Ứng Dụng Trợ Lý Thị Giác Hỗ Trợ Người Khiếm Thị Di Chuyển Trên Đường

Khóa luận trình bày giải pháp công nghệ hỗ trợ người khiếm thị di chuyển an toàn và hiệu quả trên đường, nâng cao chất lượng cuộc sống.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2022

106
7
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu đề tài

1.2. Mô tả bài toán

1.3. Phạm vi và mục tiêu đề tài

1.3.1. Phạm vi đề tài

1.3.2. Mục tiêu đề tài

1.4. Thách thức của đề tài

1.5. Đóng góp của đề tài

1.6. Cấu trúc luận văn

2. CHƯƠNG 2: CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

2.1. Khảo sát các ứng dụng tương tự

2.2. Những nghiên cứu liên quan về bài toán

2.2.1. Bài toán phân đoạn ngữ nghĩa trên thời gian thực

2.2.2. Bài toán phát hiện đối tượng

2.2.3. Bài toán ước tính độ sâu của một bức ảnh

2.2.4. Bài toán phân loại văn bản tiếng Việt

2.2.5. Tổng quan về Google Speech API

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM VÀ ỨNG DỤNG

3.1. Xây dựng bộ dữ liệu

3.1.1. Thu thập dữ liệu

3.1.2. Gán nhãn dữ liệu

3.2. Tổng quan về ứng dụng

3.2.1. Chức năng giao tiếp bằng giọng nói

3.2.2. Chức năng cảnh báo nguy hiểm

3.2.3. Chức năng mô tả không gian

4. CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ

4.1. Đánh giá kết quả của các mô hình

4.1.1. Phương pháp đánh giá

4.1.2. Đánh giá về độ chính xác

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

5.1. Kết quả đạt được

5.2. Hướng phát triển dành cho đề tài

Tóm tắt

I. Tổng quan về ứng dụng trợ lý thị giác hỗ trợ người khiếm thị di chuyển

Ứng dụng trợ lý thị giác đang trở thành một công cụ quan trọng giúp người khiếm thị di chuyển an toàn hơn. Công nghệ này không chỉ giúp nhận diện vật cản mà còn cung cấp thông tin về không gian xung quanh. Việc phát triển ứng dụng này nhằm mục đích cải thiện chất lượng cuộc sống cho người khiếm thị, giúp họ tự tin hơn khi di chuyển trên đường phố.

1.1. Giới thiệu về công nghệ trợ lý thị giác

Công nghệ trợ lý thị giác sử dụng các thuật toán thị giác máy tính để phân tích hình ảnh từ camera. Điều này cho phép người dùng nhận diện vật cản và các đối tượng xung quanh, từ đó đưa ra cảnh báo kịp thời.

1.2. Lợi ích của ứng dụng cho người khiếm thị

Ứng dụng không chỉ giúp người khiếm thị nhận diện môi trường mà còn cung cấp thông tin hữu ích về các vật thể xung quanh. Điều này giúp họ di chuyển an toàn hơn và giảm thiểu rủi ro khi đi bộ.

II. Thách thức trong việc phát triển ứng dụng hỗ trợ di chuyển cho người khiếm thị

Việc phát triển ứng dụng trợ lý thị giác cho người khiếm thị gặp nhiều thách thức. Cơ sở hạ tầng đường phố phức tạp, cùng với việc sử dụng camera đơn để đo khoảng cách, tạo ra nhiều khó khăn trong việc đảm bảo độ chính xác và tốc độ xử lý của ứng dụng.

2.1. Cơ sở hạ tầng đường phố phức tạp

Đường phố Việt Nam thường có nhiều vật cản và tình trạng giao thông không đồng nhất. Điều này làm cho việc phát triển ứng dụng trở nên khó khăn hơn, đòi hỏi các giải pháp sáng tạo để xử lý các tình huống khác nhau.

2.2. Đảm bảo độ chính xác và tốc độ xử lý

Việc sử dụng camera đơn để đo khoảng cách có thể dẫn đến sai số trong việc phát hiện vật cản. Cần phải tối ưu hóa thuật toán để đảm bảo ứng dụng hoạt động hiệu quả trong thời gian thực.

III. Phương pháp phát triển ứng dụng trợ lý thị giác cho người khiếm thị

Để phát triển ứng dụng, nhóm nghiên cứu đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Từ việc thu thập dữ liệu đến việc huấn luyện các mô hình học sâu, tất cả đều nhằm mục đích tạo ra một sản phẩm hữu ích cho người khiếm thị.

3.1. Thu thập và xử lý dữ liệu

Quá trình thu thập dữ liệu bao gồm việc ghi lại hình ảnh từ camera trong các tình huống thực tế. Dữ liệu này sau đó được xử lý để tạo ra bộ dữ liệu huấn luyện cho các mô hình học sâu.

3.2. Huấn luyện mô hình học sâu

Các mô hình học sâu được huấn luyện để nhận diện vật cản và phân loại các đối tượng trong không gian. Việc này giúp cải thiện độ chính xác của ứng dụng khi hoạt động trong môi trường thực tế.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy ứng dụng trợ lý thị giác đã đạt được những thành công nhất định trong việc hỗ trợ người khiếm thị di chuyển. Các chức năng như cảnh báo vật cản và mô tả không gian xung quanh đã được triển khai hiệu quả.

4.1. Chức năng cảnh báo vật cản

Ứng dụng có khả năng phát hiện vật cản và cảnh báo người dùng kịp thời. Điều này giúp người khiếm thị tránh được những nguy hiểm tiềm ẩn khi di chuyển trên đường.

4.2. Mô tả không gian xung quanh

Chức năng mô tả không gian xung quanh giúp người dùng hình dung rõ hơn về môi trường xung quanh. Ứng dụng có thể trả lời các câu hỏi về các đối tượng trong khu vực, từ đó tạo cảm giác an toàn hơn cho người khiếm thị.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho ứng dụng

Ứng dụng trợ lý thị giác đã chứng minh được giá trị của mình trong việc hỗ trợ người khiếm thị di chuyển. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều cơ hội để cải thiện và mở rộng chức năng của ứng dụng trong tương lai.

5.1. Kết quả đạt được

Ứng dụng đã hoàn thành các mục tiêu đề ra, giúp người khiếm thị di chuyển an toàn hơn. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự cần thiết của công nghệ trợ lý thị giác trong cuộc sống hàng ngày.

5.2. Hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, ứng dụng có thể được mở rộng với nhiều tính năng mới, như tích hợp GPS và các công nghệ mới để nâng cao trải nghiệm người dùng. Điều này sẽ giúp người khiếm thị có thêm nhiều lựa chọn trong việc di chuyển.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp khoa học máy tính ứng dụng hỗ trợ người khiếm thị di chuyển trên đường

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 — Tổng quan: Giới thiệu tổng quan về bài toán, mục tiêu của đề tài và các đóng góp chính của luận văn. e Chương 2 — Các nghiên cứu liên quan: Trình bày các ứng dụng tương tự, các kiến thức nền tang, nghiên cứu liên quan và hướng tiếp cận đề tài. e Chương 3 - Phương pháp thực nghiệm và ứng dụng: Mô tả chi tiết về ứng dụng và giải quyết bài toán đã đặt ra. e Chương 4 — Thực nghiệm và đánh giá: Trình bày một số đánh giá thực nghiệm dựa trên những khảo sát đã thu thập.

e Chương 5 — Kết luận: Trình bày kết quả đạt được sau khi xây dựng ứng dụng và hướng phát triển trong tương lai. Chương 2 Các nghiên cứu liên quan 2.1 Khảo sát các ứng dụng tương tự Hiện nay để di chuyển trên đường một cách an toàn, cũng đã có rất nhiều phương pháp cho việc đó như là gậy dò đường hay là chó dẫn đường. Đây là một số phương pháp truyền thống mà nhiều người vẫn thường hay sử dụng. Nhưng phương pháp này vẫn tồn đọng một số rủi ro và bất tiện như dùng gậy sẽ không né được những vật cản phía trên hay việc không kiểm soát được chú chó ,.

Trong cuộc sống hiện đại, công nghệ ngày càng phát triển, xu hướng ngày càng đi theo sự tiện ích của con người. Trên thị trường cũng có nhiều nghiên cứu để hỗ trợ cho người khiếm thị như kính Envision (hình 2.1) với một số tiện ích sau: đọc văn bản, gọi video và mô tả không gian,. WeWalk Smart Cane (hình hướng dẫn ta di chuyển đến một vị trí trên google map an toàn. Các sản phẩm công nghệ này áp dụng nhưng công nghệ tiên tiến, những kỹ thuật hiện đại giúp phục vụ những tác vụ hằng ngày của người khiếm thị trở nên dé dàng hơn.

Nó đã giúp ích rất nhiều cho cộng đồng người khiếm thị. Chính vi vậy, nhóm chúng tôi muốn nghiên cứu một giải pháp an toàn cho người khiếm thị có thể di chuyển trên đường dành cho người đi bộ. Một nghiên cứu ý nghĩa giúp ích phần nào cho cộng đồng và xã hội. CB envision |glasses Hình 2.2 Những nghiên cứu liên quan về bài toán 2.1 Bài toán phân đoạn ngữ nghĩa trên thời gian thực 2.1 Giới thiệu về bài toán Phân đoạn ngữ nghĩa là có nhiệm vụ phân loại từng điểm ảnh vào các lớp hay gan vào các nhãn đã được định nghĩa trước đó.

Mục tiêu của bài toán là từ một bức ảnh đầu vào với kích thước nhất định, đưa ra một ma trận có cùng kích thước với ảnh gốc và mỗi điểm ảnh của ma trận đầu ra ứng với lớp của điểm ảnh tương ứng ở ảnh gốc được dự đoán.1] minh hoa dau ra của bài toán phân đoạn ngữ nghĩa trên ảnh. Phân đoạn ngữ nghĩa được ứng dung nhiều vào cuộc sống để giải quyết những vấn đề phức tạp cần đến sự phân tích kĩ đến từng chi tiết của ảnh. Điển hình như ứng dung thị giác máy tính trên xe tự hành, phân đoạn ngữ nghĩa sẽ giúp chúng ta phân tích không gian trên đường, phát hiện đối tượng, các biển báo giao thông. đến mức chi tiết ở từng điểm ảnh.

Hay đối với những van đề trong y khoa như chan đoán mức độ ung thư, vì mức độ ác tính của căn bệnh sẽ phụ thuộc vào hình dáng chỉ tiết của khối u nên phân đoạn ngữ nghĩa sẽ giúp đưa ra hình dạng chính xác của khối u đó (hình 2.2) thông qua ảnh chụp cộng hưởng từ (MRI) hay ảnh chụp X-quang, ngoài ra còn tăng cường khả năng phân tích ảnh chụp X-quang cho các chuyên gia. Giúp việc chan đoán trở nên chính xác và tiết kiệm thời gian hơn. oa So oe Se Se Sas 5 er a “5s SSS eee ee Soo 3# s1: s3 3 3 6 SS 55:5 18. S33 6 SS 55S Saas oa aS 2 2-8 eo C68 a Reiss Sa 2S 2 SSS 55.

S 0 00 10 Ef pS Bes Ee Bag Bab 5. 4 + Cấp CẬP, Es ERE hót: hơi lab 2: Purse 3.ãT25ãrĩTTãiï 4: Sidewa 5zBffÌding/Structures BE 98.2850: 220 ah ae ah Input Semantic Labels Hình 2. Sử dụng phan đoạn ngữ nghĩa dé phân uùng các đối tượng Trước đây, khi chưa có sự xuất hiện của các mạng học sâu (Deep learning), bài toán phân đoạn hình ảnh sẽ được giải quyết bằng các thuật toán truyền thống. Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của các thuật toán truyền thống sẽ không thể phân tích được các đặc trưng về ngữ nghĩa của hình ảnh, những thuật toán đó chỉ có thể phân vùng các đối tượng bằng những đặc trưng cơ bản như đặc trưng cạnh, đặc trưng màu sắc,.

nên không thé phân đoạn những hình ảnh có chỉ tiết phức tạp. Với sự xuất hiện của các mạng học sâu, các vấn đề đó đã được giải quyết. Cho đến nay, số lượng và cả chất lượng của các phương pháp phân đoạn Hình 2. Xác định vi tri va hành dạng khối u não nhờ phân đoạn ngữ nghĩa ngữ nghĩa ngày càng tăng, hình thể hiện sự ra đời của các phương pháp qua các mốc thời gian.

° ° IÑ encoder-decoder š ° * t9 + I naive-decoder 4 e architecture built kì ` * ¬ 8 with NAS Ps ® & @ hand crafted 3s Tớ architecture ae " = 3 2k s oes 4 g rar 2 + 5 8 Š = ae @ S 3 $K a 2 : 8 š E ° 8 ỹ aa củ 4a 2 § bạo z $4© hủ ea 5 2 £ i g a o a a Đ a = 6 8 3 ễ " ỗ H s $ Pe) z@ 3% 32H ° ° 8 2 & 8< o S 6:5 rs 9 £ 82 e 8 8 6 ãbị T T T T T T 2014 2015 2016 2017 2018 2019 date [first version on arXiv] Hình 2. Móc thời gian ra đời của các phương pháp phân đoạn ngữ nghĩa (2014 - 2019) [23]: FCN, [82]: DeepLabV1, [19]: DeconvNet, [37]: U-Net, [33]: DeepLabV2, [1ñ]: RefineNet, [17]: PSPNet, [30]: DeepLabV3, [31]: DeepLabV3+, [21]: HRNetV2 Các phương pháp trên đã có thể giải quyết tốt đối với bài toán phân đoạn ngữ nghĩa trên ảnh tĩnh với độ chính xác cao. Tuy nhiên để phục vụ cho nhu cầu phân đoạn ngữ nghĩa trên thời gian thực thì các phương pháp trên chưa thể đáp ứng được vì thời gian thực thi đối với một ảnh khá lâu. Vì vậy, cần một số hướng giải quyết có thể cân bằng được về độ chính xác và tốc độ thực thi để giải quyết được bài toán phân đoạn ngữ nghĩa trên thời gian thực.2 Giới thiệu về mô hình BiSeNet (Bilateral Segmentation Net- work) Giải thích một số thuật ngữ: e Spatial information e Receptive field Spatial information: Spatial information là những thong tin về vị trí của các điểm ảnh trong không gian.

Đối với các giải thuật xử lý ảnh truyền thống thì việc trích xuất đặc trưng sẽ không quan tâm nhiều đến spatial information mà chỉ quan tấm đến các đặc trưng cấp thấp (low-level) như đặc trưng cạnh, màu sắc,. hay những đặc trừng mang tính thống kê của chúng như trung bình (mean), phương sai (variance), độ lệch chuẩn (standard deviation),. Cách làm như thế gọi là không quan tâm đến spatial information. Ngược lại khi sử dụng mang CNN thì các thông tin về vị trí điểm ảnh trong không gian sẽ được bảo tồn nhờ tính chất bất biến (Location Invariance) của mang CNN.

Đối với các mạng MLP chang hạn thì với một bức ảnh sẽ được làm phẳng (flatten) thành một vector một chiều sau đó ấp dụng các tổ hợp tuyến tính và phi tuyến tính trong quá trình feed forward để đưa ra được các kết quả đầu ra. Còn đối với CNN thì chúng ta giữ nguyên sự phân bố các điểm ảnh của dữ liệu đầu vào và áp dụng các bộ lọc lên các điểm ảnh trong không gia gần nhau để trích xuất. Vì vậy trên các bộ loc (filters) cũng thể hiện được các Spatial information của partern mà chúng đang thể hiện (ví dụ các partern khuôn mặt, xe hơi,. Khi xếp chồng các bộ lọc và thông qua các phép tính tích chập thì tại mỗi bộ lọc sẽ chỉ ra sự tương quan giữa các điểm ảnh trên bộ lọc tương ứng với dữ liệu đầu vào.

Thông qua mạng CNN cũng làm mat đi một vài spatial information tai các lớp pooling. Việc áp dụng các thao tác pooling (max pooling, average pooling) làm cho mang CNN tránh được overfit với dữ liệu training đồng thời giúp cải thiện thời gian training. Nếu không có pooling thì một thay đổi nhỏ ở điểm ảnh đầu vào cũng làm ảnh hưởng đến spatial information của các lớp tiếp theo nên việc mat mát này không có quá nhiều ảnh hưởng xấu đến mô hình. 10 Receptive field: Day là một khái niệm được sử dung trong khi thiết kế mang CNN.

Khi đưa qua một bức ảnh qua một lớp tích chập, bộ lọc sẽ trượt qua từng vi trí trên bức ảnh để tính tích chập giữa phần tương ứng trên ảnh đầu vào và bộ lọc. Phần tương ứng đó được gọi là Receptive field (phần được tô đậm ở ma trận đầu vào trong hình b. tức là vùng mà một neural có thể nhìn thấy để đưa ra kết quả, và ma trận được cho ra bởi quá trình trên được gọi là feature map. 3x3 kernel HHHHNW | HHBHH Sita 3x3 kernel HHHHH Han —# HHHHH Ee HHHHH Hình 2.

Quá trình tính tích chập cho một ma trận Y tưởng chính của mô hình BiSeNet: Phân đoạn ngữ nghĩa là một bài toán yêu cầu cả yếu tố rich spatial information (hạn chế tối đa việc mất mát các thông tin về mặt không gian) và sizeable receptive field (tức là đa dạng kích thước về receptive field). Tuy nhiên với các phương pháp tiếp cận cho bài toán phân đoạn ảnh trên thời gian thực thì thường đánh đổi spatial information để đạt được tốc độ xử lý cao. Điều này khiến cho độ chính xác của phương pháp giảm sút. BiSeNet giải quyết vấn đề đó bằng cách sử dụng kiến trúc bao gồm hai backbone : Spatial Path và Context Path.

Spatial Path với bước nhảy nhỏ để bảo toàn spatial information giúp tìm được các đặc trưng tốt hơn. Context Path với chiến lược downsampling nhanh giúp thu được da dang receptive field. O mỗi phần nay, tác giả giới thiệu Feature Fusion Module giúp kết hợp các đặc trưng (features) từ kết quả đầu ra của hai thành phần trước đó. Kiến trúc này giúp cân bằng giữa độ chính xác và tốc độ xử lý.

Đặc biệt trên tập dit liệu Cityscape họ đạt được 64.8% Mean IOU với tốc độ 105FPS trên phần cứng NVIDIA Titan XP, nhanh hơn đáng kể so với các phương pháp trước đó với cùng độ chính xác. 11 Các hướng giải quyết: Cho đến thời điểm kiến trúc được công bố,theo tác giả có các hướng giải quyết sau cho bài toán phân đoạn ngữ nghĩa trên thời gian thực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ứng Dụng Trợ Lý Thị Giác Hỗ Trợ Người Khiếm Thị Di Chuyển" trình bày một giải pháp công nghệ tiên tiến nhằm hỗ trợ người khiếm thị trong việc di chuyển an toàn và hiệu quả. Ứng dụng này không chỉ giúp người dùng nhận diện môi trường xung quanh mà còn cung cấp thông tin cần thiết để họ có thể di chuyển một cách tự tin hơn. Những lợi ích mà tài liệu mang lại bao gồm việc nâng cao khả năng độc lập cho người khiếm thị, giảm thiểu rủi ro trong quá trình di chuyển và cải thiện chất lượng cuộc sống của họ.

Nếu bạn quan tâm đến các ứng dụng công nghệ khác có thể hỗ trợ trong lĩnh vực y tế, hãy khám phá tài liệu Đồ án hcmute xây dựng app khám bệnh online với react native và nodejs, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về việc phát triển ứng dụng y tế trực tuyến. Ngoài ra, tài liệu Luận văn tốt nghiệp xây dựng ứng dụng chat trong android với firebase cũng có thể cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc phát triển ứng dụng di động, giúp bạn hiểu rõ hơn về các công nghệ hiện đại. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ nhận dạng thực thể tên cho ngôn ngữ nói tiếng việt và ứng dụng trong tương tác với điện thoại thông minh 04 sẽ mở rộng kiến thức của bạn về các ứng dụng tương tác thông minh, một lĩnh vực có liên quan mật thiết đến trợ lý thị giác.

Mỗi liên kết trên đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề công nghệ hữu ích và tiên tiến.