CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TỶ LỆ AN TOÀN VỐN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI THEO HIỆP ƯỚC BASEL 1. Tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu Tỷ lệ -CAR) tối thiểu của NHTM đƣợc William Cook-Chủ tịch Ủy ban Basel từ năm 1977-1988 xây dựng nên tỷ lệ này còn đƣợc gọi là hệ số Cook.
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu đƣợc xác định bằng tỷ lệ giữa vốn tự có so với tổng tài sản có rủi ro. Ý nghĩa của tỷ lệ an toàn vốn - Mức độ rủi ro mà các ngân hàng đƣợc phép mạo hiểm trong sử dụng vốn hay tùy thuộc vào độ lớn vốn tự có của ngân hàng, cụ thể: Đối với những ngân hàng có vốn tự có lớn thì ngân hàng đƣợc phép sử dụng vốn với mức độ liều lĩnh lớn với hy vọng đạt đƣợc lợi nhuận cao nhất, nhƣng rủi ro cũng sẽ cao hơn và ngƣợc lại thiệt hại do rủi ro sẽ làm giảm dần lợi nhuận thực hiện trong kỳ, tiếp theo là ăn dần vào vốn điều lệ của ngân hàng. - Tỷ lệ an toàn vốn giúp xác đ - Ngân hàng Trung ƣơng thƣờng quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu để bảo vệ ngƣời gửi tiền, ngƣời cho vay và qua đó giúp đảm bảo an toàn hệ thống tài chính. - Ngân hàng nào thực hiện đúng quy định về tỷ lệ an toàn vốn do Ngân hàng Trung ƣơng đặt ra sẽ giúp ngân hàng đó tạo uy tín đối với 123doc 2 khách hàng.
Tạo đƣợc uy tín với khách hàng cũng đồng nghĩa với tăng khả năng cạnh tranh so các với ngân hàng khác. - Khi ngân hàng đảm bảo đƣợc tỷ lệ này tức là ngân hàng đã tự tạo ra một tấm đệm chống lại những cú sốc về tài chính, vừa tự bảo vệ ngân hàng, vừa bảo vệ những ngƣời gửi tiền. - Tỷ lệ an toàn vốn còn là công cụ để thanh tra Ngân hàng Trung ƣơng thực hiện giám sát việc bảo toàn và phát triển vốn, kiểm tra vốn thực có so với vốn đăng ký ghi trong giấy phép khi thành lập và so với vốn pháp định xem có đảm bảo hay không? 1. Tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng thương mại theo Hiệp ước Basel Hiệp ƣớc Basel là yêu cầu về an toàn vốn do các ngân hàng thuộc các nƣớc nhóm G10 khởi xƣớng và đƣợc Ủy ban Quản lý ngân hàng thuộc ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS) ban hành lần đầu tiên vào năm 1988, xuất phát từ những cuộc khủng hoảng về tiền tệ quốc tế và thị trƣờng ngân hàng, mà đáng quan tâm nhất là sự sụp đổ của ngân hàng Herstatt ở Tây Đức vào thời điểm đó.
Để phù hợp với những thay đổi lớn của thị trƣờng, Basel đã đƣợc cải tiến và sửa đổi lần thứ hai (Basel II) vào năm 2001 và có hiệu lực vào năm 2006. Ủy ban Basel bao gồm Thống đốc Ngân hàng Trung ƣơng của nhóm G10 và một số nƣớc có hệ thống ngân hàng lớn mạnh hàng đầu thế giới bao gồm Bỉ, Canada, Pháp, Đức, Itaia, Nhật, Luxembua, Hà Lan, Tây Ban Nha, Thụy Sĩ, Anh, Mỹ đã ký Hiệp ƣớc Basel (Basel Accord), một cơ quan gọi là Hội đồng Basel về giám sát ngân hàng quốc tế cũng đã đƣợc chính thức thành lập để theo dõi và chỉ đạo việc thực thi Hiệp ƣớc. Ngoài ra, hệ thống ngân 123doc 3 hàng của nhiều quốc gia khác trên thế giới cũng đã biểu thị đồng thuận tham gia tuân thủ Hiệp ƣớc. Ủy ban Basel tổ chức họp thƣờng niên tại trụ sở Ngân hàng thanh toán quốc tế (BIS) tại Washington hoặc tại thành phố Basel (còn gọi là Basel)-Thụy Sĩ.
Ban thƣ kí thƣờng trực của Ủy ban này cũng có trụ sở làm việc tại Washington DC-Mỹ. Ủy ban Basel thƣờng xuyên tổ chức các cuộc thảo luận về vấn đề xoay quanh sự hợp tác quốc tế để giảm bớt khoảng cách trong công tác giám sát ngân hàng, nâng cao chất lƣợng công tác giám sát hoạt động ngân hàng trên toàn thế giới. Để làm đƣợc điều này, Ủy ban Basel đã cố gắng tìm hiểu và thực hiện đƣợc 3 điều cơ bản: - Trao đổi thông tin về hoạt động giám sát cấp quốc gia. - Cải thiện hiệu quả kỹ thuật giám sát hoạt động ngân hàng quốc tế.
- Đặt ra những tiêu chuẩn giám sát tối thiểu trong những lĩnh vực mà Ủy ban thực sự quan tâm. Tỷ lệ an toàn vốn theo Hiệp ước Basel I Hiệp ƣớc Basel I đƣợc ra đời sau cuộc họp của Ủy ban Basel về giám sát hoạt động ngân hàng vào tháng 7 năm 1988, trong đó đƣa ra các chuẩn mực vốn quốc tế và các phƣơng pháp đo lƣờng vốn. Basel I 123doc 4 Basel I V (Supplementary Capital/Tier II Capital). Vốn cấp 2 (Tier 2): Gồm các khoản dự trữ không công khai, giá trị tăng thêm của việc đánh giá lại tài sản, dự phòng chung và dự phòng tổn thất tín dụng, các công cụ nợ cho phép chuyển đổi thành cổ phiếu và các khoản nợ thứ cấp.
- Tỷ lệ an toàn vốn đƣợc tính bằng công thức sau: Tổng vốn tự có CAR (tối thiểu 8%) = (1.1) Tài sản đã điều chỉnh rủi ro ). 123doc 5 Tổng vốn cấp bổ sung đƣợc giới hạn trong tỷ lệ 100% so với vốn cơ bản. Nguồn: Trần Huy Hoàng, “Basel và tiến trình hội nhập vào hệ thống NHTM VN”, Bài giảng khóa học tháng 5 năm 2011 1. Tỷ lệ an toàn vốn theo Hiệp ước Basel II Mặc dù đã đƣa ra đƣợc nhiều quy định chi tiết, có ý nghĩa cho công tác quản trị rủi ro của các ngân hàng thƣơng mại và rất nhiều chuẩn mực trong Basel I vẫn còn đƣợc nhiều nƣớc áp dụng cho đến ngày nay, nhƣng qua quá trình áp dụng với xu thế phát triển nhƣ vũ bão của hệ thống ngân hàng trên thế giới thì Basel I đã bộc lộ một số nhƣợc uốc gia cũng là một hạn chế của Basel I.
Cuối cùng, Basel I chỉ phù hợp với mô hình ngân hàng đơn (Alone Bank), chƣa tính đến loại hình tập đoàn (Bank Holding Group), các khả năng sáp nhập và quốc tế hóa các hoạt động tài chính ngân hàng nhƣ trào lƣu hiện nay. quyền tự quyết rất lớn trong giám sát hoạt động ngân hàng. Hiệp ƣớc Basel II bao gồm một loạt các chuẩn mực giám sát nhằm hoàn thiện các kỹ thuật quản trị rủi ro và đƣợc cấu trúc theo 3 cấp độ: - Cấp độ I (Pillar I): Các chuẩn mực liên quan đến an toàn vốn. Quy định yêu cầu tỷ lệ vốn tối thiểu đối với rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động và rủi ro thị trƣờng.
123doc 6 - Cấp độ II (Pillar II): Chuẩn mực về quy trình giám sát hoạt động của hệ thống ngân hàng. Đƣa ra các hƣớng dẫn liên quan đến quá trình giám sát. - Cấp độ III (Pillar III): Chuẩn mực về các quy tắc thị trƣờng. Yêu cầu các ngân hàng cung cấp thông tin cơ bản liên quan đến vốn, rủi ro để đảm bảo các nguyên tắc của thị trƣờng.
Xét về phạm vi áp dụng nói chung của Basel II sẽ rộng hơn so với Basel I, bao gồm không chỉ các ngân hàng quốc tế mà còn cả các công ty mẹ, hay thay đổi định nghĩa về tài sản điều chỉnh theo rủi ro. Đối với rủi ro tín dụng, nếu nhƣ Basel I đƣa ra một phƣơng pháp chung thì Basel II lại đƣa ra các lựa chọn. Cấp độ 1 - Những tiêu chuẩn đối với yêu cầu vốn tối thiểu. Vốn yêu cầu tối thiểu theo Basel II đƣợc xác định bằng công thức: Tổng vốn tự có CAR = (1.2) Rủi ro tín dụng + Rủi ro thị trƣờng + Rủi ro hoạt động - Rủi ro tín dụng theo định nghĩa của Ủy ban Basel đó là rủi ro xảy ra sự mất mát do ngƣời đi vay hoặc đối tác gây ra.
Để đo lƣờng và tính toán hệ số rủi ro đối với các khoản mục tài sản “có” khi xem xét rủi ro tín dụng, theo Basel II ba phƣơng pháp có thể lựa chọn để sử dụng: Phƣơng pháp chuẩn, phƣơng pháp dựa trên xếp hạng nội bộ cơ bản và phƣơng pháp dựa trên xếp hạng nội bộ nâng cao. - Rủi ro hoạt động đƣợc hiểu là rủi ro từ sự mất mát trực tiếp hoặc gián tiếp do quy trình xử lý nội bộ không đƣợc tuân thủ đầy đủ, do hoạt động của con ngƣời hoặc do hệ thống hay là những sự kiện khách quan bên ngoài. 123doc 7 - Rủi ro thị trƣờng theo Ủy ban Basel đó là rủi ro xảy ra sự mất mát trong trạng thái giao dịch khi giá cả biến động thất thƣờng. Thông thƣờng rủi ro thị trƣờng sẽ gắn liền với bốn loại rủi ro cơ bản trên các giao dịch sổ sách đó là rủi ro lãi suất, trạng thái vốn, rủi ro tỷ giá và rủi ro hàng hoá.
Theo quy định của Hiệp ƣớc Basel, tỷ lệ vốn đƣợc tính toán dựa trên định nghĩa vốn có điều chỉnh hay vốn tự có và tài sản có rủi ro. Tổng tỷ lệ vốn phải lớn hơn hoặc bằng 8%. Vốn cấp 2 đƣợc giới hạn tối đa bằng 100% vốn cấp 1. Vốn tự có: Vẫn đƣợc định nghĩa nhƣ trong Hiệp ƣớc Basel 1988.
Tài sản có rủi ro: Việc xác định hệ số rủi ro của tài sản có sự thay đổi: Thay vì quy định hệ số rủi ro từ 0% - 100% và ƣu đãi hơn với các nƣớc thuộc Tổ chức hợp tác Kinh tế và Phát triển (OECD), Basel II quy định hệ số rủi ro từ 0% - 150% và không còn đặc quyền nào với các nƣớc OECD. Bên cạnh đó, hệ số rủi ro không áp dụng cứng nhắc nhƣ quy định của Basel I mà đƣợc chi tiết theo độ nhạy cảm rủi ro trong mỗi loại và phụ thuộc vào hệ số tín nhiệm của các đối tƣợng. Ngoài ra, theo Basel II, mẫu số của công thức tính tỷ lệ an toàn vốn CAR sẽ bao gồm 2 phần: Tổng tài sản đã điều chỉnh theo hệ số rủi ro tín dụng cộng với 12,5 lần tổng vốn quy định cho dự phòng rủi ro thị trƣờng và rủi ro hoạt động. Nguồn: “Basel II-Sự thống nhất quốc tế về đo lường và các tiêu chuẩn vốn” 1.
Tỷ lệ an toàn vốn theo Hiệp ước Basel III Trƣớc những diễn biến phức tạp của khủng hoảng tài chính toàn cầu và hệ lụy lâu dài của khủng hoảng đối với hệ thống tài chính - ngân hàng toàn thế giới, Ủy ban Basel một lần nữa lại dự thảo và thông qua phiên 123doc 8 bản thứ 3 (Basel III) vào tháng 9/2010 về các tiêu chuẩn an toàn vốn tối thiểu. Nội dung có thể tóm tắt nhƣ sau: - Tỷ lệ CAR theo Basel III vẫn đƣợc giữ nguyên ở mức 8%.