I. Tổng quan về đồ án Trung tâm thương mại dược phẩm Yteco 2
Đồ án tốt nghiệp Trung tâm thương mại dược phẩm – Văn phòng Công ty Xuất nhập khẩu Y tế 2 (Yteco 2) là công trình nghiên cứu thiết kế xây dựng quy mô lớn, được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Văn Sĩ thuộc Khoa Xây dựng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Văn Chúng. Công trình được thiết kế theo tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành của Việt Nam, kết hợp hài hòa giữa chức năng thương mại dược phẩm và không gian văn phòng chuyên dụng. Tòa nhà gồm 12 tầng nổi và 1 tầng hầm, chiều cao tổng thể đạt 45,6 m. Hệ kết cấu áp dụng là khung – vách kết hợp lõi cứng thang máy, đảm bảo khả năng chịu lực ngang và ổn định tổng thể. Móng cọc khoan nhồi được lựa chọn phù hợp với điều kiện địa chất khu vực. Đây là đồ án tổng hợp kiến thức đa lĩnh vực, từ kiến trúc, kết cấu đến thi công và quản lý dự án, phản ánh năng lực toàn diện của kỹ sư xây dựng trong bối cảnh phát triển đô thị hiện đại tại TP. Hồ Chí Minh.
1.1. Thông tin chung về dự án Yteco 2
Dự án Trung tâm thương mại dược phẩm – Văn phòng Yteco 2 được triển khai vào năm 2022, hoàn thiện hồ sơ tốt nghiệp vào tháng 7/2022. Sinh viên thực hiện mang mã số 19149321, thuộc ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng. Đề tài phản ánh xu hướng xây dựng công trình đa năng phục vụ ngành y tế – dược phẩm tại các đô thị lớn. Công trình đáp ứng nhu cầu thực tiễn về không gian giao dịch dược phẩm và văn phòng xuất nhập khẩu y tế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
1.2. Mục tiêu thiết kế của đồ án tốt nghiệp
Mục tiêu chính là thiết kế một công trình đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn kết cấu và hiệu quả sử dụng không gian. Đồ án tích hợp đầy đủ các phần: kiến trúc tổng thể, tính toán kết cấu sàn, dầm, cột, vách, móng và kiểm tra ổn định động lực học. Đây là minh chứng cho quá trình ứng dụng kiến thức bốn năm đào tạo vào một bài toán thiết kế thực tế, phục vụ trực tiếp cho thị trường xây dựng và y tế tại Việt Nam.
II. Phân tích yêu cầu kỹ thuật và thách thức thiết kế kết cấu
Công trình 12 tầng tại TP. Hồ Chí Minh đặt ra nhiều thách thức kỹ thuật phức tạp. Điều kiện địa chất khu vực bao gồm lớp đất sét, sét pha và cát từ mặt đất tự nhiên đến độ sâu -50 m, đòi hỏi giải pháp móng phù hợp. Tải trọng gió và tải trọng động đất là hai yếu tố quyết định trong thiết kế hệ kết cấu chịu lực ngang. Theo tiêu chuẩn TCVN 5574-2018 và các quy chuẩn hiện hành, chuyển vị ngang tương đối giữa các tầng do gió phải thỏa mãn điều kiện d/hs ≤ 1/500. Bên cạnh đó, tải trọng sử dụng của không gian thương mại dược phẩm và văn phòng có sự khác biệt rõ rệt, đòi hỏi phân tích tải trọng chi tiết cho từng khu vực chức năng. Hệ sàn phẳng với ô điển hình 8,5 x 7 m được thiết kế theo hệ dầm trực giao, tạo không gian thông thoáng tối đa cho tầng thương mại. Việc bố trí lõi cứng thang máy hợp lý là yếu tố then chốt giúp tòa nhà ổn định trước tác động của tải trọng ngang.
2.1. Thách thức về tải trọng gió và kiểm tra ổn định
Với chiều cao H = 45,6 m, tòa nhà thuộc nhóm công trình cao tầng cần kiểm tra kỹ lưỡng về chuyển vị đỉnh và chuyển vị lệch tầng. Kết quả phân tích cho thấy chuyển vị đỉnh lớn nhất theo phương X đạt 14,81 mm, nhỏ hơn giới hạn cho phép H/500 = 91,2 mm. Gia tốc đỉnh theo cả hai phương X và Y đều nằm trong giới hạn cho phép, đảm bảo sự thoải mái cho người sử dụng. Tổ hợp tải trọng WINCHECK được áp dụng để đánh giá toàn diện điều kiện chịu gió.
2.2. Vấn đề lựa chọn hệ móng phù hợp điều kiện địa chất
Điều kiện địa chất tại khu vực xây dựng không phù hợp với móng nông thông thường như móng băng một phương, móng băng hai phương hay móng bè. Lớp đất yếu bề mặt đòi hỏi giải pháp truyền tải trọng xuống tầng đất cứng phía dưới. Móng cọc khoan nhồi được lựa chọn như giải pháp tối ưu, đảm bảo sức chịu tải và độ lún ổn định trong suốt vòng đời công trình. Đây là giải pháp phổ biến và tin cậy cho các công trình cao tầng tại TP. Hồ Chí Minh.
III. Giải pháp kết cấu và phương pháp tính toán thiết kế
Giải pháp kết cấu được áp dụng là hệ khung – vách kết hợp lõi cứng, phù hợp với công trình có chiều cao 12 tầng trong vùng gió mạnh. Sàn điển hình dày 160 mm, sàn tầng hầm dày 250 mm, được tính toán theo công thức hs = D/m × L1 với D = 0,8 và m = 40÷50 cho sàn hai phương. Tiết diện dầm chính được chọn là 300 × 700 mm, dầm trực giao là 250 × 500 mm, đảm bảo khả năng chịu uốn và cắt theo tiêu chuẩn. Lõi cứng thang máy được bố trí trung tâm, tăng cường độ cứng chống xoắn cho toàn bộ kết cấu. Phương pháp phân tích dao động riêng được áp dụng để xác định gia tốc đỉnh theo công thức a = ω² × fdmax với ω = 2π/T. Phần mềm phân tích kết cấu hiện đại hỗ trợ kiểm tra tự động các tổ hợp tải trọng, đảm bảo độ chính xác và toàn diện trong quá trình thiết kế kỹ thuật.
3.1. Phương pháp tính toán sàn và dầm theo tiêu chuẩn
Sàn điển hình với ô 8,5 × 7 m được phân tích theo hệ dầm trực giao. Chiều dày sàn tính toán rơi vào khoảng 112÷140 mm, chọn 160 mm đảm bảo an toàn và phù hợp thực tế thi công. Dầm chính chịu nhịp 8,5 m được tính chiều cao từ 531÷708 mm, chọn 700 mm. Cách tiếp cận sơ bộ tiết diện theo tỷ lệ nhịp là phương pháp nhanh và hiệu quả trong giai đoạn thiết kế sơ bộ, trước khi tiến hành tính toán chi tiết bằng phần mềm chuyên dụng.
3.2. Kiểm tra chuyển vị và gia tốc đỉnh công trình
Kiểm tra chuyển vị lệch tầng theo tổ hợp WINCHECK cho thấy giá trị drift tại tầng 12 theo phương X là 0,000282 và phương Y là 0,000362, đều nhỏ hơn giới hạn 0,0072. Gia tốc đỉnh theo phương X và Y đều thỏa mãn điều kiện cho phép, đảm bảo sự thoải mái và an toàn cho người sử dụng. Các kết quả này xác nhận hệ kết cấu khung – vách được lựa chọn hoàn toàn phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của công trình cao tầng hiện đại.
IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn đồ án Trung tâm dược phẩm Yteco 2
Đồ án tốt nghiệp Trung tâm thương mại dược phẩm – Văn phòng Yteco 2 đã hoàn thành đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật đặt ra, từ thiết kế kiến trúc đến tính toán kết cấu chi tiết. Hệ kết cấu khung – vách – lõi cứng được lựa chọn và kiểm chứng là phù hợp với công trình 12 tầng trong điều kiện địa chất và khí hậu TP. Hồ Chí Minh. Toàn bộ các chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng đều đạt yêu cầu: chuyển vị đỉnh, chuyển vị lệch tầng và gia tốc đỉnh đều nằm trong giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn Việt Nam. Móng cọc khoan nhồi được xác định là giải pháp tối ưu cho điều kiện địa chất tại khu vực. Đồ án có giá trị tham khảo cao cho các dự án xây dựng công trình dược phẩm và y tế tại Việt Nam, phản ánh xu hướng phát triển bền vững của ngành xây dựng trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng y tế. Kinh nghiệm và phương pháp luận từ đồ án này có thể áp dụng trực tiếp cho các dự án thực tế có quy mô và chức năng tương tự.
4.1. Giá trị học thuật và đóng góp khoa học của đồ án
Đồ án tổng hợp toàn diện kiến thức ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng qua bốn năm đào tạo. Phương pháp tính toán kết cấu được áp dụng nghiêm túc theo tiêu chuẩn TCVN hiện hành, đặc biệt là TCVN 5574-2018. Kết quả tính toán được kiểm chứng bằng phần mềm phân tích kết cấu chuyên dụng, đảm bảo tính chính xác và tin cậy. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị cho sinh viên, kỹ sư và nhà nghiên cứu trong lĩnh vực thiết kế công trình đa chức năng phục vụ ngành y tế.
4.2. Ứng dụng thực tiễn trong phát triển cơ sở hạ tầng y tế
Mô hình thiết kế Trung tâm thương mại dược phẩm kết hợp văn phòng xuất nhập khẩu y tế phản ánh nhu cầu thực tiễn đang gia tăng tại các đô thị lớn Việt Nam. Giải pháp kết cấu và kiến trúc được đề xuất có thể nhân rộng cho các dự án tương tự tại Hà Nội, Đà Nẵng và các tỉnh thành khác. Ngành dược phẩm Việt Nam đang phát triển mạnh, tạo ra nhu cầu lớn về cơ sở hạ tầng chuyên biệt, trong đó các trung tâm thương mại dược phẩm đóng vai trò then chốt trong chuỗi cung ứng thuốc và thiết bị y tế.