ĐẶT VẤN ĐỀ Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, với việc ra đời nhiều phƣơng pháp điều khiển hiện đại, các nhà nghiên cứu đã và đang tiến hành nghiên cứu cải thiện bộ điều khiển để nâng cao chất lƣợng điều khiển, trong đó có lý thuyết điều khiển mờ. Với những ƣu điểm của điều khiển mờ so với các phƣơng pháp kinh điển là có thể tổng hợp đƣợc bộ điều khiển mà không cần biết trƣớc mô hình toán của đối tƣợng. Trong kỹ thuật, việc áp dụng lý thuyết điều khiển mờ để xây dựng các bộ điều khiển cũng khá đa dạng, ví dụ nhƣ: - Bộ điều khiển mờ. - Bộ điều khiển mờ thích nghi.
- Bộ điều khiển mờ chỉnh định tham số PID. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TẬP MỜ 1. Định nghĩa tập mờ Tập mờ A xác định trên tập nền X là một tập mà mỗi phần tử của nó là một cặp các giá trị (x,µA(x)), trong đó x X và µA là ánh xạ: µA: X [0,1] (1.1) Ánh xạ µA đƣợc gọi là hàm thuộc hoặc hàm liên thuộc (hoặc hàm thành viên -membership function) của tập mờ A. Tập X đƣợc gọi là cơ sở của tập mờ A.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.vn/ 13 µA(x) là độ phụ thuộc, sử dụng hàm thuộc để tính độ phụ thuộc của một phần tử x nào đó, có hai cách: Tính trực tiếp nếu µA(x) ở dạng công thức tƣờng minh. Tra bảng nếu µA(x) ở dạng bảng.2) Các hàm thuộc µA(x) có dạng “trơn” đƣợc gọi là hàm thuộc kiểu S. Đối với hàm thuộc kiểu S, do các công thức biểu diễn µ A(x) có độ phức tạp lớn nên thời gian tính độ phụ thuộc cho một phần tử lớn. Trong kỹ thuật điều khiển mờ thông thƣờng, các hàm thuộc kiểu S thƣờng đƣợc thay gần đúng bằng một hàm tuyến tính từng đoạn.
Một hàm thuộc có dạng tuyến tính từng đoạn đƣợc gọi là hàm thuộc có mức chuyển đổi tuyến tính.1: Hàm liên thuộc µA(x) có mức chuyển đổi tuyến tính Hàm thuộc nhƣ trên với m1= m2 và m3= m4 chính là hàm thuộc của một tập cơ sở. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www. Các phép toán trên tập mờ 1.Phần bù của một tập mờ Cho tập mờ A trên tập X, tập mờ bù của A là tập mờ A , hàm thuộc A ( x) đƣợc tính từ hàm thuộc A ( x) A ( x) 1 A ( x) 1.3 Hàm thuộc A ( x) thỏa mãn: + A ( x) chỉ phụ thuộc vào A ( x) + Nếu x A thì x A hay A ( x) 1 A ( x) 0 + Nếu x A thì x A hay A ( x) 0 A ( x) 1 + Nếu A B thì A B hay A ( x) B ( x) A ( x) B ( x) Hình 1.2: Tập bù A của tập mờ A a) Hàm thuộc của tập mờ A b) Hàm thuộc của tập mờ A Do hàm thuộc A ( x) của A chỉ phụ thuộc vào A ( x) nên ta có thể xem A ( x) nhƣ một hàm của A [0,1]. Từ đó, ta có định nghĩa tổng quát hơn về phép bù mờ nhƣ sau: Tập bù của tập mờ A định nghĩa trên nền X là một tập mờ A cũng xác định trên tập nền X với hàm thuộc: ( A ) :[0,1] [0,1] thỏa mãn: + (1) 0 và (0) 1 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.vn/ 15 + A B ( A) ( B ) , tức hàm không tăng 1.
Hợp của các tập mờ Cho tập mờ A, B trên cùng tập nền X, tập mờ hợp của A và B là một tập mờ, ký hiệu là C A B xác định trên nền X, có hàm thuộc C ( x) A B ( x) thỏa mãn: + C ( x) chỉ phụ thuộc vào A ( x) và B ( x) + B ( x) 0 với mọi x C ( x) A ( x) + A B ( x) B A ( x) , tức là có tính chất giao hoán + Có tính kết hợp: ( A B) D ( x) A ( B D) ( x) + Nếu A1 A2 thì A1 B A2 B hay C ( x) A B ( x) có tính không giảm A1 ( x) A2 ( x) A1 B ( x) A2 B ( x) Một cách tổng quát thì bất cứ một ánh xạ dạng: C ( x) A B ( x) : X [0,1] nếu thỏa mãn 5 điều kiện trên đều đƣợc xem là hợp của 2 tập mờ A và B có chung tập nền X. Điều này nói rằng, sẽ tồn tại rất nhiều cách xác định hợp của 2 tập mờ, và cho một bài toán điều khiển mờ có thể có nhiều lời giải khác nhau khi ta sử dụng các phép hợp 2 tập mờ khác nhau. Để tránh mâu thuẫn xảy ra trong kết quả, nhất thiết trong một bài toán điều khiển ta chỉ nên thống nhất sử dụng một loại công thức cho phép hợp. Cụ thể, trong bài toán điều khiển hệ thống nâng từ này, ta sử dụng công thức hợp 2 tập mờ theo luật Max: C ( x) A B ( x) max A ( x), B ( x) , x X (1.4) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.3: Hợp hai tập mờ có cùng tập nền X 1.Giao của các tập mờ Cho A, B là hai tập mờ trên tập nền X, tập mờ giao của A và B cũng là một tập mờ, ký hiệu là I A B xác định trên nền X, có hàm thuộc I ( x) A B ( x) thỏa mãn: + I ( x) chỉ phụ thuộc vào A ( x) và B ( x) + B ( x ) 1 với mọi x I ( x) A ( x) + A B ( x) B A ( x) , tức là có tính chất giao hoán + Có tính kết hợp: ( A B) D ( x) A ( B D) ( x) + A1 ( x) A2 ( x) A1 B ( x) A2 B ( x) tức là hàm không giảm Giống nhƣ phép hợp 2 tập mờ, có nhiều công thức khác nhau để tính hàm thuộc I ( x) của phép giao 2 tập mờ và bất cứ một ánh xạ I ( x) A B ( x) : X [0,1] thỏa mãn 5 điều kiện trên đều đƣợc xem nhƣ là hàm thuộc của giao 2 tập mờ A và B có cùng tập nền X.
Trong bài toán điều khiển này ta sử dụng phép giao của 2 tập mờ theo luật Min: I ( x) A B ( x) min A ( x), B ( x) , x X (1.4: Giao hai tập mờ có cùng tập nền X Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www. Phép suy diễn mờ Suy diễn mờ là suy diễn từ mệnh đề điều kiện. Luật suy diễn ở logic cổ điển dựa trên các mệnh đề hằng đúng. Các luật suy diễn này đƣợc tổng quát hóa ở logic mờ để ứng dụng cho các suy luận xấp xỉ.
Có các luật suy diễn thƣờng gặp: - Luật Modus Ponens - Luật Modus Tollens Các luật suy diễn này còn gọi là các luật suy diễn hợp thành vì sử dụng toán tử hợp thành trong suy diễn. Trong đề tài nghiên cứu này chúng tôi sử dụng luật suy diễn mờ Modus Ponens. Suy diễn mờ từ luật Modus Ponens có dạng sau: Luật : Nếu U là A, thì V là B Sự kiện : U là A’ ……………………………………. Kết luận : V là B’ Trong đó : U, V là các biến trên X, Y.
A, A’ là các tập mờ trên X. B, B’ là các tập mờ trên Y. Từ mệnh đề Nếu U là A, thì V là B ta có quan hệ R : X Y 0,1 định bởi các tập mờ A và B nhƣ sau : R ( x, y ) J ( A ( x), B ( y )) (1.6) Trong đó J là một hàm kéo theo mờ. Tập mờ B’có thể xác định quan hệ R và tập mờ A’ qua một phép hợp thành: B' A ' R (1.7) Vậy tập mờ đầu ra B’đƣợc suy diễn từ phép hợp thành của tập mờ đầu vào A’ và quan hệ R.
Hàm thành viên của B’ theo phép hợp thành tổng quát Sup i: B' ( y) Supx X i[ A ' ( x), R ( x, y)] Số hóa bởi Trung tâm Học liệu Sup- ĐHTN i[ ( x), J ( A ( x), http://www.8) x X A' B 18 Để chọn hàm kéo theo J, luật suy diện mờ Modus Ponens dựa vào luật suy diễn Modus Ponens cổ điển: (A B) A B (1.9) Trong biểu thức (1.7), theo luật suy diễn Modus Ponens cổ điển, nếu A’=A thì B’=B, biểu thức trở thành: B A R (1. CẤU TRÚC CỦA BỘ ĐIỀU KHIỂN MỜ 1. Sơ đồ khối bộ điều khiển mờ Cấu trúc một bộ điều khiển mờ cơ bản thể hiện trên hình 1.5 gồm 3 khối: mờ hoá đầu vào, luật hợp thành và giải mờ đầu ra. x Y Mờ hoá Luật hợp thành B’ Giải mờ Hình 1.5: Cấu trúc bộ điều khiển mờ cơ bản 1.
Mờ hoá Phép mờ hoá là sự ánh xạ điểm thực x*U vào tập mờ A U trên nguyên tắc: - Tập mờ A phải có hàm liên thuộc lớn nhất tại x*. - Phép mờ hoá phải làm sao cho tính toán đơn giản các luật hợp thành. Có một số phép mờ hoá nhƣ: Mờ hoá Singleton, mờ hoá Gaussian, mờ hoá tam giác, hình thang… Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.vn/ 19 Mờ hoá Singleton cho phép tính đơn giản nhất luật hợp thành và có biểu thức của hàm liên thuộc kinh điển: 1 khi x x* A ( x) (1.12) 0 khi x x* Mờ hóa tam giác hàm liên thuộc có dạng: x1 x1* x x* 1 *.* 1 n n khi x1 x1* bi A ( x) b1 bn1 (1., n Ở đây bi > 0 và các phép giao * đƣợc chọn là min hay tích đại số. Khối luật hợp thành (khối thiết bị hợp thành) Sau khi đã có hàm liên thuộc đầu vào A(x) nhờ phép mờ hoá, để xây dựng các luật hợp thành ta phát biểu đƣợc các mệnh đề hợp thành IF., hay A(x) đối với tập mờ A của giá trị đầu vào x ta xác định đƣợc hệ số thoả mãn mệnh đề kết luận của giá trị đầu ra.
Biểu diễn hệ số thoả mãn này nhƣ một tập mờ B thì mệnh đề hợp thành chính là ánh xạ: A(x)B(x) và gọi là hàm liên thuộc của luật hợp thành. Luật hợp thành là tên gọi mô hình R biểu diễn 1 hay nhiều hàm liên thuộc AB (x,y) cho một hay nhiều mệnh đề hợp thành AB. Theo tên của quy tắc dùng để biểu diễn hàm liên thuộc mà ngƣời ta gọi tên của luật hợp thành: luật hợp thành MAX-MIN, MAX- PROD, SUM-MIN, SUM- PROD.