Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước cũng như doanh nghiệp, văn phòng giữ vai trò đầu mối bảo đảm thông tin, tham mưu và hậu cần phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo. Công tác văn thư là bộ phận cấu thành trọng yếu của hoạt động văn phòng, trực tiếp xử lý hệ thống công văn, giấy tờ và tài liệu hình thành trong quá trình quản lý. Thực tiễn giai đoạn nghiên cứu cho thấy việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác văn thư, lưu trữ tại nhiều đơn vị vẫn còn bộc lộ bất cập do sự đầu tư chưa đồng bộ và trình độ tin học của đội ngũ cán bộ chưa đáp ứng được yêu cầu hiện đại hóa hành chính. Chi nhánh Vận tải Đường sắt Đông Anh (thuộc Công ty Cổ phần Vận tải Đường sắt Hà Nội) đóng trên địa bàn thị trấn Đông Anh, bước vào giai đoạn chuyển đổi mô hình sau cổ phần hóa, đòi hỏi công tác quản trị và xử lý văn bản phải được nâng cấp để nâng cao năng suất lao động và tính thông suốt trong điều hành.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm 2 nội dung:

  1. Nghiên cứu làm rõ thực trạng, những mặt được, chưa được, những hạn chế yếu kém và nguyên nhân trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư của văn phòng Chi nhánh.
  2. Đề xuất các giải pháp chủ yếu để nâng cao chất lượng, hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư, phục vụ sự chỉ đạo, quản lý của lãnh đạo Chi nhánh.

Để đạt được các mục tiêu trên, khóa luận triển khai 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Vận tải Đường sắt Đông Anh.
  2. Nghiên cứu lý luận về văn phòng và tìm hiểu việc ứng dụng tin học trong công tác văn thư, lưu trữ tại văn phòng.
  3. Tìm hiểu và phản ánh thực trạng việc ứng dụng tin học trong công tác văn phòng tại đơn vị khảo sát.
  4. Đánh giá, nhận xét hiệu quả của việc ứng dụng tin học, chỉ ra những hạn chế thiếu sót trong công tác văn phòng.
  5. Đề xuất giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế và phát huy những ưu điểm để nâng cao hiệu quả việc ứng dụng tin học trong công tác văn phòng tại Chi nhánh Vận tải Đường sắt Đông Anh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư tại Văn phòng Chi nhánh Vận tải Đường sắt Đông Anh; những vấn đề lý luận và thực tiễn về ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư tại văn phòng.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin qua các khâu nghiệp vụ văn thư (soạn thảo và ban hành văn bản; quản lý và giải quyết văn bản đi, đến; lập hồ sơ công việc), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả.
  • Phạm vi không gian: Văn phòng Chi nhánh Vận tải Đường sắt Đông Anh, địa chỉ tại Số nhà 89, Tổ 13, Thị trấn Đông Anh, Huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình khảo sát, thu thập thông tin và thực tập làm khóa luận tiến hành trong năm học 2016 – 2017; phạm vi dữ liệu theo dõi thực tế về hoạt động và ban hành văn bản của đơn vị giới hạn trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2017 (thời kỳ đơn vị bắt đầu và phát triển quá trình ứng dụng công nghệ thông tin, gắn liền mốc cổ phần hóa).

Giả thuyết nghiên cứu: Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư, lưu trữ tại Văn phòng Chi nhánh Vận tải Đường sắt Đông Anh sẽ đem lại hiệu quả làm việc tốt hơn cho văn phòng và toàn Chi nhánh; giúp phát huy ưu điểm, khắc phục những tồn tại, khó khăn, đồng thời tạo tiền đề đổi mới và nhân rộng việc ứng dụng công nghệ thông tin đến các trạm trực thuộc Chi nhánh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các tài liệu giáo trình và công trình nghiên cứu chuyên ngành quản trị văn phòng, văn thư và lưu trữ tại Việt Nam:

  • Giáo trình "Quản trị văn phòng" của PGS. Nguyễn Hữu Tri (2005): Tiếp cận văn phòng ở hai trạng thái tĩnh (nhà cửa, trang thiết bị, nhân sự) và động (toàn bộ quá trình vận chuyển thông tin từ đầu vào đến đầu ra trong đơn vị), phân tích 3 chức năng chính: giúp việc điều hành, tham mưu tổng hợp và hậu cần.
  • Tài liệu "Lý luận và phương pháp công tác văn thư" của Vương Đình Quyền (2011): Xác định công tác văn thư là hoạt động bảo đảm thông tin bằng văn bản phục vụ quản lý, điều hành, bao gồm trách nhiệm của toàn thể cán bộ, nhân viên liên quan đến công văn giấy tờ.
  • Các công trình tham khảo khác: "Mấy vấn đề về công tác văn phòng, văn thư và lưu trữ trong thời kỳ đổi mới" của TS. Nghiêm Kỳ Hồng (2003); "Quản trị hành chính văn phòng" của Vương Thị Kim Thanh (2009); "Quản trị hành chánh Văn phòng" của Nguyễn Hữu Thân (2007); các báo cáo khoa học và khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Thị Thảo (Văn phòng Quốc hội), Nguyễn Công Bình (Tổng cục Hải quan), Nguyễn Thị Lan (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), Nguyễn Thị Mai, Nguyễn Thị Út Trang.

Khái niệm và văn bản quản lý nhà nước áp dụng:

  • Khái niệm công nghệ thông tin: Dẫn chiếu theo định nghĩa tại Nghị quyết số 49/CP ngày 04/08/1993 của Chính phủ về phát triển công nghệ thông tin đến năm 2000.
  • Khái niệm nghiệp vụ văn thư: Bao gồm soạn thảo và ban hành văn bản, quản lý và giải quyết văn bản đi/đến, quản lý con dấu, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ.
  • Các yêu cầu nghiệp vụ văn thư: Nhanh chóng, chính xác, bí mật (tuân thủ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước), hiện đại.
  • Thể thức văn bản: Áp dụng Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính; Quyết định số 361/QĐ-CVTĐA ngày 16/09/2015 của Chi nhánh Vận tải Đường sắt Đông Anh về các hình thức văn bản hành chính.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Thu thập qua sách báo, mạng internet, tài liệu nội bộ và các văn bản quy định của đơn vị liên quan đến nghiệp vụ soạn thảo, ban hành và xử lý công văn.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế bảng câu hỏi phỏng vấn viết để khảo sát trực tiếp $n = 20$ cán bộ, nhân viên đang làm việc tại các phòng ban thuộc Chi nhánh, trọng tâm là phòng Nhân chính.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý các số liệu điều tra, tài liệu thống kê văn bản từ thực tế, kết hợp kiểm chứng lý thuyết để tổng hợp thành các nhận định khoa học theo cấu trúc đề tài.

Nguồn dữ liệu: Hồ sơ ban hành văn bản hành chính của Chi nhánh từ tháng 03/2013 đến tháng 03/2017; danh mục kiểm kê trang thiết bị kỹ thuật văn phòng năm 2017; kết quả khảo sát từ 20 phiếu hỏi về trình độ tin học, kỹ năng sử dụng máy tính và mức độ thực hiện các khâu nghiệp vụ văn thư của nhân sự tại chỗ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác văn phòng và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư tại Văn phòng

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về văn phòng, chức năng giúp việc điều hành, tham mưu tổng hợp, hậu cần và các nhiệm vụ cụ thể của bộ phận văn phòng. Tác giả làm rõ nội hàm của công nghệ thông tin, thông tin, dữ liệu, phần mềm ứng dụng (cơ bản và chuyên dụng), phần cứng (thiết bị vào/ra, bộ nhớ thứ cấp, thiết bị kết nối), mạng máy tính (mạng LAN, WLAN, Internet) và hệ cơ sở dữ liệu (CSDL).

Về nghiệp vụ văn thư, chương này phân tích 4 yêu cầu bắt buộc: nhanh chóng, chính xác (chính xác về pháp lý, thực tế, thể thức theo Thông tư 01/2011/TT-BNV và kỹ thuật nghiệp vụ), bí mật và hiện đại. Việc ứng dụng công nghệ thông tin được khẳng định là nhu cầu tất yếu nhằm chuyển từ thao tác thủ công sang tự động hóa từng phần hoặc toàn bộ các khâu xử lý công văn. Tác giả đề xuất quy trình kỹ thuật gồm 5 bước để xây dựng CSDL quản lý văn bản tại văn phòng:

  • Bước 1: Nghiên cứu chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nhằm xác định các loại tài liệu hình thành và khối lượng văn bản cần đưa vào CSDL.
  • Bước 2: Thống kê nhu cầu khai thác, tra tìm tài liệu (theo thời gian, cơ quan giao dịch, thể loại, người ký, đơn vị soạn thảo, số ký hiệu, trích yếu nội dung).
  • Bước 3: Lựa chọn hệ quản trị CSDL thích hợp (như FoxPro, CDS/ISIS, FoxBase).
  • Bước 4: Thiết kế mẫu biểu nhập tin đối với từng văn bản đi và văn bản đến (thiết kế 13 trường dữ liệu cho văn bản đến và 7 trường dữ liệu chính cho văn bản đi kèm tệp đính kèm).
  • Bước 5: Nhập tin vào máy vi tính, vận hành chạy thử, kiểm tra danh mục sản phẩm đầu ra và in thành sổ theo dõi.

Chương này cũng xác định 4 yếu tố then chốt tác động đến hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong văn thư: trình độ tin học của nhân viên, nhận thức cá nhân, điều kiện cơ sở vật chất trang thiết bị kỹ thuật và sự hỗ trợ, phối hợp của tập thể.

Chương 2: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư tại Văn phòng Chi nhánh Vận tải Đường sắt Đông Anh

Chương 2 mô tả tổ chức của Chi nhánh Vận tải Đường sắt Đông Anh sau mốc chuyển đổi thành công ty cổ phần từ ngày 01/02/2016. Bộ máy lãnh đạo gồm Ban Giám đốc và 3 phòng chức năng: Kinh doanh, Nhân chính, Tài chính. Trong đó, phòng Nhân chính đảm nhiệm chức năng văn phòng (điều hành, tham mưu tổng hợp, hậu cần).

Cơ cấu nhân sự phòng Nhân chính gồm: 1 Trưởng phòng, 1 Phó phòng, 2 nhân viên quản trị, 2 nhân viên văn thư, 2 nhân viên đội xe, 2 nhân viên bảo vệ và 1 nhân viên y tế.

Khảo sát thực tế đối với $n = 20$ cán bộ, nhân viên trong đơn vị về nền tảng tin học và kỹ năng kỹ thuật ghi nhận các số liệu sau:

Tiêu chí khảo sát Phân loại đánh giá Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Trình độ tin học cơ bản và sử dụng máy tính Đã có trình độ tin học cơ bản và biết sử dụng máy tính 10 50,0
Đã có nhưng chưa sử dụng máy tính thành thạo 6 30,0
Chỉ sử dụng máy tính vào việc cần làm, chưa có trình độ cơ bản 4 20,0
Kỹ năng sử dụng các trang thiết bị kỹ thuật Rất tốt 13 65,0
Tương đối tốt 5 25,0
Không tốt 2 10,0
Mức độ ứng dụng CNTT vào các khâu văn thư Ứng dụng đầy đủ cả 3 nghiệp vụ 12 60,0
Chỉ ứng dụng vào 2 nghiệp vụ (soạn thảo và quản lý văn bản đi) 5 25,0
Chỉ ứng dụng vào 1 nghiệp vụ (chủ yếu là soạn thảo văn bản) 3 15,0

Về hạ tầng trang thiết bị văn phòng, Chi nhánh đã trang bị: 1 máy chủ, 10 máy tính bàn, 3 máy tính xách tay (laptop), 7 máy in laser, 1 máy chiếu, 1 máy quét (scanner), 1 máy phát điện, 1 hệ thống thiết bị mạng LAN, 3 máy photocopy (gồm 1 máy photo màu, 1 máy photo khổ A0 và 1 máy photo Canon IR 2525), 9 thiết bị thu phát không dây (wireless), 1 xe ô tô và 2 tủ thuốc y tế.

Về công tác soạn thảo văn bản, đơn vị sử dụng phần mềm Microsoft Word để định dạng văn bản theo Thông tư 01/2011/TT-BNV qua quy trình 4 bước: soạn thảo, đánh máy - nhân bản, kiểm tra trước khi ký và ký văn bản. Khóa luận cung cấp số liệu thống kê cơ cấu 276 văn bản hành chính được ban hành từ ngày 01/01/2017 đến tháng 03/2017:

STT Tên loại văn bản hành chính Số lượng (văn bản) Tỷ trọng (%)
1 Quyết định 128 53,0
2 Báo cáo 42 15,5
3 Tờ trình 42 12,5
4 Công văn 20 6,0
5 Kế hoạch 16 4,8
6 Thông báo 10 3,0
7 Phương án 2 0,6
8 Giấy ủy nhiệm 2 0,6
9 Các loại văn bản khác 14 4,0
Tổng Tổng số văn bản đã ban hành 276 100,0

Bên cạnh đó, tác giả phân tích sự biến động số lượng văn bản ban hành cùng kỳ tháng 3 từ năm 2013 đến năm 2017:

Thời điểm thống kê Tháng 3/2013 Tháng 3/2014 Tháng 3/2015 Tháng 3/2016 Tháng 3/2017
Tổng số lượng văn bản ban hành 151 158 159 183 276

Số lượng văn bản năm 2017 tăng mạnh (276 văn bản) do đơn vị tiến hành tái cơ cấu và thực hiện các quy trình sau cổ phần hóa, trong đó các quyết định hành chính do phòng Nhân chính chủ trì soạn thảo chiếm tỷ lệ áp đảo. Khóa luận cũng so sánh ưu - nhược điểm của 6 ứng dụng soạn thảo trực tuyến (Google Docs, Zoho, ThinkFree, Live Documents, Microsoft Office Web Apps, Acrobat.com) để tham khảo khi máy tính đơn lẻ gặp sự cố phần mềm văn phòng.

Về quản lý văn bản đi và đến, đơn vị thực hiện đăng ký qua hệ thống sổ theo dõi kết hợp nhập dữ liệu vào phần mềm Hành chính Điện tử. Sổ lưu văn bản đi và đến được chia làm 3 luồng riêng biệt: sổ văn bản với cơ quan chủ quản cấp trên, sổ văn bản với cơ quan ngang hàng và sổ văn bản với các đơn vị liên quan.

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư tại Văn phòng Chi nhánh Vận tải Đường sắt Đông Anh

Từ các hạn chế về tỷ lệ 20% nhân sự chưa nắm vững tin học cơ bản và 40% nhân viên chưa làm chủ được đầy đủ các khâu nghiệp vụ văn thư trên máy tính, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp:

  • Nâng cao nhận thức của lãnh đạo và cán bộ, nhân viên: Giúp người lao động hiểu rõ tầm quan trọng của công nghệ thông tin đối với việc giảm thiểu lao động thủ công và nâng cao chất lượng quản lý.
  • Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất và phương tiện kỹ thuật: Bảo trì định kỳ hệ thống máy chủ, máy tính để bàn, máy quét và mở rộng kết nối mạng nội bộ nhằm phục vụ việc luân chuyển văn bản điện tử.
  • Hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý nội bộ: Ban hành các quy chế, quy trình cụ thể về quản lý, xử lý văn bản điện tử và phân quyền sử dụng hệ thống phần mềm Hành chính Điện tử tại đơn vị.
  • Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng tin học: Tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng xử lý văn bản, lập hồ sơ điện tử cho đội ngũ nhân viên phòng Nhân chính.
  • Tuyển dụng nhân sự có chuyên môn: Ưu tiên tuyển dụng cán bộ được đào tạo bài bản về quản trị văn phòng, văn thư - lưu trữ và có chứng chỉ tin học đạt chuẩn.
  • Các giải pháp phối hợp khác: Tăng cường tính liên thông dữ liệu và sự tương trợ chuyên môn giữa các bộ phận trong Chi nhánh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu khảo sát thực tế:

  • Cung cấp số liệu định lượng chi tiết về hiện trạng trang bị kỹ thuật của phòng Nhân chính và Chi nhánh (1 máy chủ, 10 máy bàn, 3 laptop, 7 máy in laser, 3 máy photo chuyên dụng, 9 thiết bị wireless...).
  • Đo lường thực trạng kỹ năng tin học của 20 cán bộ, nhân viên: 50% đạt trình độ cơ bản và sử dụng thành thạo máy tính; 30% chưa thành thạo; 20% chỉ thao tác máy tính khi có việc phát sinh; 60% có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào cả 3 khâu nghiệp vụ văn thư.
  • Thống kê, phân loại chi tiết 276 văn bản hành chính được ban hành trong quý 1/2017, chỉ ra sự tăng trưởng đột biến so với giai đoạn 2013 – 2016 (tăng từ 151 văn bản năm 2013 lên 276 văn bản năm 2017) xuất phát từ yêu cầu kiện toàn tổ chức sau cổ phần hóa.
  • Phân tích quy trình quản lý văn bản đi/đến bằng cách kết hợp giữa hệ thống sổ phân loại 3 cấp với cơ sở dữ liệu phần mềm Hành chính Điện tử.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp bám sát thực trạng, tập trung vào nâng cao nhận thức, chuẩn hóa văn bản quản lý nội bộ, bồi dưỡng kỹ năng phần mềm và tuyển dụng nhân lực chuyên ngành.

Về mặt học thuật và thực tiễn, tác giả tự xác định đề tài là công trình nghiên cứu toàn diện đầu tiên đánh giá thực chứng về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư tại riêng Chi nhánh Vận tải Đường sắt Đông Anh, lấp khoảng trống nghiên cứu của các đề tài trước đó vốn chỉ khảo sát tại các cơ quan quản lý nhà nước cấp Bộ hoặc cơ quan Quốc hội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi và nội dung văn bản:

  • Mẫu khảo sát điều tra thực nghiệm còn hẹp ($n = 20$), đối tượng khảo sát tập trung chủ yếu ở khối văn phòng và phòng Nhân chính tại trụ sở Chi nhánh, chưa tiến hành điều tra diện rộng đối với toàn bộ lực lượng lao động tại các trạm vận tải trực thuộc.
  • Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu tập trung vào giai đoạn 2013 – 2017, thời điểm đơn vị vừa bước đầu chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần nên hệ thống phần mềm hành chính chưa đạt mức độ liên thông tự động hóa hoàn toàn.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu được tác giả đề cập là tiếp tục theo dõi, đánh giá và đề xuất phương án ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong nghiệp vụ văn thư - lưu trữ xuống toàn bộ các Trạm vận tải đường sắt trực thuộc Chi nhánh trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là nguồn tư liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị văn phòng, Văn thư - Lưu trữ và Quản trị hành chính công tại các cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng: Cung cấp mẫu phân tích thực tế về cấu trúc một đề tài nghiên cứu văn phòng học kết hợp giữa khảo sát định lượng và phân tích quy trình nghiệp vụ.
  • Cán bộ làm công tác văn thư, hành chính tại các doanh nghiệp vận tải hoặc các đơn vị sự nghiệp đang thực hiện cổ phần hóa: Cung cấp các biểu mẫu thống kê phân loại văn bản, danh mục thiết bị văn phòng tiêu chuẩn và kinh nghiệm tổ chức hệ thống sổ theo dõi văn bản đi/đến phân luồng.
  • Phần đáng tham khảo nhất của công trình là quy trình 5 bước xây dựng cơ sở dữ liệu văn thư và bảng dữ liệu thống kê biến động văn bản hành chính qua các năm (2013 – 2017) phản ánh tác động trực tiếp của quá trình chuyển đổi mô hình doanh nghiệp đến khối lượng công văn giấy tờ.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự và kết quả khảo sát trình độ tin học tại đơn vị nghiên cứu như thế nào?

Theo số liệu điều tra thực tế phòng Nhân chính, cơ cấu nhân sự gồm 11 người (1 Trưởng phòng, 1 Phó phòng, 2 nhân viên quản trị, 2 nhân viên văn thư, 2 lái xe, 2 bảo vệ, 1 y tế). Kết quả khảo sát $n = 20$ cán bộ, nhân viên toàn Chi nhánh cho thấy: 50% (10 người) có trình độ tin học cơ bản và dùng máy tính thành thạo; 30% (6 người) có trình độ nhưng chưa thành thạo; 20% (4 người) chưa có trình độ cơ bản, chỉ dùng máy tính khi cần làm việc cụ thể.

2. Chi nhánh Vận tải Đường sắt Đông Anh đã trang bị những cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật văn phòng nào?

Hệ thống thiết bị văn phòng của đơn vị bao gồm: 1 máy chủ, 10 máy tính để bàn, 3 laptop, 7 máy in laser, 1 máy chiếu, 1 máy quét, 1 máy phát điện, 1 thiết bị mạng LAN, 9 thiết bị wireless, 1 xe ô tô, 2 tủ thuốc và 3 máy photocopy chuyên dụng (trong đó có 1 máy photo màu, 1 máy photo khổ A0 và 1 máy photo nhãn hiệu Canon IR 2525).

3. Cơ cấu văn bản hành chính được Chi nhánh ban hành đầu năm 2017 có đặc điểm gì nổi bật?

Từ ngày 01/01/2017 đến tháng 03/2017, Chi nhánh ban hành tổng cộng 276 văn bản. Trong đó, Quyết định chiếm tỷ trọng lớn nhất với 128 văn bản (53%), tiếp theo là Báo cáo (42 văn bản, 15,5%), Tờ trình (42 văn bản, 12,5%), Công văn (20 văn bản, 6%), Kế hoạch (16 văn bản, 4,8%), Thông báo (10 văn bản, 3%), Phương án và Giấy ủy nhiệm (mỗi loại 2 văn bản, 0,6%), các văn bản khác (14 văn bản, 4%). Số lượng văn bản tăng đột biến so với các năm trước do đơn vị triển khai các thủ tục sau cổ phần hóa.

4. Tác giả đề xuất quy trình kỹ thuật gồm những bước nào để xây dựng cơ sở dữ liệu văn thư?

Quy trình xây dựng CSDL văn thư gồm 5 bước:

  • Bước 1: Nghiên cứu chức năng, nhiệm vụ cơ quan để xác định văn bản đưa vào CSDL;
  • Bước 2: Thống kê nhu cầu tra tìm dữ liệu;
  • Bước 3: Lựa chọn hệ quản trị CSDL (như FoxPro, CDS/ISIS);
  • Bước 4: Thiết kế mẫu nhập tin (13 trường cho văn bản đến, 7 trường cho văn bản đi kèm tệp đính kèm);
  • Bước 5: Nhập tin, chạy thử, in danh mục đóng sổ theo dõi.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Huyền Trang đã phản ánh toàn diện thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong các khâu nghiệp vụ văn thư tại Văn phòng Chi nhánh Vận tải Đường sắt Đông Anh trong bối cảnh đơn vị chuyển sang mô hình công ty cổ phần. Bằng các phương pháp thu thập tài liệu, khảo sát bảng hỏi ($n = 20$) và phân tích thống kê số liệu giai đoạn 2013 – 2017, tác giả đã làm rõ thực trạng trang thiết bị, năng lực tin học của nhân sự và cơ cấu ban hành 276 văn bản hành chính. Công trình đã đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp thiết thực nhằm khắc phục các điểm nghẽn về trình độ nhân sự và hạ tầng, góp phần chuẩn hóa công tác văn phòng phục vụ công tác quản trị, điều hành của doanh nghiệp.