Chương 1: Tổng quan về học máy và Blockchain Chương 2: Các công trình liên quan về học máy và Blockchain Chương 3: Học máy trong āng dụng thông minh dựa trên chuỗi khối Blockchain Chương 4: Thực nghiệm và đánh giá 6 CH¯¡NG 1: TäNG QUAN VÀ HàC MÁY VÀ BLOCKCHAIN 1. Tång quan vÁ công nghã Blockchain 1. Khái niệm Blockchain (chuỗi khối), tên ban đ¿u blockchain là một cơ sá dữ liệu phân cấp lưu trữ thông tin trong các khối thông tin được liên kết với nhau bằng mã hóa và má rộng theo thßi gian. Mỗi khối thông tin đều chāa thông tin về thßi gian khái tạo và được liên kết đến khối trước đó, kèm một mã thßi gian và dữ liệu giao dịch.
Blockchain được thiết kế để chống lại sự thay đổi cÿa dữ liệu: Một khi dữ liệu đã được mạng lưới chấp nhận thì sẽ không có cách nào thay đổi được [3]. Blockchain được đảm bảo nhß cách thiết kế sử dụng hệ thống tính toán phân cấp với khả năng chịu lỗi byzantine cao. Nhß thế nên Blockchain có thể đạt được sự đồng thuận phân cấp. Vì vậy Blockchain phù hợp để ghi lại những sự kiện, hồ sơ y tế, xử lý giao dịch, công chāng, danh tính và chāng minh nguồn gốc.
Việc này có tiềm năng giúp xóa bỏ các hậu quả lớn khi dữ liệu bị thay đổi trong bối cảnh thương mại toàn c¿u. Blockchain l¿n đ¿u tiên được phát minh [2] và thiết kế bái Satoshi Nakamoto vào năm 2008 và được hiện thực hóa vào năm sau đó như là một ph¿n cốt lõi cÿa Bitcoin, khi công nghệ blockchain đóng vai trò như là một cuốn sổ cái cho tất cả các giao dịch. Qua việc sử dụng mạng lưới ngang hàng và một hệ thống dữ liệu phân cấp, Bitcoin Blockchain được quản lý tự động. Việc phát minh ra Blockchain cho Bitcoin đã làm cho nó trá thành loại tiền tệ kỹ thuật số đ¿u tiên giải quyết được vấn đề double spending (chi tiêu gian lận khi 1 lượng tiền được dùng 2 l¿n).
Công nghệ này cÿa Bitcoin đã trá thành nguồn cảm hāng cho một loạt các āng dụng khác. Đặc điểm của Blockchain Blockchain là một cấu trúc dữ liệu phân tán, nghĩa là dữ liệu được lưu trữ trên nhiều máy tính khác nhau trên một mạng lưới. Các giao dịch được ghi lại và lưu trữ trong các khối liên kết với nhau [4] theo một trình tự xác định. Mỗi khối chāa một số 7 giao dịch và mã hash cÿa khối trước đó.
Mã hash được tạo ra bằng cách sử dụng thuật toán mã hóa độc đáo, điều này đảm bảo tính toàn vẹn cÿa dữ liệu trong khối và liên kết giữa các khối với nhau.1: C¿u trúc c¢ bÁn cÿa Blockchain 1. Cơ chế đồng thuận phân quyền Cơ chế này ngược lại với mô hình cổ điển về cơ chế đồng thuận tập trung nghĩa là khi một cơ sá dữ liệu tập trung được dùng để quản lý việc xác thực giao dịch. Một sơ đồ phân tán đồng đẳng chuyển giao quyền lực và sự tin tưáng cho một mạng lưới phân tán đồng đẳng và cho phép các nút cÿa mạng lưới đó liên tục lưu trữ các giao dịch trên một khối (block) công cộng, tạo nên một chuỗi (chain) độc nhất: chuỗi khối (blockchain). Chuỗi khối và dịch vụ chuỗi khối Một chuỗi khối giống như một nơi để lưu trữ dữ liệu bán công cộng trong một không gian chāa hẹp (khối).
Bất cā ai cũng có thể xác nhận việc bạn nhập thông tin vào vì khối chāa có chữ ký cÿa bạn, nhưng chỉ có bạn (hoặc một chương trình) có thể thay đổi được dữ liệu cÿa khối đó vì chỉ có bạn c¿m khóa bí mật cho dữ liệu đó. Hợp đồng thông minh (Smart Contract) Hợp đồng thông minh (Smart Contract) là một dạng [5] hợp đồng kỹ thuật số được lập trình trên một nền tảng Blockchain. Smart Contract là một mã chương trình được thiết kế để tự động thực hiện các giao dịch khi các điều kiện trong hợp đồng được thỏa mãn. 8 Smart Contract được tạo ra để giải quyết các vấn đề pháp lý và giảm thiểu các rÿi ro liên quan đến việc sử dụng hợp đồng truyền thống.
Điều này được đảm bảo bằng cách mã hóa các điều khoản và điều kiện cÿa hợp đồng vào mã nguồn cÿa Smart Contract. Khi mã nguồn này được thực thi trên mạng Blockchain, các điều khoản và điều kiện sẽ được tự động áp dụng và thực hiện theo cách đã được định trước. Các Smart Contract được lập trình trên các nền tảng Blockchain như Ethereum, Solana, Near,. và chúng thưßng được sử dụng để tạo ra các āng dụng phi tập trung (decentralized applications - DApps), trong đó các giao dịch được thực hiện trực tiếp giữa các bên mà không c¿n thông qua một bên trung gian.
Ví dụ, một Smart Contract có thể được lập trình để tự động chuyển tiền từ tài khoản cÿa một ngưßi dùng đến tài khoản cÿa ngưßi bán khi một sản phÁm được mua bằng tiền điện tử được định danh trên nền tảng Blockchain. Smart Contract có thể được thiết lập để tự động thực hiện các hành động như thế mà không c¿n sự can thiệp cÿa bên thā ba. Smart Contract (Hợp đồng thông minh) là một đoạn mã được viết trong ngôn ngữ lập trình và triển khai trên nền tảng blockchain, đặc biệt là trên blockchain Ethereum. Smart Contract là một hợp đồng tự thực thi và tự động thực hiện các điều khoản và điều kiện đã được định nghĩa trước một cách tự động, tin cậy và không thể thay đổi sau khi triển khai.
Smart Contract hoạt động như một mô-đun ph¿n mềm tự động, giúp thực hiện, xác minh, thực thi và ghi nhận các giao dịch hoặc hành động giữa các bên trong một mạng lưới blockchain. Một Smart Contract có thể chāa các điều khoản và điều kiện mà các bên tham gia phải tuân thÿ. Khi các điều kiện đó được đáp āng, hợp đồng sẽ tự động thực thi các hành động liên quan, chẳng hạn như chuyển tiền, ghi nhật ký, gửi thông báo, và nhiều hành động khác. Smart Contract không chỉ giúp giảm thiểu sự phụ thuộc vào bên thā ba và tăng tính tin cậy trong các giao dịch, mà còn cung cấp tính toàn vẹn và minh bạch.
Các 9 hợp đồng thông minh thưßng được lưu trữ và thực thi trên blockchain, nơi mọi ngưßi có thể kiểm tra và xác minh các giao dịch và quy trình một cách công khai. Āng dụng cÿa Smart Contract rất đa dạng, bao gồm việc xử lý giao dịch tài chính, quản lý dữ liệu, chia sẻ tài nguyên, thực hiện giao dịch trong lĩnh vực bất động sản, bảo hiểm, thương mại điện tử và nhiều lĩnh vực khác. Smart Contract đã trá thành một công nghệ tiềm năng để thúc đÁy sự cách mạng trong các lĩnh vực kinh tế và xã hội. Các Smart Contract đem lại tính minh bạch, an toàn và tin cậy cho các giao dịch kỹ thuật số.
Chúng cũng có thể được sử dụng trong nhiều lĩnh vực, bao gồm tài chính, bảo hiểm, chuỗi cung āng, bất động sản và y tế… Một số āng dụng cÿa Smart Contract [10] trong Blockchain bao gồm: - Thực hiện các giao dịch tài chính: Smart Contract có thể được sử dụng để thực hiện các giao dịch tài chính một cách tự động và an toàn hơn. Ví dụ, Smart Contract có thể được tạo ra để thực hiện các giao dịch chāng khoán hoặc chuyển tiền trên mạng Blockchain. - Đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu: Smart Contract có thể được sử dụng để đảm bảo tính toàn vẹn cÿa dữ liệu và các giao dịch trên mạng Blockchain. Điều này đảm bảo rằng các giao dịch được thực hiện chính xác và không bị thay đổi.
- Quản lý hợp đồng: Smart Contract có thể được sử dụng để quản lý các hợp đồng trên mạng Blockchain một cách tự động và an toàn hơn. Điều này giúp giảm thiểu các rÿi ro liên quan đến việc thực hiện các hợp đồng truyền thống. Tång quan vÁ hác máy (Machine Learning) Ngày nay, các thuật ngữ cÿa cách mạng công nghiệp 4.0 như Robot thông minh, Trí tuệ nhân tạo đã trá lên phổ biến và quen thuộc đối với tất cả mọi ngưßi. Nhß vào các công nghệ này, máy tính đã có thể thực hiện được những nhiệm vụ phāc tạp một cách thông minh như con ngưßi, thay vì thực hiện từng bước cụ thể được chỉ ra bái con ngưßi để giải quyết một vấn đề thì máy tính giß đây có thể học được thông qua việc quan sát từ dữ liệu.
Khái niệm học máy Học máy là một lĩnh vực cÿa trí tuệ nhân tạo (AI) tập trung [14] vào việc phát triển các thuật toán và các mô hình máy tính để tự động học hỏi từ dữ liệu và sử dụng kết quả học để thực hiện các tác vụ cụ thể mà không c¿n được lập trình trực tiếp. Nó liên quan đến việc tạo ra các mô hình dựa trên các kết quả học từ dữ liệu và sử dụng chúng để dự đoán hoặc phân loại đ¿u vào mới. Quá trình học này được thực hiện bằng cách sử dụng các thuật toán học máy để xác định các mẫu, cấu trúc và thông tin trong dữ liệu. Các mô hình học máy có thể được sử dụng trong nhiều lĩnh vực, bao gồm phân tích tài chính, y học, marketing, giáo dục và nhiều lĩnh vực khác.
Các mô hình học máy có thể đạt được hiệu suất tốt hơn so với các phương pháp truyền thống trong nhiều trưßng hợp, đặc biệt là khi đối tượng phải được phân loại hoặc dự đoán dựa trên các dữ liệu phāc tạp. Học máy (Machine Learning) là một lĩnh vực trong trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence - AI) tập trung vào việc phát triển các thuật toán và mô hình để máy tính có thể học và cải thiện hiệu suất cÿa nó từ dữ liệu mà không c¿n được lập trình một cách cụ thể. Thay vì việc lập trình trực tiếp các quy tắc và quyết định cụ thể, học máy cho phép máy tính học hỏi từ các dữ liệu đ¿u vào và tạo ra các dự đoán và quyết định dựa trên những gì đã học. Quá trình học này dựa trên việc phân tích và hiểu các mẫu, quy luật và thông tin tiềm Án trong dữ liệu.
Các āng dụng cÿa học máy rất đa dạng và phổ biến trong nhiều lĩnh vực như nhận dạng hình ảnh, xử lý ngôn ngữ tự nhiên, hệ thống gợi ý, dự đoán thị trưßng tài chính, phân loại và nhận dạng mẫu, và nhiều lĩnh vực khác. Học máy đã đóng góp đáng kể vào sự tiến bộ cÿa nhiều công nghệ và āng dụng trong cuộc sống hàng ngày cÿa chúng ta.