Đặt vấn đề: ra trong để tài Như đã giới thiệu ở “lời nói đâu” nhiệm vụ được để tiếp máy là đi tứnh toán và thiết kế bộ thí nghiệm vi điều khiển có giao lập. như chương trình để bộ thí nghiệm có thể hoạt động độc từ máy Khi giao tiếp với máy tính bộ thí nghiệm nhận chương trình tính và thi hành chương trình này theo lệnh điểu khiển. Khi vi điều l thí khiển thị hành chương trình, các ngõ ra được kết nối với các modu nghiệm điều khiển nếu có như động cơ bước, led 7 đoạn, đèn giao thông, máy tính Ngoài ra dữ liệu ở ngõ ra các Port này được đưa ngược lên nói tien thi rên màn bình nhằm mô phỏng hoạt động của các modul trên để khắc phục nhược điểm thiếu thốn các thiết bị. các Board mạch này có thể tạo ra các tín hiệu giả lập (mô phỏng tín hiệu xung tứn hiệu bên ngoài) cung cấp cho người sử dụng ví dụ tạo của người vuông, tín hiệu định thời cung cấp cho chương trình ứng dụng sử dụng.
nhận đữ liệu Khi hoạt động độc láp board thí nghiệm có khả năng và chương trình từ bàn phím. Yêu Cầu Của Đề Tài: eNgười sử dụng bộ thí nghiệm này có thể dễ dàng sửa đổi, kiểm tra lỗi, chạy thử chương trình của mình theo mong muốn. C6 nhiéu ngõ vào ra để người sử dụng kết nối và điều khiển đèn giao những modul nhỏ như: điều khiển động cơ bước, led 7 đoạn, thông. «Phần mềm giao diện đẹp dễ sử dụng cho người lập trình, sau khi RAM lập trình chương trình biên dịch thành mã máy, nạp xuống bộ nhớ và điều khiển vi điều khiển hoạt động theo chương trình đó.
eĐảm bảo tính sư phạm. Đảm bảo một số tính năng như tính thẩm mỹ, nhỏ gọn. E/2/2/L/12/P19/708-X9ÿ7717/7;/NNGÌ Trang1 ¬ Od ( ) nVNIVH vivd Lyax 1SO68LV) (sszs) K==”) (HNJHO) Nad Lava 8X8daT NONON win Sony | [FT TOI > dgLL OVID ĩ ~ 100.180 ad vivd Lynx Vd (ŒHW6S0'11) | NOG Ova (990%) SSS (cee XV) WIHd NYHN Od L_—;„j NGA (ccz8) HOVN aT iH. ĐNong NgIH YA eon be k==+ agL OVID gL lí DNV WIHd Loo ign ad > agLL OVID Vivalyax vai mò | cess | K——^} vidq vNIyIÐ Màvn Lava M t OYA as (ssts) katy SONS IQNON Wa oy : S‘p1LdOd =.| VaQON SOS atovin (ISO68LY) § LäOd | fa go RONG oe fet K——>) IONON Wa x t1wod ———Ừ nna s VHQON | S————C— OND WOU S ‘p LAOd HNIG CVArldod | ona, | IVH WIG yIo Ng | YAVA NYHN NH.LynX y OHO DNOG apo HNIAL Nÿ Ly Hit LynS ĐNQ2 WN3@ ONONHD WOU Od ( ) viva Lynx 1SO681LV) AVNIVH kK (HNTHO) Ngo Lava 3X⁄8Œ11 (ccz8) NỌñĐN wn ovr K—=D| T * 190 19nd dd agi ovID viva Lynx Vd (2HW6sO'LT) onod Ova (990%) _——<—<—————— Od (cet XW) WIHdNVHN HOỲN „| NHAnML aa TAL (cz8) oONgna €or << J14SIN NgANHO NgIH YA —— o.
g OVID agLL WdH ONY——— ESTan aa 481LOVIĐ ce SA WIV LY!WAX Vd HO K=—>) via ywiyio Lava Lava — Ks z PHI £ĐNq@ ty OVA 1Ðä. IQNON Wa aanovip = (1S068LV) VU OON Ad ndd 1ONQAG od IQNON Wa + tiwoa ————T] onna 5 VHQON | CC —— CC S ‘py LYOd HNIG €VATLYOd | OND WOU 2ọng. | IVH Waa yID ñ-1H Am \ VANVHN NIL Lynx je TL HNIML = = —— OHD.1YAS | | | | | { 13O4 ĐNO/IHĐ NOM a ĐNQ2 Nảđ Lain vin Wl nghisfp : GVHD. Nguyin Flank Hai) Chương: — SƠ ĐỒ KHỐI NGUYÊN LÝ & PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN Từ những yêu cầu của để tài chúng em đưa ra sơ đổ khối như sau: | 1- Nguyên tắc hoạt động chung: động Khối vi điều khiển: là khối trung tâm điểu khiển mọi hoạt từ máy tính, của mạch.
Khi giao tiếp với máy tính, khối này nhận lệnh chương trình của người viết truyền từ máy tính vào bộ nhớ RAM và thực thị, Khí hoạt đồng đóc lấp nó nhận lệnh và dữ liệu từ bàn phím. Khối giao tiếp máy tính bao gồm khối truyền dữ liệu nối tiếp UART và khối giao tiếp đương truyền. Khối UART có nhiệm vụ chuyển tin hiệu xong song thành nối tiếp và ngược lại. Khối giao tiếp đường máy tính truyền có nhiệm vụ chuyển mức tín hiệu từ chuẩn RS232 của sang chuẩn TTL.
vụ Khối giao tiếp vào ra (I/O): gồm các vi mạch 8255 có nhiệm trận led và các giao tiếp với các ứng dụng bền ngoài như bàn phím, ma port. Khối bộ nhớ: Gém có bộ nhớ chương trình (ROM) ding để lưu chương trình điểu khiển (chương trình monitor ), chương trình ứng dụng thử. và bộ nhớ dữ liệu/chương trình (RAM) dùng để lưu chương trình Khối đệm: có nhiệm vụ đệm dòng trước khi xuất ra tải. Khối giải mã địa chỉ: dung để phân vùng không gian bộ nhớ.
Khố reset: dùng để đặt lại trạng thái ban đầu của mạch. Khối dao động tạo tín hiệu xung Clock cho vi điều khiển hoạt động. Khối bàn phím và hiển thị: dùng để nhập và xuất dữ liệu cho các hoạt động của vi điều khiển. Khối ma trận led: dùng cho ứng dụng hiển thị các chỉ thị ký từ Khối CPU phụ: chỉ gồm một vi điều khiển 8951 nhận tín hiệu lập.
ngõ ra của các port I/O truyền lên máy tính và tạo các tín hiệu giả Khối chuyển mạch: có nhiệm vụ chuyển mạch kết nối giữa máy tính với vi điều khiển chính hoặc phụ. Khối nguồn: ổn áp và cung cấp năng lượng cho toàn mạch. 1- Phương Án Lựa Chọn Của Từng Khối: 2. Khối Giao Tiếp Máy Tính: 2-77, TT: Tits Deng & Nyuyin Ngee Tete Trang 2 Gain win Wl nghisf GHD.
Nougin Thank Weis trình hoặc điều Để người sử dụng có thể dễ dàng thay đổi chương khiển trực tiếp bằng máy tính nên chúng em sử dụng khối giao tiếp máy điều khiến trước tính. Day cũng là một phân mới mà đa số các KIT vi đây chưa làm được. ng Để giao tiếp giữa máy tính với thiết bị ngoại vi ta có nhiều phươ án để lựa chọn. Sử dụng cổng máy in (truyền song song).
Sứ dụng Card cắm trên khe cắm mổ rộng (truyền song song). Sử dụng cổng COM (truyền nối tiếp). Phương Ấn Sử Dung Cổng Song Song (Hay Còn Hình 2.1: Sắp xếp chân ở cổng song song của máy in: E72. Trdnn During & Nyuyin Ngo See Trang3 Luin vin lit nghisp GVAD:.
Nguyin Thanh Heal Cổng song của máy tính có tổng cộng 25 đường trong đó có 17 đường tín hiệu. Các đường dẫn này có thể tận dụng để trao đổi dữ liệu có tốc độ nhanh với các mạch điện ghép nối. Cổng song song được điều khiển bởi 3 thanh ghi : thanh ghi dữ liệu thanh ghi trang thái và thanh ghi diéu khiển. Địa chỉ từng thanh ghi của cổng chính là địa chỉ cơ sở của cổng cộng với độ lệch của thanh ghi đó.
Giao diện song song thường chiếm một trong hai địa chỉ cơ sở sau: 378H và 278H a)Thanh ghi dữ liệu : Độ lệch bằng 0, Lor [vo [ps D4 D3 | D2 DI | DO — ".2: cấu trúc thanh ghi dữ liệu cổng song song. B)Thanh ghi trạng thái: Độ lệch bing 1. We Thi Dựng & G1puymnSAp Sle Team] Lubn vin et nghitp GVHD. Neuyin Thanh Hei D7 | D6 | Ds | D4 | D3 | D2] D1 | DO ERR (Chan 15 SLC ( Chan 13 | PE (Chan 12) nt ACK (Chan 10 en BUSY (Chan 11 Hinh 2.3: Cấu trúc thanh ghi trạng thái.
c)Thanh ghi điều khiển: Độ lệch bằng 2. D7 |Dó |D5 |D4 |D3|D2|DI|D0 STROBE (Chân 1 —Ƒ>o—— AF (Chân 14) L———————— ÌINIT (Chân l6) _—]Ƒ>e——— SLCIN (Chan 17) Hình 2.4: Cấu trúc thanh ghi diéu khiển. Các đường tín hiệu của cổng máy in đều tương thích với mức TTL và cho phép dòng tải khoảng 10mA, việc truy nhập đến các thanh ghi cổng LPT bằng các ngôn ngữ lập trình rất đơn giản. Ưu nhược điểm: | PV IS: Ve Fide Drang & Nguyen Ngo OCH : Trang 5 Ladin vin tht nghiipe : GVHD.
Nouyin Thanh Hae Việc sử dụng cổng song song để giao tiếp với thiết bị ngoại vi có ưu điểm tốc độ truyền dữ liệu nhanh việc điều khiển đơn giản. Nhược điểm: Do tín hiệu ngõ ra mức TTL nên không thể truyền đi xa, hơn nữa phần lớn các máy tính chỉ có một cổng LPT dành cho máy in.1 Phương án sử dụng slot card: sử dụng Slot Card khi bắt đầu làm luận văn này chúng em đã làm một Card giao tiếp máy tính sử dụng vi mach lập trình được 8255A cắm trên khe cấm mở rồng với địa chỉ có thể thay đổi được trong khoảng s00h 31h. Card chay tt va có thể xuất dữ liệu ra hoặc đọc vào trên cả 4 Port cla 8255A : Port A, Port B va Port C, Ching em đã thử quét Led 7 đoạn. Ưu điểm: Card có ưu điểm có 3 Port (24 đường dữ liệu song song hai chiéu) đều có thể truy xuất dữ liệu ra hoc đọc vào hơn hẳn cổng máy in.
Tốc độ truy xuất nhanh dễ điều khiển. Nhược điểm: Tín hiệu ngõ ra theo mức TTL nên cũng không truyền đi xa được và phần cứng phức tạp nên chúng em không sử dụng. Phương án Truyền Dữ Liệu Nối Tiếp Sử Dụng Cổng COM. Trong máy tính việc truyền nối tiếp được thực hiện qua cổng COM.
Thông thường ở phía sau máy tính đều có hai cổng COM dưới dạng phích cắm 9 chân hoặc 25 chân. [TV IT Ve Tae Drang & NMjupin Ole Ludn vien lil nghiip GVHD. Nor in Thanh Hii | |elelelsl>lels Pa % 0 o4 03 a2 ot TIFEE" L C2BC48nCIP.5: sơ đổ nguyên lý của Card giao tiếp với máy tính. [SUITE Ts Tin Tong & Nguyen Oy oe Mie “Trang 7 Lutn vin tél& Si: ngheylễ WIAD.
Nguyin Thanh Hail ey Chan ức nã £ i Lối (DB9) Chức năng Tên gọi Ý nghĩa vào/ra 1 Data Carrier Detect DCD | Phát hiện tín hiệu mang |_ Vào Carrier Detect dữ liệu Receiver Data RxD Nhận dữ liệu Vào. | Transmit Data TxD Truyền dữ liệu Ra | © Data Terminal Ready | DTR_ | Dau cudi dif liu sn Ra sang ; tính hoạt động giống với RTS nhưng được kích hoạt bởi bộ | | nhận khi muốn truyền || = dữ liệu. = | Đất __ƠND__ | Đất của tín hiệu 6 | Data Set Ready DSR | Di ligus&ng sang;tinh_ | Vao | hoat dong giống với CTSnhưng được kích | hoạt bởi bộ truyền khi | | nó sẵn sàng nhận dữ i | liệu. 7 Request tosend | RST Yêu cầu gửi ; bộ truyền | Ra đặt đường này lên mức hoạt động khi sẵn sàng truyền dữ liệu.
8 Clear ToSend | CTS Xoá để gửi ; bộ nhận | Vào đặc đường này lên mức hoạt động để thông báo 9 Ring Inddicotor | RI Báo chuông , cho biết | Vào là bộ nhận đang nhận tín hiệu rung chuông.1: Chân tín hiệu cổng COM. |2; 2 đa Dung & Nguyin Ngoo Hii “Trang 8 Lan vin til ngbispe GWELD.