MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cập nhật diễn biến tài nguyên rừng tại Việt Nam hiện nay đã được ứng dụng các công nghệ tiên tiến trên thế giới, cụ thể là phần mềm FMRS. Từ năm 2014 đến nay, Tổng cục Lâm nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp &PTNT đã phối hợp với chính phủ Phần Lan để thực hiện dự án thông tin lâm nghiệp tại Việt Nam. Mục tiêu của dự án này nhằm giúp cơ quan quản lý rừng lưu trữ dữ liệu rừng, đất lâm nghiệp; theo dõi chi tiết những biến động của rừng, đất lâm nghiệp; cung cấp dữ liệu kiểm kê rừng, cung cấp thông tin cập nhật về tài nguyên rừng cùng với các diễn biến rừng và đất lâm nghiệp trên toàn quốc.
Lực lượng kiểm lâm, cán bộ phụ trách lâm nghiệp các cấp chịu trách nhiệm cập nhật các dữ liệu vào hệ thống thông qua các thông tin diễn biến rừng tại địa bàn. Thời điểm này, Tổng cục Lâm nghiệp đã cơ bản tích hợp vào hệ thống cơ sở dữ liệu hiện trạng rừng, đất rừng trên toàn quốc, thay thế hoàn toàn việc quản lý, lưu trữ theo hồ sơ giấy như trước đây. Công tác cập nhật diễn biến tài nguyên rừng đòi hỏi sự cập nhật về thông tin, về chuyên môn kỹ thuật của cán bộ thực hiện và còn gặp nhiều khó khăn do những đặc thù của ngành lâm nghiệp nói chung. Để sinh viên có được kiến thức mới, hiểu biết các kỹ thuật tiên tiến, nên em tiến hành thực hiện đề tài “Tìm hiểu và thực hiện các bước ứng dụng công nghệ thông tin FMRS cập nhật diễn biến tài nguyên rừng tại xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”.
Mục tiêu của đề tài Khái quát về công tác ứng dụng công nghệ thông tin, đặc biệt là FMRS tại địa bàn. Luan van 2 Tìm hiểu và thực hiện các bước ứng dụng công nghệ thông tin, truy cập nhập diễn biến tài nguyên rừng tại xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Tham gia đo đạc thực tế, xây dựng bản đồ và hồ sơ diễn biến tài nguyên rừng tại xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên Rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân trong quá trình thực hiện ứng dụng GIS trong cập nhật diễn biến tài nguyên rừng và đất Lâm nghiệp. Ý nghĩa của đề tài 1.Ý nghĩa trong học tập Giúp sinh viên củng cố kiến thức trên lớp vận dụng vào thực tiễn, tích lũy kinh nghiệm và kiến thức trong quá trình học tập, học hỏi và thực tế cùng cán bộ tại cơ sở giúp cho sinh viên nâng cao năng lực, hoàn thiện vốn hiểu biết để hoàn thành tốt công việc.
Vận dụng các kiến thức đã học như lâm sinh, cây rừng, đo đạc, thống kê, điều tra rừng, quy hoạch lâm nghiệp, ứng dụng CNTT trong quản lý tài nguyên rừng vào thực tiến sản xuất. Đồng thời có khả năng sử dụng các dụng cụ trong quá trình giao đất lâm nghiệp như GPS, Mapinfo, QGIS. Ý nghĩa trong thực tiễn Đánh giá được thực trạng những khó khăn thuận lợi từ thực tiễn đến công tác cập nhật diễn biến tài nguyên rừng. Hiểu biết và nắm bắt được kỹ thuật cập nhật diễn biến tài nguyên rừng.
Luan van 3 Phần 2 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 2. Tổng quan khu vực thực tập 2. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường 2. vị trí địa lý Vị trí địa lý Xã Quang Sơn nằm ở phía tây huyện Đồng Hỷ, có vị trí địa lý: Phía đông giáp huyện Võ Nhai Phía tây giáp xã Tân Long Phía nam giáp thị trấn Sông Cầu và các xã Hóa Trung, Khe Mo Phía bắc giáp xã Tân Long.
Xã Quang Sơn có diện tích 16,72 km2, dân số năm 2020 là 6.217 người, mật độ dân số đạt 372 người/km2. Quốc lộ 1B kết nối giữa hai tỉnh Lạng Sơn và Thái Nguyên đi qua phần phía nam của xã. Dòng chính của sông Cầu 2. Đặc điểm địa hình, địa đạo Đất đai trên địa bàn xã gồm có đất phù sa không được bồi, đất phù sa ngòi suối, đất đỏ vàng, đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất vàng nhạt trên đá cát.
Địa hình nói chung khá bằng phẳng mặc dù cũng có một vài ngọn núi, trong đó lớn nhất là núi nằm ven quốc lộ 1B mới. Khí hậu thời tiết - Khí hậu mang những nét chung của khí hậu Đông Bắc Việt Nam, mùa đông lạnh ít mưa, mùa hè nắng ẩm mưa nhiều, xã Quang Sơn thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm 23,80C. - Nhiệt độ cao trung bình cao 350C - 370C (tháng 6 - tháng 8), nhiệt độ cao nhất là400C vào tháng 7, thường kèm theo mưa to. - Nhiệt độ trung bình thấp nhất của năm xuống dưới 100C (tháng 12 đến tháng 1),thấp nhất là tháng 1 nhiệt độ xuống Luan van 4 dưới 80C, có khi kèm theo sương muối.
Gió: Hướng gió chủ đạo: Gió Đông Nam về mùa hè, gió Đông Bắc về mùa đông. Vận tốc gió trung bình 2m/s. Ngoài ra hàng năm vào mùa đông còn chịu ảnh hưởng khá mạnhcủa gió mùa đông bắc. Mưa: Lượng mưa trung bình năm từ 1600mm 1800mm.
Mưa theo mùa, mùa mưa từtháng 4 đến tháng 9, lượng mưa tập trung chủ yếu vào từ cuối tháng 6 tháng 9, có đợt mưa kéo dài 2 - 3 ngày chiếm đến 70% lượng mưa cả năm. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Vào các tháng 1, 2 thường có mưa phùn và giá rét kéo dài do ảnh hưởng của các đợt gió mùa Đông Bắc. Lượng mưa mùa khô thấp chỉ khoảng 17-24 mm.
* Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình 80 giờ 90%. Độ ẩm tháng cao nhất khoảng 90%, tháng thấp nhất 60%. * Nắng: Số giờ nắng trung bình 1. Mùa hè khoảng 6-7tiếng/ngày, mùa đông 3-4 tiếng/ ngày.
Xã Quang Sơn có diện tích 16,72 km2, dân số năm 2020 là 6.217 người, mật độ dân số đạt 372 người/km2. Quốc lộ 1B kết nối giữa hai tỉnh Lạng Sơn và Thái Nguyên đi qua phần phía nam của xã. Dòng chính của sông Cầu Lợi thế:- Với chế độ mưa, nhiệt và ánh sáng thuận lợi để trồng lúa nước, tạo điều kiện để nâng cao năng suất, sản lượng lương thực; tạo điều kiện cho nghề rừng phát triển. Xã có diện tích núi đá vôi chiếm 10% diện tích đất tự nhiên.
* Khó khăn: - Quy mô phát triển chưa tương xứng với tiềm năng -Mạng lưới kết cấu hạ tầng thiếu đồng bộ -Nhu cầu đầu tư cho phát triển tất cả các lĩnh vực là rất lớn -Trình độ dân trí, đặc biệt là dân tộc thiểu số còn thấp Luan van 5 2. Kinh tế, xã hội 2. Tăng trưởng kinh tế Trên địa bàn xã có nhà máy xi măng Quang Sơn, đi vào hoạt động từ năm 2010, có công suất thiết kế 4.000 tấn clinker/ngày đêm, tương đương 1,51 triệu tấn xi măng/năm, tạo việc làm cho 400 lao động. Đây là một nhà máy có tỉ lệ nội địa hóa cao.
Xã Quang Sơn được chia thành 7 xóm: Đồng Tâm, Đồng Thu, La Giang, Lân Dăm, Thống Nhất, Trung Sơn, Xuân Quang. Xã Quang Sơn với các điều kiện tự nhiên về khí hậu và sông ngòi, và các lang nghề truyền thống về trồng chè phát triển đem đến nhiều ích trong kinh tế. Xã hội phát triển, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện. Với lợi thế có quốc lộ 1B chạy qua, nhiều hộ dân trong xã đã phát triển mạnh loại hình dịch vụ, kinh doanh mang lại thu nhập cao.
Toàn xã 42 doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động, 3 làng nghề truyền thống, 245 hộ kinh doanh cá thể… Trong đó nổi bật các làng nghề, hợp tác xã như: Miến Việt Cường, Chè Sông Cầu, Văn Hữu… Hiện, tỷ lệ hộ nghèo của xã còn 41 hộ (giảm 24 hộ so với năm 2010); thu nhập bình quân đầu người đạt 37 triệu người/năm (tăng 13 triệu đồng/người so với năm 2015). Cuối năm 2016, Quang Sơn là một trong những xã đầu tiên của huyện Đồng Hỷ về đích nông thôn mới. Hiện nay, khu hành chính mới của huyện Đồng Hỷ đang được xây dựng trên địa bàn xã Quang Sơn. Theo chương trình phát triển đô thị tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2035, đây cũng là một trong 6 xã trên địa bàn tỉnh được xúc tiến xây dựng đô thị loại V.
Do vậy, thời gian qua, xã Quang Sơn đã triển khai nhiều giải pháp có trọng tâm, trong đó, tập trung vào việc thu hút các nguồn lực để đầu tư, xây dựng các công trình, dự án. Từ năm 2017 đến nay, trên địa bàn xã đã thu hút được 23 dự án, trong đó có một số dự án trọng điểm, như: Dự án đầu tư xây dựng công trình nâng Luan van 6 cấp đường Quang Sơn - Hòa Bình thành ĐT273; Khu dân cư xóm Tam Thái với diện tích quy hoạch trên 1ha; Khu dân cư Tân Thái diện tích 3,2ha; Khu dân cư Văn Hữu diện tích 2ha; Dự án trang trại sản xuất nông nghiệp sạch… Bên cạnh đó, xã cũng tích cực phối hợp với các đơn vị liên quan trong công tác tổ chức lập quy hoạch xây dựng, chủ động nắm bắt tình hình, nhằm tạo đồng thuận trong nhân dân để đẩy nhanh tiến độ các dự án. Bằng sự đoàn kết, nỗ lực, quyết tâm, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân xã Quang Sơn đang từng bước biến vùng đất nông thôn nghèo khó khi xưa dần trở thành một đô thị phát triển sản xuất, xứng đáng với vai trò là trung tâm hành chính của huyện Đồng Hỷ. -Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất có sự khác biệt lớn giữa 3 ngành kinh tế, ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao nhất đạt 18,25%, ngành công nghiệp- xây dựng có tốc độ tăng cao thứ hai đạt mức 12,99%, cuối cùng là ngành –nông- lâm thủy sản tăng trưởng bình quân 4,81% năm.
Số liệu thống kê cho thấy sự bứt phá mạnh mẽ về tăng trưởng của các ngành dịch vụ và ngành công nghiệp- xây dựng so với nghành nông nghiệp 2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tỷ trọng của nghành công nghiệp trong tổng giá trị sản xuất tăng từ 47,25% năm 2012 lên 50,63% năm 2016. Tỷ trọng của nghành dịch vụ tăng từ 26,92% năm 2012 lên 29,49% năm 2016. Tỷ trọng nghành nông- lâm -thủy sản giảm từ 25,83%(2012) xuống 19,88% (2016) tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp từ 74,17% năm 2012 lên 80,12% năm 2016.
Thực trạng phát triển các ngành kinh tế - Nông, lâm nghiệp thủy sản: Luan van 7 Giá trị sản xuất nông_lâm_thủy sản theo giá hiện hành tiếp tục có sự gia tăng liên tục qua các năm, đạt mức 2.011 tỷ dồng vào năm 2016 và 1.652 tỷ đồng vào năm 2017 (số liệu sau chia tách). Giá trị sản xuất nông –lâm- thủy sản (giá so sánh năm 2010) năm 2016 đạt 1.