Mở đầu: Giới thiệu tổng quan đề tài, mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, nội dung thực hiện và các đóng góp chính của đề tài. Cơ sở lý thuyết và nghiên cứu liên quan: Trình bày kiến thức, cơ sở lý thuyết và các công trình nghiên cứu liên quan về các lĩnh vực IoT, các van dé bảo mật và thách thức đối với IoT, ứng dụng học máy để phát hiện xâm nhập mạng và các hình thức huấn luyện mô hình. Phương pháp thực hiện: Đề xuất hệ thống, mô hình CNN được xây dựng. Thực nghiệm, đánh giá và thảo luận: Thực nghiệm đánh giá hiệu quả huấn luyện trên kiến trúc học máy tập trung, học liên kết và học bầy đàn.
Phân tích và đánh giá các phương pháp tổng hợp mô hình của SL. Phân tích sự ảnh hưởng của phân bố dữ liệu huấn luyện đến mô hình tổng hợp. Chương 5: Kết luận và hướng phát triển. CƠ SỞ LÝ THUYET, NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN Tại chương này sẽ trình bày kiến thức, cơ sở lý thuyết và các công trình nghiên cứu liên quan đến tổng quan hệ thống IoT; những vấn dé bảo mật và thách thức mà các hệ thống IơT đang đối mặt; ứng dụng học máy, học sâu để nâng cao kha năng nhận dạng cho các bộ phát hiện xâm nhập mạng; cuối cùng là các hình thức huấn luyện mô hình.1 Tổng quan Internet vạn vật Internet vạn vật (Internet of Things - IoT) là một khái niệm mang tính cách mang trong lĩnh vực công nghệ, dé cập đến mạng lưới các thiết bị vật lý có khả năng kết nối với nhau thông qua Internet.
Các thiết bi của hệ thống IoT có thé là những vật dụng gia đình phổ biến như tủ lạnh, đèn chiều sáng, công tắc, thiết bị giám sát đến các hệ thống phức tạp hơn như xe tự hành và nhà máy thông minh. Với sự linh hoạt, khả năng tương tác với nhau, IoT đã mang đến nhiều lợi ích thiết thực trong cuộc sống cũng như hoạt động sản xuất. Chúng góp phần thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ trong nhiều lĩnh vực khoa học công nghệ, kinh tế, quản lý.1 Giá trị từ hệ thong IoT Trong ngành công nghiệp, IoT cho phép giám sát và điều khiển thiết bi, góp phan tự động hoá quy trình sản xuất, tăng hiệu quả và giảm chi phí vận hành. Trong lĩnh vực y tế, các thiết bị IoT có thể theo dõi tình trang sức khỏe bệnh nhân theo thời gian thực, cung cấp dif liệu chính xác cho bác sĩ, thậm chí phát hiện các dấu hiệu bat thường và gửi các thông báo.
Trong lĩnh vực nông nghiệp, IơT được ứng dụng để quản lý tự động các hệ thống tưới tiêu, giám sát điều kiện môi trường, tối ưu hóa quá trình canh tác và sản xuất nông sản. Các ứng dụng này được tổng hợp như trong Hình 2. Cốt lõi của IoT là việc các thiết bị được trang bị cảm biến kết hợp với phần mềm để thu được dữ liệu, xử lý và ra tín hiệu điều khiển. Dữ liệu được thu thập có thể là thông tin môi trường (nhiệt độ, độ ẩm, cường độ ánh sáng,.), thông tin quan trắc thời tiết (lượng mưa, sức gió, hướng gió,.), dữ liệu giám sát (camera, đo nhiệt,.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT, NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN An ninh trường học Bảng thông minh ¬ Học tương tác ° Điều khiển Điểm danh o Cảm biến oGiải trí Giám sát, theo dõi oAn ninh Điều khiển tự động o Quản lý năng lượng e000 Nhà Céng nghiép lồ sơ sứci khoẻ tori i (2% o Chất lượng đất Hồ ám bệnh tù integrate Ww o Thông số môi trường " Theo dot thêmHàug: moi - - co-exists yy o Dự báo, khí 4] o Tự động hoa tượng Chăm sóc o Nguồn nước Nông nghiệp Xe tự hành Cy o Điều tiết giao thông Cảnh báo va chạm Si] o Rac thải Giám sát nhiệt độ LÍ s hí thải Nhận dạng đối tượng o Chất lượng không khí Phương tiện o Quản lý phương tiện oAn ninh o Vận tải hàng hoá o Vận chuyển hành khách Hình 2. Một số ứng dụng của IơT Các dữ liệu này được gửi đến thiết bị phù hợp để phân tích, đánh giá nhằm cung cấp thông tin hữu ích hoặc sử dụng làm đầu vào cho các hệ thống khác (ví dụ như ra tín hiệu điều khiển). Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của IoT cũng đặt ra nhiều thách thức, đặc biệt là sự bảo mật và cơ chế bảo vệ dữ liệu thu thập được. Hàng tỷ thiết bị được kết nối đã tạo ra nguồn dữ liệu khổng 16.
Chính vi thế, nguy cơ bị tấn công mạng va xâm phạm dữ liệu là điều khó thể tránh khỏi. Do đó, việc nghiên cứu và triển khai các cơ chế bảo vệ dữ liệu và an toàn cho các hệ thống IơT được xem là cấp thiết cần được ưu tiên giải quyết.2 Các thách thức bảo mật Internet of Things Từ nghiên cứu và phân tích của tác giả Tawalbeh và các cộng sự về “Tính riêng tư và bảo mật IoT: Thách thức và giải pháp”[9], tác giả Mishra và Pandya viết về “Đánh giá ứng dụng, thách thức bảo mật, nguy cơ tấn công, phát hiện xâm nhập và tầm nhìn” [10] va của tác giả Elrawy và các cộng sự trong nghiên cứu [11], các thách thức về bảo mật đối với IoT có thể kể đến: « Các thiết bị IoT thường có năng lực tính toán thấp, khả năng lưu trữ hạn chế, giới hạn năng lượng và băng thông mạng. Do đó, triển khai các giải pháp bảo CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT, NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN vệ lên thiết bị như các hệ thống mạng truyền thống khác gặp rất nhiều khó khăn và có thể bất khả thi.
« Số lượng thiết bị IoT lớn và ngày càng gia tăng, cần có hệ thống quản lý chuyên dụng. Đặc biệt, một số thiết bị IơT hỗ trợ chưa tốt quá trình cập nhật bản vá lỗi, cập nhật hệ điều hành hay phần mềm hệ thống. * Các hệ thống IoT có thể triển khai tại nhiều địa điểm khác nhau, phân tán va không đồng nhất thiết bị, công nghệ sử dụng. Thậm chí, trong cùng một địa điểm có thể sử dụng nhiều giao thức trao đổi dữ liệu khác nhau.
« Các hệ thống IơT được kết nối Internet và trao đổi dữ liệu với nhau. Vì vậy, chúng cũng đối mặt với các loại tấn công tương tự như hạ tầng mạng truyền thống. Privacy Problem h) IoT Applications Step H<=? Integrity Problem IoT Services =>? Confidentiality Problem @) KX TÀ EQ IoT Networks <=> tit] Authentication Problem and Physical Threats li i}=] FdŠga Hình 2. Các thách thức bảo mật đối với hệ thống IoT [11] 2.3 Các loại tan công phổ biến đối với hệ thong IơT Nghiên cứu của tác giả Sasi và các cộng sự [12] đã cung cấp góc nhìn toàn cảnh về các cuộc tan công IoT: 10 CHƯƠNG 2.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT, NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ‹ Tan công vật lý: được thực hiện bằng cách tác động vật lý lên thiết bị hoặc hạ tầng mạng [13]. Kẻ tấn công có thể tự trang bị các thiết bị tương tự (do tính phổ biến) và khai thác các lỗ hổng bảo mật. Sau đó thực hiện khai thác lỗ hổng tìm được trên hệ thống mục tiêu. Ngoài ra, kẻ tấn công còn có thể thực hiện phá hoại thiết bị, lắp đặt thêm thiết bị trái phép vào hạ tầng.
- Tan công mạng: Các thiết bị IoT sử dụng kết nối mạng để trao đổi dit liệu với nhau. Vì vậy, chúng có nguy cơ bị tấn công thông qua cách thức phân tích lưu lượng mang, tan công giả mạo, tan công định tuyến, tấn công man-in-the- middle, tấn công từ chối dịch vụ,. - Tan công vào phần mềm, ứng dụng: bằng cách khai tác các lỗ hổng bảo mật của thiết bị IoT, hệ thống, thành phan mang để vô hiệu hóa cơ chế bảo vệ, đánh cắp dữ liệu, làm gián đoạn hoạt động của hệ thống hoặc cố gắng truy cập trái phép. Loại tấn công này có thể nhắm vào hệ điều hành, ứng dụng, phần mềm hệ thống, kênh giao tiếp.
Một số loại hình tấn công tiêu biểu là sử dụng mã độc, chèn mã, thực thi mã từ xa, làm tràn bộ đệm. * Tan công mã hoá: Sử dụng các phương pháp kỹ thuật tấn công vào cơ chế mã hoá nhằm giải mã, thu thập khoá mã. + Tan công vào dữ liệu: sử dụng các cơ chế gây hai cho dữ liệu trên các phương diện như tính sẵn sàng, tính bảo mật và tính toàn vẹn. Một số loại hình tấn công phổ biến là nghe lén dữ liệu (đặc biệt hữu dụng khi dữ liệu được trao đổi sử dụng giao thức không có cơ chế mã hoá như HTTP, Telnet,.), thay đối dữ liệu, phát lại dữ liệu.2 Hệ thông phát hiện xâm nhập Hệ thống phát hiện xâm nhập (Intrusion Detection System, IDS) có nhiệm vụ theo dõi luồng dữ liệu mạng và các hoạt động của thiết bị mạng, thiết bị đầu cuối.
Mục tiêu hướng tới phát hiện ra những nguy cơ, hành vi nguy hại hoặc hoạt động trái phép có khả năng gây hại đến hệ thống. Các hoạt động này được gọi chung là xâm nhập. II CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT, NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN IDS, tường lửa và hệ thống ngăn chặn xâm nhập (Intrusion Prevention System, IPS) có các cơ chế hoạt động khác nhau để bảo vệ ha tầng.
Tường lửa có vai trò kiểm soát gói tin đi ra hoặc đi vào hệ thống. Tường lửa có thể triển khai tích hợp lên thiết bị, hoặc là một thiết bị độc lập được đặt trước mục tiêu cần được bảo vệ. Tường lửa bao gồm các luật (dựa trên thông tin cơ bản của gói tin như nguồn xuất phat, đích đến, giao thức sử dụng. Trong khi đó, NIDS chỉ theo đõi hoạt động dữ liệu mạng trao đổi và phát hiện ra các hành vi bất thường, có khả năng gây hại đến hệ thống.
Để có thể ngăn chặn được mối xâm nhập, cần phải có sự phối hợp với IPS. DỰA TRÊN NGUỒN DỮ LIỆU | NIDS HIDS PIDS APIDS DỰA TREN KY THUAT PHAT HIEN Hinh 2. Phan loai hé théng IDS Phân loại IDS dựa vào nguồn dữ liệu * Network-based Intrusion Detection System - NIDS: các thiết bị, thành phần của IDS được đặt tại nhiều vi trí trong ha tang mang, nơi có dữ liệu mang đi qua. IDS sẽ phân tích lưu lượng mạng trao đổi giữa các thiết bị trong hạ tầng.
* Host-based Intrusion Detection System - HIDS: chạy độc lập tại các thiết bị đầu cuối. Một hệ thống HIDS được sử dụng để giám sát lưu lượng mạng của thiết bị và cảnh báo với quản trị viên về những hành vi đáng ngờ. * Protocol-Based Intrusion Detection System - PIDS: dựa trên giao thức để phát hiện. Phương thức bao gồm một hệ thống hoàn chỉnh có thể kết hợp với các bộ triển khai được đặt phía trước máy chủ.