất quyết định tham gia đình công dựa trên các biến đặc trưng cá nhân của người lao động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản và tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đình công

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về đình công và quan hệ lao động:

  • Khái niệm và đặc điểm: Phân định rõ đình công (sự ngừng việc tạm thời, tự nguyện và có tổ chức của tập thể lao động nhằm đạt được yêu cầu trong giải quyết TCLĐ) với các hiện tượng khác như lãn công (ngừng việc không hoàn toàn, vi phạm kỷ luật lao động), bãi công (ngừng việc quy mô lớn cấp ngành/toàn quốc, có thể mang yêu sách chính trị), bế xưởng (doanh nghiệp đóng cửa ngăn người lao động làm việc) và cưỡng bức lao động.
  • Các chủ thể và cơ chế tương tác: Phân tích vai trò của Nhà nước, Người sử dụng lao động (NSDLĐ) và Người lao động (NLĐ). Mô tả 10 tương tác trong QHLĐ (từ đối thoại, thương lượng tập thể, ký thỏa ước, phát sinh tranh chấp, hòa giải, trọng tài, tòa án, đình công, giải quyết đình công, đến tham vấn). Hệ thống hóa 6 thiết chế thể chế QHLĐ: đại diện, trung gian hòa giải, trọng tài, tòa án, tham vấn, và quản lý nhà nước.
  • Quy định pháp lý và rào cản thủ tục: Theo BLLĐ 2012, đình công chỉ được áp dụng đối với tranh chấp tập thể về lợi ích. Quy trình từ khi phát sinh tranh chấp qua hòa giải viên, Hội đồng trọng tài lao động, lấy ý kiến tập thể lao động (phải đạt trên 50% đồng ý), thông báo trước 5 ngày làm việc đến khi tổ chức đình công mất ít nhất 22 ngày làm việc (thực tế kéo dài hơn 1 tháng). Điều này lý giải vì sao trên thực tế 100% các cuộc đình công đều bộc phát tự phát và không do CĐCS lãnh đạo.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thiết kế nghiên cứu

Chương 2 trình bày khung phân tích, bài học kinh nghiệm quốc tế và thiết kế phương pháp:

  • Kinh nghiệm quốc tế: Đúc rút bài học từ cơ chế ba bên của Đức, kinh nghiệm giải quyết tranh chấp tại Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc.
  • Nhóm nhân tố tác động: Xác định 2 nhóm nhân tố vĩ mô (Môi trường kinh tế; Nhà nước và thể chế pháp luật) và 4 nhóm nhân tố vi mô trong doanh nghiệp (Tổ chức Công đoàn; Người sử dụng lao động; Người lao động; Hệ thống nội quy - quy tắc).
  • Thiết kế công cụ định lượng: Xây dựng danh mục các thang đo, quy trình kiểm định EFA, CFA, cấu trúc mô hình SEM và các giả thuyết nghiên cứu sử dụng trong mô hình hồi quy Binary Logistic.
Nhóm nhân tố Thành phần đo lường chính Mã hóa thang đo
Nội quy - quy tắc Tính rõ ràng, tính dân chủ, sự công bằng và việc thực thi thỏa ước lao động tập thể (TƯLĐTT) Thang đo Bảng 6-3
Người sử dụng lao động Tiền lương, tiền thưởng, chế độ phúc lợi, điều kiện làm việc, thời giờ làm thêm, thái độ ứng xử của quản lý Thang đo Bảng 6-4
Tổ chức Công đoàn Năng lực đại diện, tính độc lập với giới chủ, sự gắn kết với công nhân, khả năng thương lượng Thang đo Bảng 6-5
Người lao động Nhận thức pháp luật, tính kỷ luật, sự thỏa mãn công việc, mức độ bất mãn về quyền và lợi ích Thang đo Bảng 6-5

Chương 3: Các nhân tố ảnh hưởng đến đình công trong DN FDI tại Vùng Kinh tế Trọng điểm Phía Nam

Chương 3 là trọng tâm thực nghiệm của luận án:

  • Bối cảnh kinh tế - xã hội VKTTĐPN: Vùng bao gồm 8 tỉnh/thành phố, đóng góp 17,7% dân số, 9,2% diện tích nhưng chiếm trên 42% GDP, 40% kim ngạch xuất khẩu, 60% thu ngân sách quốc gia và thu hút nguồn vốn FDI lớn nhất cả nước. Lực lượng lao động nhập cư chiếm tỷ trọng cao tại các KCN, KCX.
  • Đặc điểm đình công tại VKTTĐPN (1995-2017):
    • Số lượng chiếm phần lớn các vụ đình công toàn quốc (74% xảy ra ở DN FDI).
    • Tập trung chủ yếu ở ngành may mặc, giày da, điện tử; các doanh nghiệp có vốn từ Đài Loan, Hàn Quốc chiếm tỷ lệ cao.
    • Đa số các cuộc đình công bùng phát vào dịp cuối năm, liên quan đến tiền lương, thưởng Tết và điều chỉnh lương tối thiểu.
    • Phân tích ảnh hưởng của thể chế qua 5 giai đoạn điều chỉnh pháp luật lao động: (1) 1986-1994, (2) 1995-2002, (3) 2003-2007, (4) 2007-2012, (5) 2012-2018.
                  SỐ LIỆU ĐÌNH CÔNG PHÂN THEO ĐẶC ĐIỂM DOANH NGHIỆP
                               (Giai đoạn 1995 - 2017)
  • Kết quả phân tích định lượng:
    • Kiểm định KMO và Bartlett xác nhận tính thích hợp của dữ liệu (Bảng 3-2, 6-18, 6-24).
    • Phân tích CFA và SEM khẳng định 4 nhóm nhân tố (NSDLĐ, CĐ, NLĐ, Nội quy - quy tắc) đều có tác động có ý nghĩa thống kê đến ý định đình công của công nhân (Bảng 3-3, 3-4, 3-5, 3-6).
    • Phân tích cấu trúc đa nhóm chỉ ra sự khác biệt rõ rệt về ý định đình công giữa các nhóm: người lao động thuê nhà trọ bên ngoài có xu hướng đình công cao hơn nhóm ở trong ký túc xá công ty; nhóm lao động có hợp đồng ngắn hạn, trẻ tuổi, thu nhập thấp có mức độ nhạy cảm xung đột cao hơn (Hình 6-5 đến 6-12).
    • Phân tích hồi quy Binary Logistic (Bảng 6-39 đến 6-42) xác định các biến nhân khẩu học (độ tuổi, tình trạng cư trú, thâm niên, mức thu nhập) tác động đáng kể đến xác suất tham gia đình công.
  • Tổng hợp nguyên nhân từ ba phía: Đối chiếu giữa số liệu thống kê quản lý nhà nước, khảo sát chuyên gia (Bảng 6-43, 6-44) và khảo sát công nhân (Bảng 6-46) cho thấy nguyên nhân cốt lõi gồm: NSDLĐ vi phạm quyền lợi (chậm trả lương, ép tăng ca, chất lượng bữa ăn ca kém, đối xử thô bạo); CĐCS phụ thuộc vào chủ doanh nghiệp; NLĐ thiếu hiểu biết pháp luật và tâm lý đám đông; công tác quản lý nhà nước và thanh tra lao động tại cơ sở còn bị động.

Chương 4: Giải pháp xây dựng quan hệ lao động hài hoà và hạn chế đình công

Chương 4 đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp:

  • Cơ sở đề ra giải pháp: Định hướng phát triển kinh tế - xã hội VKTTĐPN, các cam kết quốc tế về tiêu chuẩn lao động trong bối cảnh hội nhập và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
  • Bốn nhóm giải pháp tương ứng với các chủ thể:
    1. Nhóm giải pháp đối với Nhà nước: Hoàn thiện thể chế PLLĐ, đơn giản hóa quy trình giải quyết TCLĐTT, đổi mới thiết chế hòa giải và trọng tài lao động, tăng cường năng lực thanh tra và chế tài xử phạt doanh nghiệp vi phạm.
    2. Nhóm giải pháp đối với tổ chức Công đoàn: Nâng cao tính độc lập của CĐCS (giảm phụ thuộc tài chính vào người sử dụng lao động), bồi dưỡng kỹ năng đàm phán và thương lượng tập thể thực chất cho cán bộ công đoàn, thiết lập kênh tiếp nhận bức xúc của công nhân.
    3. Nhóm giải pháp đối với Người sử dụng lao động: Thực hiện nghiêm túc PLLĐ, hoàn thiện quy chế trả lương và thưởng, cải thiện điều kiện làm việc và văn hóa ứng xử quản lý, duy trì cơ chế đối thoại định kỳ tại nơi làm việc.
    4. Nhóm giải pháp đối với Người lao động: Tuyên truyền nâng cao nhận thức pháp luật lao động, xây dựng tác phong công nghiệp, nâng cao trình độ chuyên môn và chủ động sử dụng các kênh đối thoại chính thức thay vì tự phát ngừng việc.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về khoa học và lý luận

  • Hệ thống hóa và hoàn thiện khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến đình công và quan hệ lao động trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
  • Thiết lập mô hình phân tích định lượng SEM kết hợp 4 nhóm nhân tố vi mô tại doanh nghiệp FDI (Công đoàn, Người lao động, Người sử dụng lao động, Hệ thống nội quy - quy tắc).
  • Ứng dụng mô hình Binary Logistic kiểm định định lượng mối quan hệ giữa các đặc trưng nhân khẩu học của người lao động với xác suất tham gia đình công.
  • Thực hiện phương pháp kiểm định chéo, so sánh đối chiếu đa chiều giữa số liệu thống kê của cơ quan quản lý nhà nước, đánh giá của chuyên gia và kết quả khảo sát người lao động.

Đóng góp về thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu thực nghiệm về thực trạng, đặc điểm đình công tại các doanh nghiệp FDI trên địa bàn VKTTĐPN trong hơn một thập kỷ (2007-2017).
  • Chỉ rõ các nguyên nhân vi mô và vĩ mô dẫn đến tình trạng 100% các cuộc đình công không tuân thủ quy trình pháp luật quy định.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ cho 4 chủ thể (Nhà nước, Công đoàn, NSDLĐ, NLĐ), làm tài liệu tham khảo cho việc sửa đổi, bổ sung chính sách lao động và hoàn thiện giáo trình giảng dạy môn Quan hệ lao động tại các cơ sở đào tạo đại học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Khảo sát thực nghiệm chỉ tập trung tại khu vực doanh nghiệp FDI thuộc VKTTĐPN, chưa mở rộng so sánh với các loại hình doanh nghiệp khác (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân trong nước) hoặc các vùng kinh tế khác.
  • Dữ liệu định lượng phản ánh thực trạng giai đoạn đến năm 2017-2018; chưa bao quát các biến động phát sinh sau khi Bộ luật Lao động năm 2019 có hiệu lực thi hành.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các vùng kinh tế trọng điểm miền Bắc và miền Trung để so sánh đặc tính quan hệ lao động giữa các vùng miền.
  • Đi sâu nghiên cứu tác động của việc thành lập tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp không thuộc hệ thống Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam theo các cam kết quốc tế mới.
  • Đánh giá ảnh hưởng của các mô hình quản trị nhân sự mới và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến tranh chấp lao động và đình công.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ LĐTBXH, Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố, Ban Quản lý KCN/KCX): Tham khảo cơ sở thực tiễn để điều chỉnh chính sách tiền lương tối thiểu, quy trình hòa giải, trọng tài và thủ tục đình công.
  • Tổ chức Công đoàn (Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, LĐLĐ cấp tỉnh/huyện, CĐCS): Tham khảo các phát hiện về tính độc lập của công đoàn và phương pháp thương lượng tập thể nhằm bảo vệ quyền lợi người lao động.
  • Doanh nghiệp FDI và người sử dụng lao động: Tham khảo các nhân tố gây bất mãn của công nhân để cải thiện quy chế đối thoại nội bộ, thang bảng lương và điều kiện làm việc.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Sử dụng khung phân tích, thang đo và mô hình SEM/Binary Logistic làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế và Quan hệ lao động.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ các cuộc đình công diễn ra tại các doanh nghiệp FDI và tập trung tại Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là bao nhiêu?

Theo số liệu thống kê của BLĐTBXH được luận án trích dẫn giai đoạn 1995-2017, toàn quốc xảy ra hơn 6.400 cuộc đình công tại hơn 40 tỉnh, thành phố. Trong đó, các cuộc đình công tập trung chủ yếu ở VKTTĐPN và diễn ra chủ yếu tại các doanh nghiệp FDI, chiếm 74% tổng số cuộc đình công trên cả nước.

2. Tại sao toàn bộ các cuộc đình công tại Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu đều bị xem là không tuân thủ trình tự pháp luật?

Theo quy định của BLLĐ 2012, đình công chỉ được tiến hành đối với tranh chấp tập thể về lợi ích và phải trải qua đầy đủ các bước: hòa giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động, lấy ý kiến tập thể lao động (phải trên 50% đồng ý), gửi thông báo trước ít nhất 5 ngày làm việc và do Ban chấp hành CĐCS tổ chức, lãnh đạo. Tổng thời gian quy trình này mất ít nhất 22 ngày làm việc (trên 1 tháng). Do thủ tục phức tạp và kéo dài, người lao động thường chọn hình thức tự phát ngừng việc ngay khi phát sinh bức xúc, khiến 100% các cuộc đình công thực tế diễn ra ngoài quy trình luật định.

3. Mô hình định lượng của luận án kiểm định những nhóm nhân tố nào và sử dụng kỹ thuật gì?

Luận án sử dụng mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định tác động của 4 nhóm nhân tố vi mô trong doanh nghiệp (Tổ chức Công đoàn, Người sử dụng lao động, Người lao động, Hệ thống nội quy - quy tắc) đến ý định đình công. Ngoài ra, tác giả sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic để ước lượng mức độ tác động của các biến đặc trưng nhân khẩu học đến xác suất tham gia đình công.

4. Những đặc trưng nhân khẩu học nào của người lao động có ảnh hưởng đến xu hướng tham gia đình công?

Kết quả phân tích cấu trúc đa nhóm và hồi quy Binary Logistic chỉ ra: người lao động trẻ tuổi, lao động có hợp đồng ngắn hạn, người có thu nhập thấp và lao động nhập cư phải thuê nhà trọ bên ngoài có xu hướng và xác suất tham gia đình công cao hơn đáng kể so với nhóm lao động lớn tuổi, có hợp đồng dài hạn, thu nhập ổn định hoặc được bố trí chỗ ở trong ký túc xá công ty.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chính nào?

Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp chia theo 4 nhóm chủ thể: (1) Hoàn thiện thể chế pháp lý và đơn giản hóa thủ tục giải quyết tranh chấp của Nhà nước; (2) Nâng cao năng lực thương lượng và tính độc lập tài chính của tổ chức Công đoàn; (3) Cải thiện chính sách đãi ngộ, văn hóa ứng xử và đối thoại tại nơi làm việc của Người sử dụng lao động; (4) Nâng cao hiểu biết pháp luật và tác phong công nghiệp của Người lao động.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Văn Hưng đã giải quyết toàn diện vấn đề đình công trong các doanh nghiệp FDI tại Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam thông qua việc kết hợp cơ sở lý luận kinh tế học với phương pháp nghiên cứu hỗn hợp định tính và định lượng. Bằng việc xây dựng mô hình SEM và hồi quy Binary Logistic, công trình đã lượng hóa mức độ ảnh hưởng của bốn nhóm nhân tố nội bộ doanh nghiệp cũng như các đặc trưng nhân khẩu học của người lao động đến hành vi ngừng việc tập thể. Kết quả nghiên cứu làm rõ các nguyên nhân thực chứng dẫn đến tình trạng đình công tự phát, đồng thời đề xuất hệ thống bốn nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hỗ trợ các chủ thể xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và giảm thiểu xung đột lao động tại vùng kinh tế đầu tàu của cả nước.