Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Lê Yến Linh (Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2021) được thực hiện trong bối cảnh các tổ chức và doanh nghiệp chịu tác động sâu sắc từ đại dịch Covid-19, dẫn đến sự chuyển dịch bắt buộc sang mô hình làm việc từ xa. Bối cảnh này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc chuyển đổi phương thức quản lý vận hành. Hệ hoạch định nguồn lực doanh nghiệp trên nền tảng điện toán đám mây (Cloud-ERP) nổi lên như một giải pháp công nghệ đáp ứng yêu cầu linh hoạt và tối ưu hóa chi phí đầu tư ban đầu cho doanh nghiệp, đặc biệt là nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).

Theo dẫn chứng từ văn bản, tỷ lệ ứng dụng ERP tại Việt Nam còn ở mức thấp; nghiên cứu của Nguyễn Thị Huyền Trang và Nguyễn Duy Thanh (2014) chỉ ra rằng chỉ có khoảng 1,1% doanh nghiệp trong nước triển khai giải pháp này. Dù nhận thức về vai trò nâng cao năng lực cạnh tranh của ERP ngày càng tăng, các dự án triển khai hệ thống thông tin nói chung và ERP nói riêng tại Việt Nam lại đối mặt với tỷ lệ rủi ro cao, tiêu tốn nhiều ngân sách và nhân lực (điển hình như các dự án tại Tân Hiệp Phát, Hoàng Anh Gia Lai hay Đề án 112). So với hệ thống ERP truyền thống (on-premise), Cloud-ERP đem lại lợi thế triển khai nhanh chóng và giảm bớt gánh nặng cơ sở hạ tầng, với hơn 50% doanh nghiệp ứng dụng xác nhận tiết kiệm khoảng 40% chi phí vận hành (Nguyen và cộng sự, 2014). Tuy nhiên, thái độ và mức độ hài lòng của người dùng cuối — yếu tố mang tính quyết định sự thành bại của hệ thống — vẫn chưa được khai thác toàn diện tại thị trường Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận:

  1. Xác định các tiền tố tác động đến sự hài lòng của người sử dụng trong sự thành công của hệ thống Cloud-ERP.
  2. Đề xuất và kiểm định thực nghiệm mối quan hệ giữa các yếu tố trong mô hình đánh giá sự thành công của Cloud-ERP.
  3. Đề xuất các giải pháp quản trị và kỹ thuật nhằm nâng cao mức độ thành công của các dự án Cloud-ERP tại doanh nghiệp.

Câu hỏi nghiên cứu tương ứng:

  1. Sự hài lòng của người sử dụng trong sự thành công của Cloud-ERP chịu sự chi phối của các tiền tố nào?
  2. Mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành trong mô hình thành công của Cloud-ERP được thể hiện như thế nào thông qua kiểm định dữ liệu thực nghiệm?
  3. Các doanh nghiệp và nhà cung cấp giải pháp cần làm gì để nâng cao mức độ thành công của hệ thống Cloud-ERP?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của người sử dụng đối với hệ thống Cloud-ERP và vai trò của yếu tố này đối với lợi ích ròng của hệ thống.
  • Đối tượng khảo sát: Nhân viên, cấp quản lý và chủ doanh nghiệp đã và đang trực tiếp vận hành các phần mềm Cloud-ERP.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát thực tế được khoanh vùng tại các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận

Nghiên cứu tích hợp ba nền tảng lý thuyết cốt lõi trong lĩnh vực Hệ thống thông tin quản lý (MIS):

  • Mô hình sự thành công của hệ thống thông tin (IS Success Model) của DeLone và McLean (1992, 2003): Kế thừa hai biến độc lập về chất lượng kỹ thuật là Chất lượng thông tin (IFQ - Information Quality) và Chất lượng hệ thống (SYQ - System Quality), xem Sự hài lòng của người sử dụng (USS - User Satisfaction) là biến trung gian dẫn tới Lợi ích ròng (NEB - Net Benefit).
  • Mô hình Kỳ vọng - Xác nhận (ECM - Expectation-Confirmation Model) của Bhattacherjee (2001) phát triển từ lý thuyết ECT (Oliver, 1980): Giải thích hành vi duy trì sử dụng hệ thống thông qua hai biến tiền tố là Sự xác nhận (CON - Confirmation) và Nhận thức sự hữu ích (PEU - Perceived Usefulness).
  • Lý thuyết sự phù hợp công việc - công nghệ (TTF - Task-Technology Fit) của Goodhue và Thompson (1995): Đo lường mức độ tương thích giữa tính năng của công nghệ Cloud-ERP với yêu cầu của nhiệm vụ công việc và quy trình nghiệp vụ tổ chức.

Khóa luận cũng hệ thống hóa các khái niệm kỹ thuật về dịch vụ điện toán đám mây ứng dụng cho ERP gồm ba tầng dịch vụ: Cơ sở hạ tầng như một dịch vụ (IaaS), Nền tảng như một dịch vụ (PaaS), và Phần mềm như một dịch vụ (SaaS).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn tiếp cận: nghiên cứu sơ bộ định tính kết hợp định lượng thử nghiệm, và nghiên cứu chính thức định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tác giả xây dựng dự thảo thang đo gồm 27 biến quan sát thuộc 7 nhóm yếu tố, sau đó tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp 3 chuyên gia giàu kinh nghiệm triển khai Cloud-ERP: anh Nguyễn Thanh Ngọc (Phó Giám đốc Trung tâm triển khai ERP, Công ty TNHH Hệ thống thông tin FPT), anh Dương Đức Quý (Chuyên gia tư vấn SAP Business One và SAP S/4HANA), và chị Mai Ngọc Duyên (Chuyên gia tư vấn giải pháp SAP S/4HANA). Kết quả phỏng vấn khẳng định tính tương thích thực tiễn của thang đo và mô hình nghiên cứu.
  • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện khảo sát pilot với kích thước mẫu $n = 60$ để kiểm tra sơ bộ độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha.
  • Nghiên cứu định lượng chính thức: Sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện. Bảng khảo sát thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý), phát hành qua Google Docs và bản in giấy trực tiếp. Dữ liệu được làm sạch, mã hóa và xử lý trên phần mềm IBM SPSS với các kỹ thuật: Thống kê mô tả, Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, Phân tích nhân tố khám phá (EFA), Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến theo phương pháp Factor Scores và Phân tích đường dẫn (Path Analysis).

Nguồn dữ liệu

Tổng số phiếu phát ra thu về 207 phản hồi. Sau quá trình sàng lọc loại bỏ các phiếu không hợp lệ (phiếu chưa hoàn tất, chọn một đáp án đồng nhất, hoặc người tham gia chưa từng tiếp xúc Cloud-ERP), tập dữ liệu chính thức còn lại 180 mẫu hợp lệ từ các cá nhân đang công tác tại các doanh nghiệp có vận hành Cloud-ERP tại khu vực TP.HCM. Cỡ mẫu này thỏa mãn điều kiện phân tích EFA ($N \ge 5n = 5 \times 27 = 135$) và phân tích hồi quy đa biến ($N \ge 50 + 8m = 50 + 8 \times 5 = 90$).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1. Phát biểu vấn đề nghiên cứu

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các doanh nghiệp Việt Nam đối mặt với sự thay đổi về môi trường vận hành sau Covid-19. Tác giả phân tích nghịch lý giữa lợi ích to lớn của Cloud-ERP (cắt giảm chi phí, tích hợp dữ liệu, tăng tính linh hoạt) và thực tế tỷ lệ triển khai thành công rất thấp của các dự án công nghệ thông tin tại Việt Nam. Chương này xác định rõ ràng hệ thống 3 mục tiêu nghiên cứu, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi không gian tại TP.HCM, đối tượng khảo sát là người dùng trực tiếp, đồng thời chỉ ra ý nghĩa đóng góp lý luận và giá trị ứng dụng thực tiễn cho các nhà quản lý doanh nghiệp và đơn vị cung cấp giải pháp.

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương 2 làm rõ bản chất công nghệ và cơ sở lý luận của hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp trên nền tảng đám mây:

  • Tổng quan về các kiến trúc dịch vụ Cloud-ERP (IaaS, PaaS, SaaS) và phân tích các ưu thế (tiết kiệm chi phí đầu tư hạ tầng, khả năng truy cập mọi lúc mọi nơi qua Internet) cùng các rào cản kỹ thuật (phụ thuộc hoàn toàn vào kết nối mạng, nguy cơ bảo mật, khó khăn trong tùy biến giao diện/nghiệp vụ theo chuẩn kế toán Việt Nam).
  • Tổng hợp thông tin thị trường về thời gian và chi phí triển khai của các nhà cung cấp phổ biến tại Việt Nam: SAP, Oracle, Microsoft Dynamics, Infor, Odoo, AMIS (MISA), FAST.
  • Phân tích chi tiết ba khung lý thuyết nền tảng: Mô hình thành công IS (DeLone & McLean), Mô hình ECM (Bhattacherjee) và Lý thuyết TTF (Goodhue & Thompson).
  • Xây dựng mô hình nghiên cứu tích hợp gồm 5 biến độc lập (IFQ, SYQ, TTF, CON, PEU), 1 biến trung gian là Sự hài lòng của người sử dụng (USS), và 1 biến kết quả phụ thuộc là Lợi ích ròng (NEB). Tác giả thiết lập 6 giả thuyết nghiên cứu từ H1+ đến H6+.

CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu khoa học qua sơ đồ hóa các giai đoạn thực hiện. Tác giả vận hành hóa các khái niệm nghiên cứu thành bảng câu hỏi khảo sát gồm 27 biến quan sát kế thừa từ các công trình quốc tế uy tín:

  • Chất lượng thông tin (IFQ1 - IFQ4): DeLone & McLean (1992, 2003), Tam & Oliveira (2016).
  • Chất lượng hệ thống (SYQ1 - SYQ4): DeLone & McLean (1992, 2003), Cheng (2019).
  • Sự phù hợp công nghệ - công việc (TTF1 - TTF4): Goodhue & Thompson (1995), Cheng (2019).
  • Sự xác nhận (CON1 - CON3): Bhattacherjee (2001), Cheng (2019).
  • Nhận thức sự hữu ích (PEU1 - PEU4): Davis (1989), Abugabah và cộng sự (2015).
  • Sự hài lòng của người sử dụng (USS1 - USS4): DeLone & McLean (1992), Tam & Oliveira (2016).
  • Lợi ích ròng (NEB1 - NEB4): DeLone & McLean (2003), Petter và cộng sự (2008).

Chương này cũng mô tả quy trình phỏng vấn chuyên gia định tính, cách thức kiểm tra độ tin cậy sơ bộ trên 60 mẫu, các tiêu chuẩn định lượng khắt khe cho EFA (hệ số KMO $\in [0,5; 1]$, Eigenvalues $> 1$, phương sai trích $> 50%$, hệ số tải factor loading $> 0,5$) và kiểm định hồi quy đa biến.

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 4 cung cấp toàn bộ bức tranh số liệu thực nghiệm từ tập mẫu 180 quan sát:

  • Thống kê nhân khẩu học: Mẫu có tỷ lệ giới tính tương đối cân bằng (Nữ 52,22%, Nam 47,78%); độ tuổi dưới 30 chiếm áp đảo (95,56%); trình độ học vấn chủ yếu là cao đẳng/đại học (89,44%); chức danh nhân viên chiếm 86,11%; kinh nghiệm làm việc tập trung từ 1 đến 3 năm (43,89%) và 3 đến 5 năm (27,22%).
  • Quy mô tổ chức và giải pháp Cloud-ERP: Doanh nghiệp lớn trên 200 lao động chiếm 49%, doanh nghiệp vừa chiếm 34%, doanh nghiệp nhỏ chiếm 17%. Phần mềm chiếm thị phần sử dụng cao nhất là SAP (54%), kế đến là Microsoft Dynamics (17%), FAST (11%), Odoo (8%), Oracle (6%) và các hệ thống khác (4%).
  • Kiểm định Cronbach's Alpha chính thức: Quá trình phân tích đã loại bỏ 4 biến quan sát do không đạt tiêu chuẩn tương quan biến - tổng ($r < 0,4$): IFQ2 ($r = 0,088$), TTF2 ($r = 0,246$), PEU3 ($r = 0,153$) và NEB1 ($r = 0,262$). Toàn bộ 7 thang đo sau khi loại biến đều đạt độ tin cậy cao với Cronbach's Alpha dao động từ 0,651 đến 0,908.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Trích xuất thành công 5 nhân tố độc lập từ 16 biến quan sát (KMO = 0,654, tổng phương sai trích đạt 71,52%, Sig. = 0,000); trích 1 nhân tố trung gian USS (KMO = 0,655, phương sai trích 78,42%); trích 1 nhân tố phụ thuộc NEB (KMO = 0,627, phương sai trích 69,07%).
  • Kiểm định hồi quy: Mô hình hồi quy đa biến tác động đến Sự hài lòng người dùng giải thích được 22,4% độ biến thiên ($R^2$ điều chỉnh = 0,224). Cả 5 giả thuyết từ H1+ đến H5+ đều được chấp nhận với mức ý nghĩa thống kê $p < 0,05$.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chính

Kết quả hồi quy các yếu tố tiền tố tác động đến Sự hài lòng của người sử dụng (USS) được tổng hợp chi tiết qua các chỉ số thống kê thực nghiệm:

Giả thuyết Mối quan hệ tác động Hệ số Beta chuẩn hóa ($\beta$) Độ lệch chuẩn Giá trị $t$ Mức ý nghĩa ($p$-value) Kết luận kiểm định
H1+ Chất lượng thông tin (IFQ) $\rightarrow$ USS 0,204 0,066 3,104 0,002 Chấp nhận
H2+ Chất lượng hệ thống (SYQ) $\rightarrow$ USS 0,258 0,066 3,924 0,000 Chấp nhận
H3+ Phù hợp công nghệ - công việc (TTF) $\rightarrow$ USS 0,188 0,066 2,863 0,005 Chấp nhận
H4+ Sự xác nhận (CON) $\rightarrow$ USS 0,215 0,066 3,261 0,001 Chấp nhận
H5+ Nhận thức sự hữu ích (PEU) $\rightarrow$ USS 0,237 0,066 3,599 0,000 Chấp nhận

Phương trình hồi quy chuẩn hóa xác lập: $$Y_{USS} = 0,258 \cdot SYQ + 0,237 \cdot PEU + 0,215 \cdot CON + 0,204 \cdot IFQ + 0,188 \cdot TTF$$

Thứ tự mức độ tác động mạnh nhất đến yếu tố sự hài lòng của người dùng lần lượt là: Chất lượng hệ thống ($\beta = 0,258$), Nhận thức sự hữu ích ($\beta = 0,237$), Sự xác nhận ($\beta = 0,215$), Chất lượng thông tin ($\beta = 0,204$) và Sự phù hợp công nghệ - công việc ($\beta = 0,188$). Đồng thời, kiểm định cho thấy biến Sự hài lòng của người sử dụng đóng vai trò tiền tố trực tiếp mang lại Lợi ích ròng (H6+ được ủng hộ), giúp nâng cao hiệu quả quyết định, tiết kiệm chi phí quản lý và hỗ trợ mở rộng thị phần.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Dựa trên kết quả thực nghiệm, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp tương ứng với các trọng số tác động:

  • Nâng cao chất lượng hệ thống (yếu tố tác động mạnh nhất): Nhà cung cấp cần tập trung tối ưu hóa tốc độ phản hồi của phần mềm, đảm bảo tính sẵn sàng và ổn định của đường truyền đám mây, xây dựng kiến trúc tích hợp dữ liệu liền mạch giữa các phòng ban chức năng.
  • Gia tăng nhận thức hữu ích và sự xác nhận: Doanh nghiệp cần tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu trước và trong quá trình vận hành, giúp nhân viên nhận thức rõ lợi ích của Cloud-ERP trong việc kiểm soát tiến độ và cắt giảm thao tác thủ công, qua đó kỳ vọng ban đầu của nhân viên được đáp ứng tương xứng với trải nghiệm thực tế.
  • Cải thiện chất lượng thông tin: Đảm bảo dữ liệu trích xuất từ hệ thống phải tuyệt đối chính xác, định dạng báo cáo dễ hiểu, cập nhật theo thời gian thực để phục vụ kịp thời công tác ra quyết định.
  • Đảm bảo sự phù hợp công việc - công nghệ: Cần khảo sát kỹ lưỡng quy trình nghiệp vụ nội bộ trước khi lựa chọn gói giải pháp, ưu tiên khả năng tùy chỉnh linh hoạt để phần mềm khớp với luồng công việc thực tế của nhân viên.

Đóng góp của công trình

  • Về mặt học thuật: Khóa luận kết hợp thành công ba lý thuyết nền tảng (IS Success Model, ECM, TTF) để giải thích cơ chế hình thành sự hài lòng và lợi ích ròng trong bối cảnh cụ thể của Cloud-ERP tại một thị trường mới nổi như Việt Nam.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu thực tế về thị phần ứng dụng các hệ thống ERP đám mây (SAP chiếm ưu thế với 54%, theo sau là Microsoft Dynamics với 17%), cung cấp căn cứ định lượng giúp các đơn vị tư vấn và ban quản trị doanh nghiệp định hình chiến lược đầu tư công nghệ thông tin hiệu quả.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các hạn chế cụ thể bắt nguồn từ điều kiện khảo sát thực tế:

  • Hạn chế về cỡ mẫu và kỹ thuật lấy mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với quy mô 180 mẫu hợp lệ, chưa bao quát được toàn diện cộng đồng doanh nghiệp trên phạm vi cả nước mà chỉ giới hạn trong địa bàn TP.HCM.
  • Đặc điểm cấu trúc nhân khẩu học: Mẫu khảo sát có tỷ lệ người trẻ dưới 30 tuổi chiếm tới 95,56% và chức danh nhân viên chiếm 86,11%. Điều này có thể tạo ra độ lệch nhất định do nhóm đối tượng trẻ thường có khả năng thích nghi công nghệ nhanh hơn mức trung bình của toàn bộ lực lượng lao động.
  • Mức độ giải thích của mô hình: Chỉ số $R^2$ điều chỉnh đạt 0,224 cho thấy 5 biến độc lập giải thích được 22,4% sự biến thiên của sự hài lòng người dùng. Vẫn còn 77,6% sự biến thiên chịu sự chi phối của các yếu tố khác chưa được đưa vào mô hình.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả đề xuất các nghiên cứu sau này cần mở rộng địa bàn khảo sát sang các trung tâm kinh tế khác, đa dạng hóa đối tượng mẫu ở các độ tuổi và cấp bậc quản lý cao hơn, đồng thời tích hợp thêm các biến số tiềm năng như Chất lượng dịch vụ (Service Quality), Chi phí chuyển đổi, Đào tạo người dùng hoặc Văn hóa tổ chức để nâng cao năng lực giải thích của mô hình.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này cung cấp giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực hành cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý, Công nghệ thông tin kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp: Bản khóa luận là một tài liệu mẫu chuẩn mực về việc xây dựng quy trình nghiên cứu định lượng, từ bước tổng quan cơ sở lý thuyết, tích hợp các mô hình quốc tế (DeLone & McLean, ECM, TTF), thao tác hóa khái niệm thành thang đo, đến kỹ thuật xử lý dữ liệu chuyên sâu trên phần mềm SPSS.
  • Các nhà nghiên cứu làm đề tài về chuyển đổi số và ERP: Phần tổng quan tài liệu (Chương 2) và bảng thang đo chi tiết (Chương 3, Phụ lục 2) cung cấp nguồn biến quan sát đã qua sàng lọc và kiểm định độ tin cậy thực tế tại Việt Nam, đặc biệt là các phát hiện về biến bị loại trong bối cảnh trong nước (loại IFQ2, TTF2, PEU3, NEB1).
  • Các chuyên gia tư vấn triển khai và nhà quản lý doanh nghiệp: Cung cấp bức tranh thực tế về mức độ hài lòng của nhân viên đối với các phần mềm ERP đám mây (SAP, Microsoft Dynamics, FAST, Odoo, Oracle), qua đó giúp doanh nghiệp nhận diện Chất lượng hệ thống và Nhận thức sự hữu ích là hai đòn bẩy trọng tâm cần ưu tiên đầu tư để đảm bảo sự thành công của dự án công nghệ.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong các yếu tố được khảo sát, yếu tố nào tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của người dùng Cloud-ERP?
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy yếu tố Chất lượng hệ thống (SYQ) có tác động mạnh nhất đến Sự hài lòng của người sử dụng với hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta = 0,258$ ($p = 0,000$), tiếp theo là Nhận thức sự hữu ích (PEU) với $\beta = 0,237$ ($p = 0,000$).

2. Những biến quan sát nào đã bị loại bỏ trong quá trình kiểm định thang đo độ tin cậy Cronbach's Alpha?
Có 4 biến quan sát bị loại khỏi mô hình chính thức do có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,4:

  • Biến IFQ2 ("Cloud-ERP cung cấp thông tin kịp thời") thuộc yếu tố Chất lượng thông tin ($r = 0,088$).
  • Biến TTF2 ("Cloud-ERP cung cấp dữ liệu phù hợp với công việc") thuộc yếu tố Sự phù hợp công nghệ - công việc ($r = 0,246$).
  • Biến PEU3 ("Cloud-ERP làm cho công việc trở nên dễ dàng hơn") thuộc yếu tố Nhận thức sự hữu ích ($r = 0,153$).
  • Biến NEB1 ("Cloud-ERP giúp tiết kiệm thời gian") thuộc yếu tố Lợi ích ròng ($r = 0,262$).

3. Tỷ lệ phân bổ các nhà cung cấp giải pháp Cloud-ERP trong mẫu nghiên cứu thực tế như thế nào?
Trong tổng số 180 mẫu hợp lệ, SAP là giải pháp được sử dụng phổ biến nhất với 97 mẫu (chiếm 54%), theo sau là Microsoft Dynamics với 31 mẫu (17%), FAST với 19 mẫu (11%), Odoo với 14 mẫu (8%), Oracle với 11 mẫu (6%) và các nhà cung cấp khác chiếm 8 mẫu (4%).

4. Mô hình nghiên cứu hồi quy giải thích được bao nhiêu phần trăm sự hài lòng của người dùng Cloud-ERP?
Mô hình hồi quy đa biến có hệ số $R = 0,496$, $R^2 = 0,246$ và hệ số $R^2$ điều chỉnh là 0,224. Điều này có nghĩa là 5 biến độc lập (SYQ, PEU, CON, IFQ, TTF) giải thích được 22,4% sự biến thiên của biến Sự hài lòng của người sử dụng (USS).

5. Nghiên cứu sơ bộ định tính đã tham vấn ý kiến của những chuyên gia nào?
Nghiên cứu sơ bộ đã tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp 3 chuyên gia:

  • Anh Nguyễn Thanh Ngọc: Quản trị dự án triển khai Cloud-ERP, Phó Giám đốc Trung tâm triển khai ERP tại FPT Information System.
  • Anh Dương Đức Quý: Chuyên gia tư vấn giải pháp phần mềm SAP Business One và SAP S/4HANA.
  • Chị Mai Ngọc Duyên: Chuyên gia tư vấn giải pháp phần mềm SAP S/4HANA.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Lê Yến Linh đã hệ thống hóa và kiểm định thành công mô hình tích hợp các tiền tố tác động đến sự hài lòng của người sử dụng Cloud-ERP tại khu vực TP.HCM. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng chặt chẽ trên mẫu 180 người dùng, đề tài chứng minh thực nghiệm rằng Chất lượng hệ thống, Nhận thức sự hữu ích, Sự xác nhận, Chất lượng thông tin và Sự phù hợp công nghệ - công việc đều có ảnh hưởng tích cực có ý nghĩa thống kê tới sự hài lòng của nhân viên, qua đó thúc đẩy lợi ích ròng cho tổ chức. Công trình là tài liệu tham khảo học thuật hữu ích cho sinh viên chuyên ngành hệ thống thông tin quản lý, đồng thời cung cấp các gợi ý quản trị thực tiễn cho các doanh nghiệp đang trong quá trình chuyển đổi số và ứng dụng ERP trên nền tảng đám mây.