Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VÂN TAY VÀ HỆ THỐNG NHẬN DẠNG 1. Sinh trắc học 1. Vân tay là gì 1. Đặc điểm của dấu vân tay 1.
Sự hình thành dấu vân tay 1. Mục đích nghiên cứu nhận dạng vân tay 1. Lịch sử nghiên cứu và ứng dụng nhận dạng vân tay 1. Phân loại nhóm vân tay 1.
Cách lấy dấu vân tay 1. Lĩnh vực ứng dụng nhận dạng vân tay 1. Quá trình nhận dạng vân tay 1. Khảo sát Hệ thống AFIS 1.
Một số thiết bị ứng dụng công nghệ nhận dạng vân tay Luận án thạc sỹ kỹ thuật 1 1. Sinh trắc học (biometric): Công nghệ sinh trắc học là một công nghệ sử dụng những thuộc tính vật lý hoặc các mẫu hành vi để nhận diện con người như nhận dạng khuôn mặt, nhận dạng giọng nói, nhận dạng mắt (mống mắt), nhận dạng chữ ký, nhận dạng dấu vân tay, và kể cả nhận dạng tai (hình 1. Trong đó vân tay là một đặc điểm nhận dạng có tính chất ưu việt nhất. Công nghệ nhận dạng vân tay là công nghệ sinh trắc được áp dụng phổ biến và lâu đời nhất.
Dấu vân tay là một đặc điểm quan trọng để phân biệt giữa người này và người khác. Vân tay là gì: Vân tay là đường vân trên da ở đầu các ngón tay của bàn tay người, nó là hoa văn được nối tiếp bởi các miệng tuyến mồ hôi trên mặt ngón tay. Nghiên cứu vân tay là một bộ môn của kĩ thuật hình sự, có tác dụng rất tích cực trong điều tra tội phạm. Hiện nay, khoa học về nhận dạng dấu vân tay cũng được ứng dụng vào trong các ngành kỹ thuật, trong hệ thống bảo mật, trong cuộc sống hằng Hình 1.
Cán bộ hướng dẫn: PGS TS Lê Hùng Lân HVTH: Nguyễn Minh Mẫn Luận án thạc sỹ kỹ thuật 2 1. Đặc điểm của dấu vân tay: Người ta nghiên cứu và thấy rằng vân tay có các đặc điểm như sau: - Vân tay mang tính di truyền. - Vân tay có tính Ổn định từ khi sinh ra cho đến lúc chết. - Vân tay mang tính Cá biệt.
- Vân tay quan hệ tới số lượng nơron thần kinh của đại não. - Vân tay của con người không ai giống ai - kể cả là sinh đôi - Là duy nhất và không thay đổi của mỗi cá nhân và chúng được dùng để nhận biết giữa người này với người khác - Vân tay của mỗi người có những nét riêng biệt được giữ nguyên vẹn, cố định từ khi mới sinh ra cho đến khi chết. Sự hình thành dấu vân tay: Vân tay con người hình thành rõ rệt từ khi thai nhi được 13 tuần tuổi. Đó là dấu ấn riêng biệt của mỗi người và theo suốt cuộc đời người ấy.
Vân tay của mỗi người không thể thay đổi, là đặc điểm để phân biệt các cá thể với nhau. Mục đích nghiên cứu nhận dạng vân tay: Nghiên cứu vân tay nhằm phục vụ điều tra tội phạm. Dấu vân tay trên các ngón tay của mỗi người còn chứa đựng nhiều thông tin bẩm sinh về phẩm chất, tài năng, tính cách riêng của mỗi người. Vì thế nguyên cứu vân tay còn để đoán tính cách, dùng trong lĩnh vực nhân tướng học, đoán biết được khả năng nổi trội của con người để lựa chọn nội dung và phương pháp giáo dục phù hợp, trên cơ sở đó phát triển chỉ số IQ cao và lựa chọn nghề nghiệp vững vàng cho tương lai, định hướng cho con em Học cái gì? Học như thế nào? Để con em có một cuộc sống vui, khỏe và thành đạt.
Hơn 100 năm qua, hình pháp học (criminology) đã dùng dấu vân tay để nhận dạng tội phạm bằng khoa phân tích vân tay (dermatoglyphics). Ngày nay trong ngành y khoa các nhà khoa học cũng dùng vân tay để chẩn đoán bệnh và xác định gene thai nhi. Cơ quan pháp y có thể xác định đặc điểm thể chất (giới tính, chiều cao, trọng lượng) nhờ dấu vân tay. Cán bộ hướng dẫn: PGS TS Lê Hùng Lân HVTH: Nguyễn Minh Mẫn Luận án thạc sỹ kỹ thuật 3 Ngoài ngành hình pháp học, ngày nay các ngành khoa học khác cũng nghiên cứu nhận dạng vân tay để ứng dụng vào trong thực tế như biến vân tay thành chiếc chìa khoá riêng mà chỉ chủ nhân của chúng mới có thể sử dụng, dùng vân tay làm mật mã (Password) để thay thế cho các mật mã thế hệ trước vì các ưu điểm của nó như: Vân tay không thể bị trùng, Vân tay không thể bị ”quên”, Không thể dễ dàng bị mất (trừ tai nạn) và đặc biệt là không thể làm “giả”, từ đó giúp chúng ta tránh được nhiều phiền toái trong cuộc sống như bị trộm cắp, lạm dụng hoặc giả mạo các loại giấy tờ tuỳ thân, thẻ ngân hàng, hộ chiếu.
Lịch sử nghiên cứu và ứng dụng nhận dạng vân tay: - Khoảng thế kỉ 7, người Trung Quốc đã biết dùng ngón tay điểm chỉ vào các văn bản thay cho chữ kí. - Thuật phân tích vân tay đã được dùng để xác định mục đích từ hơn 2000 năm, biểu hiện qua các bức tranh trên đá, và các nền văn hóa cổ đã dùng dấu vân tay làm "chữ ký" (hình 1. - Từ hơn 2000 năm trước, con người đã dùng vân tay để đánh dấu cá thể, được coi là “chữ ký” của mỗi người không thể giả mạo, loại “chữ ký” có tính pháp lý chặt chẽ, được cộng đồng thừa nhận. - Các thợ gốm Trung Quốc từ xa xưa đã dùng dấu vân tay in trên đồ gốm để xác nhận quyền sở hữu riêng của mỗi người.
Cán bộ hướng dẫn: PGS TS Lê Hùng Lân HVTH: Nguyễn Minh Mẫn Luận án thạc sỹ kỹ thuật 4 Hình 1.4 - Nửa cuối thế kỉ 19, Galton đã nghiên cứu và phân biệt sự khác nhau giữa các dấu vân tay. Theo Henri, dấu tay không có sự thay đổi trong suốt cuộc đời con người. Các nhà khoa học nghiên cứu về vân tay đã khẳng định không có vân tay của người này giống vân tay của người khác và họ đã phát minh ra phương pháp phân loại, sắp xếp vân tay vào tàng thư. Ngày nay, các cơ quan An ninh, Cảnh sát của hầu hết các nước trên thế giới đều có tàng thư vân tay tội phạm, được phân loại, sắp xếp và tra cứu theo phương pháp Galton - Henri." từ đó ngành Vân tay học ra đời vào nửa cuối thế kỉ 19 do hai nhà bác học Galton và Henri sáng lập.
- Ở Việt Nam hiện tại chỉ có bên bộ khoa học hình sự (bộ công an) đang tiến hành nghiên cứu và đã có ứng dụng trong công nghệ sinh trắc học về nhận dạng vân tay. Và áp dụng các kết quả thu được vào phần mềm C@FRIS để nhận dạng các dấu vân tay của tội phạm. Cho đến nay, nhận dạng dấu vân tay vẫn được xem là một trong những phương pháp sinh trắc tin cậy nhất, có kết quả cao nhất. Vân tay đã được sử dụng để nhận dạng cá nhân được sử dụng đã từ lâu, và ứng dụng hạn hẹp.
Ngày nay vân tay được sử dụng phổ biến trên nhiều lĩnh vực. Trong bối cảnh đó, theo những phương pháp cổ điển, thủ công để nhận dạng vân tay (AFIS), mặc dù Cán bộ hướng dẫn: PGS TS Lê Hùng Lân HVTH: Nguyễn Minh Mẫn Luận án thạc sỹ kỹ thuật 5 đã được nghiên cứu thành công 30 năm nay, nhưng nghiên cứu để hoàn thiện nó vẫn là một vấn đề đang được nghiên cứu ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là ở Việt Nam. Phân loại nhóm vân tay: - Theo lịch sử nghiên cứu vân tay người ta có thể chia ra các loại sau: Vân vòng cung lượn tròn đều đặn, Vân vòng cung gẫy góc, Vân có hình xoắn ốc: Thường được gọi là các hoa tay, Vân hình thòng lọng, cung lượn không đều. - Một tài liệu khác lại chia vân tay ra làm 7 loại đó là vòng móc đơn, vòng móc kép, vòng tập trung ở giữa, vòng cung, vòng cung hình lều, vòng xoắn, vòng bất thường.Purkinje Breslau – Người đầu tiên chia vân tay thành 9 loại (hình 1.6 Cán bộ hướng dẫn: PGS TS Lê Hùng Lân HVTH: Nguyễn Minh Mẫn Luận án thạc sỹ kỹ thuật 6 1.
Cách lấy dấu vân tay: Hệ thống sinh trắc học sẽ ghi nhận mẫu vân tay của người dùng và lưu trữ tất cả những dữ liệu đặc biệt này thành một mẫu nhận diện được số hoá toàn phần. Có hai phương pháp để lấy dấu vân tay. Cách thứ nhất (cổ điển) là sao chép lại hình dạng vân tay (như lăn tay, hay chạm vào một vật gì đó), ta có thể lấy các ngón tay lăn mực, rồi lăn ngón tay lên giấy (giống như lấy dấu vân tay khi làm giấy CMND). Có một cách khác là ta ấn ngón tay (không cần có mực) lên mặt một trang giấy trắng bóng, lấy một ống thuỷ tinh nhỏ, cho vào đó hai giọt Iode, đặt ống thuỷ tinh lên một ngọn lửa nhỏ, từ từ tăng nhiệt độ, khi Iode chịu tác dụng của nhiệt sẽ dần bốc hơi lên trên miệng ống, chờ đưa mảnh giấy có in dấu tay lên trên miệng ống, cho hơi Iode từ từ đi qua mặt tờ giấy có vân tay, trên giấy sẽ hiện lên dấu vân tay.
Sau đó người ta sẽ chụp lại ảnh dấu vân tay này bằng thiết bị chụp hình kỹ thuật số. Ngày nay nhờ khoa học công nghệ tiên tiến, người ta có thể lấy dấu vân tay trực tiếp bằng đầu đọc vân tay (Fingerprint reader). Người ta chỉ cần đưa đầu ngón tay vào đúng vị trí trên đầu đọc thì hình ảnh dấu vân tay sẽ được hiển thị trên màn hình máy tính. Từ đây chúng ta có thể lưu lại hình ảnh này để xử lý tiếp (hình 1.
Lĩnh vực ứng dụng nhận dạng vân tay: - Các ứng dụng mang tính chất quản lý nhà nước: + Thẻ căn cước (ID card): Thẻ căn cước quốc gia, thẻ bầu cử, bằng lái xe. Cán bộ hướng dẫn: PGS TS Lê Hùng Lân HVTH: Nguyễn Minh Mẫn Luận án thạc sỹ kỹ thuật 7 + Phân phối quyền lợi như phân phối phúc lợi xã hội (Welfare), giấy phép sử dụng súng. + Kiểm soát nhập cảnh: Hộ chiếu, Visa, kiểm soát biên giới. - Các ứng dụng thương mại (Commercial): + Ngân hàng: Thẻ tín dụng (Credit Card), thanh toán liên ngân hàng + Bảo hiểm: Thẻ bảo hiểm + Các ứng dụng cá nhân (Individual): Phát hiện năng khiếu đặc biệt để bồi dưỡng.
+ Kiểm soát truy nhập: dùng vân tay như một chìa khoá tin cậy để mở cửa nhà, ô tô, mở máy tính. + Mật khẩu sinh học: Đăng nhập vào 1 hệ thống máy tính hoặc truyền thông bằng vân tay (Biometric Loggon). - Các hệ thống khác như hệ thống tính cước, hệ thống quản lý mạng viễn thông, hệ thống giao dịch ngân hàng… 1.