CHƯƠNG 1: DAT VAN DE 1. Xác định van đề nghiên cứu Là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long, Long An được xem là tỉnh phát triển khá nhanh về công nông nghiệp và dịch vụ. Từ đó, nhu cau đi lại và vận chuyển hàng hóa đường bộ ngày cảng tăng cao. Chính vì vậy, yêu câu về phát triển hạ tầng đặc biệt là mạng lưới giao thông đường bộluôn được Chính quyền địa phương quan tâm hàng đầu.
Địa hình Long An bị chia cắt nhiều bởi hệ thông sông và kênh rạch chăng chit, do đó dé đảm bảo hài hòa và phát triển đồng bộ giữa giao thông đường bộ và giao thông đường thủy, nhiều dự án cầu đã được triển khai, đặc biệt phố biến là cầu loại dầm nhịp giản đơn. Tuy nhiên, vốn ngân sách tỉnh hạn hẹp, kinh phí đầu tư vào các dự án cầu giao thong con nhiều hạn chế, đòi hỏi các co quan lãnh đạo địa phương phải tính toán sao cho chất lượng công trình vẫn đảm bảo mà không lãng phí chi phí xây dựng. Công tác xác định chi phí xây dựng cầu dầm nhịp giản đơn được thực hiện thông qua bước thiết kế bản vẽ thi công với cách tính truyền thống là lập dự toán. Bên cạnh đó, ngày càng có nhiều nghiên cứu khoa học liên quan đến việc xác định chi phí trong lĩnh vực xây dựng.
Trong đó mô hình mạng neuron nhân tạo (ANN) được xem như một giải pháp hữu hiệu dé ước lượng chi phí xây dựng. Nghiên cứu này được thực hiện để thực hiện công tác xác định chi phí xây dựng cho các dự án tương tự sẽ được thực hiện dựa trên các dữ liệu của các dự án tương tự bang ứng dung của mô hình mạng neuron nhân tao ANN. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu được tiến hành nhằm đáp ứng các mục tiêu sau đây: - _ Xác định các nhân tố chính ảnh hưởng đến chi phí xây dựng cầu dầm nhịp giản đơn. - Ung dụng mô hình ANN để xây dựng mô hình ước lượng chi phí xây dựng cau.
- Kiém tra, đánh giá kết quả mô hình và so sánh kết quả thông quan dự án thử nghiệm với chi phí xây dung trong suất vốn dau tu do Bộ Xây dựng công bó. - _ Viết chương trình ứng dụng mô hình trên phần mềm Excel. - Ước lượng khoảng tin cậy của giá trị ước lượng từ mô hình dựa trên phương pháp Bootstrap. Phạm vi nghiên cứu - Các công trình cầu dầm nhịp giản đơn sử dung vốn ngân sách nhà nước xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An.
- Dit liệu sử dụng cho việc huấn luyện mạng neuron hạn chế như sau : các số liệu thu thập dựa trên cơ sở các số liệu dự toán, hồ sơ thiết kế của các công trình đã và đang thực hiện ở Long An. Đóng gop của nghiên cứu: Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu các công trình cầu dầm nhịp giản don đã va đang thực hiện, qua đó áp dụng vào các dự án sau này, giúp chủ đầu tư biết trước được chi phí xây dựng qua đó quản lý tốt hơn về chất lượng và chi phí công trình. Nghiên cứu còn tạo ra thêm một phương pháp tính toán ước lượng dự toán chi phí cầu ngay cả khi chưa có thiết kế chỉ tiết. Đề tài còn là cở sở dé xây dựng và phát triển một mô hình xác định chi phí xây dựng mới hoàn thiện va pho biến hơn trong tương lai thay thế các phương pháp truyền thống, giúp giảm thiểu các chi phí sinh ra trong công tác lập chi phí xây dựng.
CHUONG 2: TONG QUAN 1. Giới thiệu chương Nội dung của Chương 2 sẽ đi vào hai van dé chính đó là làm sáng tỏ các khái niệm quan trọng được sử dụng trong Luận văn và tong hợp các nghiên cứu trước về phương pháp cũng như các rủi ro tiềm năng. Các khái niệm chung: a. Công trình cầu giao thông sử dụng dầm nhịp giản đơn Cau là một phương tiện nối liền 2 hay nhiều điểm khác nhau, giúp việc di chuyển giữa các vị tri ay được dễ dàng hơn.
Cầu là một công trình giao thông được bắc qua các chướng ngại nước như: rãnh nước, dòng suối, dòng sông, hồ, biến, thung lung, hay các chướng ngại khác như: đường bộ, đường sắt. đảm bảo cho giao thông được liên tục. Cầu dầm nhịp giản đơn: nhịp cầu gom các dam bang BTCT. Bộ phận chịu lực chủ yếu là dầm, làm việc theo chịu uốn, phản lực ở gối kê dầm có phương thắng đứng và có hướng từ dưới lên.
Dự án đầu tư xây dựng: Dự án dau tư xây dựng là tập hợp các dé xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thé hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiên khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. Lập dự án dau tư xây dựng công trình Lập dự án đầu tư xây dựng công trình để chứng minh cho người quyết định đầu tư thay duoc su can thiét, muc tiéu, hiéu qua đầu tư của dự án; làm co sở cho người bỏ vốn (cho vay vốn) xem xét hiệu quả dự án và khả năng hoan trả vốn. Đồng thời dé các cơ quan quản lý nhà nước xem xét sự phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển 10 kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng: đánh giá tac động về sự ảnh hưởng của dự án tới môi trường, mức độ an toàn đối với các công trình lân cận; các yếu t6 ảnh hưởng tới kinh tế xã hội; sự phù hợp với các yêu cau về phòng chống cháy nô, an ninh quốc phòng.
Lập dự án đầu tư xây dựng công trình gồm việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết để chuẩn bị đầu tư xây dựng. Thiết kế bản vẽ thi công Thiết kế bản vẽ thi công là thiết kế đảm bảo thể hiện được đây đủ các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng và chi tiết cau tạo phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dung, đảm bảo đủ điều kiện dé triển khai thi công xây dựng công trình. Suất vốn đầu tư: Suất vốn đầu tư xây dựng công trình là mức phí cần thiết để đầu tư xây dựng công trình mới tinh theo đơn vi diện tích, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế công trình. Suat von đâu tư là cơ sở phục vụ cho việc xác định tông mức dau tu dự án, lập và quan lý chi phí dự án trong giai đoạn chuẩn bị dự án.
Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cau công trình bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để hoàn thành một bộ phận kết cau công trình. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết câu công trình là cơ sở đê phục vụ cho việc xác định dự toán công trình. Tổng quan phương pháp ANN Nội dung này được tổng hợp từ các tài liệu: Tài liệu giảng dạy ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong xây dựng (Lê, 2012), Báo cáo mang neural và ứng dung (D6, Bùi, Lê& Hoàng, 2010. Các trang web: tailieu.
Mạng nơ ron nhân tạo là một mồ phỏng xử lý thông tin, được nghiên cứu ra từ hệ thống than kinh của sinh vật, giống như bộ não dé xử lý thông tin. Nó bao gồm số lượng lớn các môi gan kêt cap cao đê xử lý các yêu tô làm việc trong môi liên hệ giải 11 quyết van dé rõ rang. ANNs giống như con người, được học bởi kinh nghiệm, lưu những kinh nghiệm hiểu biết và sử dụng trong những tình huồng phù hợp. Đầu tiên ANN được giới thiệu năm 1943 bởi nhà thần kinh hoc Warren McCulloch và nhà logic học Walter Pits.
Nhung với những kỹ thuật trong thời gian nay chưa cho phép họ nghiên cứu được nhiều. Những năm gần đây mô phỏng ANN xuất hiện và phát triển. Các nghiên cứu ứng dụng đã được thực hiện trong các ngành: điện, điện tử, kỹ thuật chế tạo, y hoc, quân sự, kinh tế.và mới nhất là các nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực quản lý dự án xây dựng. Tại Việt Nam việc nghiên cứu ứng dụng ANN vào quản lý xây dựng chỉ mới bắt đầu trong vài năm gần đây và cần được phát triển.
Neuron sinh học Qua quá trình nghiên cứu vẻ bộ não, người ta thay rằng: bộ não con người bao gôm khoảng 1011 neuron tham gia vào khoảng 1015 kết nối trên các đường truyền. Mỗi đường truyền này dài khoảng hơn một mét. Các neuron có nhiều đặc điểm chung với các tế bảo khác trong cơ thể, ngoài ra chúng còn có những khả năng mà các tế bào khác không có được, đó là khả năng nhận, xử lý và truyền các tín hiệu điện hóa trên các đường mòn neuron, các con đường này tạo nên hệ thống giao tiếp của bộ não. Syrapse to other neurons Hình anh 1.
Cấu trúc của một noron sinh học dién hình Mỗi neuron sinh học có 3 thành phan cơ bản: ¢ Các nhánh vào hình cây ( dendrites) ¢ Thân tế bao (cell body) 12 ¢ Soi truc ra (axon) Các nhánh hình cây truyén tín hiệu vào đến thân tế bao. Thân tế bào tong hợp và xử lý cho tín hiệu đi ra. Soi trục truyén tín hiệu ra từ thân tế bào này sang neuron khác. Điểm liên kết giữa sợi trục của neuron này với nhánh hình cây của neuron khác gọi là synapse.
Liên kết giữa các neuron và độ nhạy của mỗi synapse được xác định bởi quá trình hóa học phức tạp. Một số cầu trúc của neuron được xác định trước lúc sinh ra. Một số cấu trúc được phát triển thông qua quá trình học. Trong cuộc đời cá thể, một số liên kết mới được hình thành, một số khác bị hủy bỏ.
Như vậy neuron sinh học hoạt động theo cách thức sau: nhận tín hiệu đầu vào, xử lý các tín hiệu nay và cho ra một tín hiệu output. Tín hiệu output này sau đó được truyền đi làm tín hiệu đầu vào cho các noron khác. Dựa trên những hiểu biết về neuron sinh học, con người xây dựng neuron nhân tạo với hy vọng tạo nên một mồ hình có sức mạnh như bộ não.Neuron nhân tạo Một neuron là một đơn vị xử lý thông tin và là thành phần cơ bản của một mạng neuron.