Trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp trường hợp nghiên cứu từ các ngân hàng thương mại việt nam luận án tiến sĩ tài chính ngân hàng

Bài viết phân tích mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, dựa trên nghiên cứu từ luận án tiến sĩ tài chính ngân hàng.

Chuyên ngành

Tài Chính Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

269
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Mục tiêu tổng thể

1.4. Mục tiêu cụ thể

1.5. Câu hỏi nghiên cứu

1.6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.7. Phương pháp nghiên cứu

1.8. Quy trình nghiên cứu

1.9. Các đóng góp và điểm mới của luận án

1.10. Kết cấu luận án nghiên cứu

1.11. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

2.2. Các lợi ích khi thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp

2.3. Phương pháp đo lường trách nhiệm xã hội

2.4. Các hướng dẫn để thực hiện và báo cáo trách nhiệm xã hội

2.5. Hiệu quả tài chính của ngân hàng thương mại

2.6. Đo lường hiệu quả tài chính

2.7. Các lý thuyết về tác động của trách nhiệm xã hội đến hiệu quả tài chính

2.7.1. Lý thuyết Cổ đông

2.7.2. Lý thuyết Các bên liên quan

2.7.3. Lý thuyết Hợp pháp

2.8. Tổng quan tình hình nghiên cứu

2.9. Ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội đến hiệu quả tài chính của ngân hàng

2.9.1. Chi tiêu trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính của ngân hàng

2.9.2. Công bố thông tin trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính của ngân hàng

2.9.3. Ảnh hưởng của các thành phần trách nhiệm xã hội đến hiệu quả tài chính

2.9.3.1. Trách nhiệm với môi trường
2.9.3.2. Trách nhiệm với người lao động
2.9.3.3. Trách nhiệm với cộng đồng

2.9.4. Hiệu lực điều chỉnh của cơ cấu sở hữu

2.10. Khoảng trống nghiên cứu

2.11. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

3.1. Mô hình nghiên cứu

3.2. Kiểm định tác động của trách nhiệm xã hội và các thành phần trách nhiệm xã hội đến hiệu quả tài chính của ngân hàng

3.3. Kiểm định vai trò điều tiết của cơ cấu sở hữu đối với tác động của trách nhiệm xã hội đến hiệu quả tài chính của ngân hàng

3.4. Các biến nghiên cứu

3.4.1. Biến phụ thuộc - Hiệu quả tài chính

3.4.2. Biến độc lập - Trách nhiệm xã hội của ngân hàng

3.4.3. Biến điều tiết - Cơ cấu sở hữu

3.4.4. Biến kiểm soát

3.5. Phương pháp ước lượng

3.6. Dữ liệu nghiên cứu

3.7. Thu thập và xử lý dữ liệu

3.8. Thống kê mô tả và kiểm định các khuyết tật của dữ liệu, mô hình nghiên cứu

3.9. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Thực trạng trách nhiệm xã hội của các ngân hàng thương mại

4.2. Thực trạng công bố thông tin trách nhiệm xã hội

4.2.1. Trách nhiệm đối với người lao động

4.2.2. Trách nhiệm cộng đồng

4.2.3. Trách nhiệm đối với môi trường

4.2.4. Mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội theo cơ cấu sở hữu

4.3. Thực trạng số tiền chi tiêu cho các hoạt động trách nhiệm xã hội

4.4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

4.4.1. Tác động của trách nhiệm xã hội đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại

4.4.2. Tác động của các thành phần trách nhiệm xã hội đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại

4.4.2.1. Tác động của trách nhiệm với môi trường đến hiệu quả tài chính của ngân hàng thương mại
4.4.2.2. Tác động của trách nhiệm với người lao động đến hiệu quả tài chính của ngân hàng thương mại
4.4.2.3. Tác động của trách nhiệm với cộng đồng đến hiệu quả tài chính của ngân hàng thương mại

4.4.3. Hiệu lực điều chỉnh của cơ cấu sở hữu đến tác động của trách nhiệm xã hội đến hiệu quả tài chính của ngân hàng thương mại

4.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Hàm ý chính sách

5.1.1. Hàm ý chính sách đối với các ngân hàng thương mại

5.1.2. Nâng cao nhận thức về trách nhiệm xã hội

5.1.3. Đẩy mạnh thực hiện và công bố thông tin liên quan đến các hoạt động có trách nhiệm với môi trường

5.1.4. Đẩy mạnh thực hiện và công bố thông tin liên quan đến các hoạt động có trách nhiệm với người lao động

5.1.5. Xây dựng chiến lược trách nhiệm xã hội trong dài hạn

5.1.6. Phát huy vai trò định hướng trong việc thực hiện và công bố thông tin trách nhiệm xã hội của các ngân hàng thương mại sở hữu Nhà nước

5.1.7. Đẩy mạnh việc thực hiện và công bố thông tin trách nhiệm xã hội trong các ngân hàng thương mại

5.1.8. Khuyến nghị đối với Chính phủ

5.1.9. Khuyến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước

5.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 5

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính trong ngân hàng thương mại Việt Nam

Nghiên cứu này tập trung vào mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội (TNXH)hiệu quả tài chính (HQTC) trong các ngân hàng thương mại (NHTM) tại Việt Nam. Luận án sử dụng dữ liệu từ năm 2012 đến 2019, với mẫu nghiên cứu gồm 29 NHTM, tương đương 232 quan sát. Phương pháp GMM được áp dụng để phân tích tác động của TNXH đến HQTC, đo lường qua các chỉ số như NIM, ROA, và ROE. Kết quả cho thấy TNXH có xu hướng cải thiện HQTC, đặc biệt ở các NHTM có sở hữu Nhà nước.

1.1. Tổng quan về trách nhiệm xã hội

Trách nhiệm xã hội (TNXH) được định nghĩa là nghĩa vụ của doanh nghiệp trong việc đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội và môi trường. Theo ISO 26000, TNXH bao gồm các hoạt động như bảo vệ môi trường, đảm bảo quyền lợi người lao động, và hỗ trợ cộng đồng. Trong bối cảnh Việt Nam, TNXH đang trở thành yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển của các NHTM, đặc biệt sau khi có quy định bắt buộc về công bố thông tin phát triển bền vững từ năm 2016.

1.2. Hiệu quả tài chính trong ngân hàng thương mại

Hiệu quả tài chính (HQTC) được đo lường thông qua các chỉ số như NIM, ROA, và ROE. Nghiên cứu chỉ ra rằng các NHTM thực hiện TNXH có xu hướng đạt được HQTC cao hơn. Điều này được giải thích bởi lý thuyết Các bên liên quan và lý thuyết Hợp pháp, cho rằng TNXH giúp tăng cường uy tín và lòng tin của khách hàng, từ đó cải thiện hiệu quả hoạt động.

II. Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp GMM để phân tích dữ liệu bảng từ 29 NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2012-2019. Các biến độc lập bao gồm chi tiêu TNXH và công bố thông tin TNXH, trong khi biến phụ thuộc là HQTC. Các biến kiểm soát như quy mô ngân hàng, cơ cấu sở hữu cũng được đưa vào mô hình để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

2.1. Phương pháp GMM

Phương pháp GMM được lựa chọn để khắc phục các khuyết tật trong mô hình hồi quy, bao gồm tự tương quan và phương sai sai số thay đổi. Kết quả kiểm định F, AR2, Sargan, và Hansen cho thấy mô hình GMM phù hợp với dữ liệu nghiên cứu.

2.2. Dữ liệu nghiên cứu

Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính và báo cáo thường niên của 29 NHTM Việt Nam. Các biến TNXH được đo lường thông qua chi tiêu cho các hoạt động xã hội và mức độ công bố thông tin TNXH. HQTC được đánh giá qua các chỉ số NIM, ROA, và ROE.

III. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng TNXH có tác động tích cực đến HQTC của các NHTM Việt Nam. Cụ thể, chi tiêu TNXH và công bố thông tin TNXH đều có xu hướng cải thiện HQTC. Tuy nhiên, tác động này mạnh hơn ở các NHTM có sở hữu Nhà nước so với các NHTM tư nhân.

3.1. Tác động của TNXH đến HQTC

Nghiên cứu cho thấy TNXH có tác động tích cực đến HQTC, đặc biệt khi đo lường qua chi tiêu TNXH và công bố thông tin TNXH. Kết quả này phù hợp với lý thuyết Các bên liên quan, cho rằng TNXH giúp tăng cường uy tín và lòng tin của khách hàng, từ đó cải thiện hiệu quả hoạt động.

3.2. Vai trò của cơ cấu sở hữu

Cơ cấu sở hữu đóng vai trò điều tiết trong mối quan hệ giữa TNXH và HQTC. Các NHTM có sở hữu Nhà nước có xu hướng đạt được HQTC cao hơn khi thực hiện TNXH so với các NHTM tư nhân. Điều này có thể được giải thích bởi sự hỗ trợ từ chính sách của Nhà nước và sự tin tưởng của công chúng đối với các NHTM này.

IV. Hàm ý chính sách và hướng nghiên cứu tương lai

Nghiên cứu đưa ra các hàm ý chính sách quan trọng cho các NHTM Việt Nam, bao gồm việc nâng cao nhận thức về TNXH, đẩy mạnh thực hiện và công bố thông tin TNXH, và xây dựng chiến lược TNXH dài hạn. Ngoài ra, nghiên cứu cũng đề xuất các hướng nghiên cứu tương lai, như mở rộng mẫu nghiên cứu và phân tích sâu hơn về tác động của các thành phần TNXH đến HQTC.

4.1. Hàm ý chính sách

Các NHTM cần nâng cao nhận thức về TNXH và đẩy mạnh thực hiện các hoạt động TNXH, đặc biệt là các hoạt động liên quan đến môi trường và người lao động. Đồng thời, việc công bố thông tin TNXH cần được thực hiện minh bạch và đầy đủ để tăng cường uy tín và lòng tin của khách hàng.

4.2. Hướng nghiên cứu tương lai

Nghiên cứu tương lai có thể mở rộng mẫu nghiên cứu sang các ngành khác ngoài ngân hàng, hoặc phân tích sâu hơn về tác động của các thành phần TNXH như trách nhiệm với môi trường, người lao động, và cộng đồng đến HQTC.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

13/02/2025
Trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp trường hợp nghiên cứu từ các ngân hàng thương mại việt nam luận án tiến sĩ tài chính ngân hàng

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH BÙI THỊ THU HẰNG TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP: TRƢỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TỪ CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH BÙI THỊ THU HẰNG TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP: TRƢỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TỪ CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng MÃ SỐ: 9 34 02 01 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS.

NGUYỄN VĂN THÍCH TS. LÊ HÀ DIỄM CHI TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022 i LỜI CAM ĐOAN Luận án này chƣa từng đƣợc trình nộp để lấy học vị tiến sĩ tại bất cứ một cơ sở đào tạo nào. Luận án này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn nguồn đầy đủ trong luận án.

Tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của mình. HCM, ngày … tháng … năm 2022 Tác giả Bùi Thị Thu Hằng ii LỜI CẢM ƠN Từ tận đáy lòng mình, tôi mong muốn đƣợc gửi những lời cảm ơn và sự ghi nhận chân thành nhất đến những ngƣời đã hỗ trợ và động viên tôi trong quá trình thực hiện luận án. Trƣớc hết, lời cảm ơn xin đƣợc dành cho các Thầy, Cô hƣớng dẫn luận án là TS. Nguyễn Văn Thích, TS.

Lê Hà Diễm Chi và TS. Lê Đình Hạc. Thầy, Cô đã luôn quan tâm giúp đỡ về nội dung chuyên môn và định hƣớng trong việc công bố các bài báo từ nội dung chính của luận án. Sự tử tế của Thầy, Cô cũng là một điều tôi không bao giờ quên.

Lời cảm ơn tiếp theo Tôi xin đƣợc gửi đến Ban Giám Hiệu, Khoa sau đại học – Trƣờng Đại học Ngân hàng TP.HCM đã rất tận tình hƣớng dẫn, hỗ trợ tôi trong quá trình học tập và hoàn thiện các thủ tục bảo vệ luận án. Tôi cũng xin đƣợc gửi lời cảm ơn đến các Thầy, Cô đã giảng dạy, tham dự các hội đồng bảo vệ đề cƣơng, hai chuyên đề, luận án cấp bộ môn đã rất tận tình dạy bảo, góp ý, hƣớng dẫn để giúp cho luận án của Tôi ngày càng hoàn thiện. Tiếp theo Tôi xin đƣợc gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu, Khoa Kinh tế, Bộ môn Tài chính Ngân hàng – Trƣờng Đại học Tây Nguyên đã tạo điều kiện thời gian, kinh phí và hỗ trợ cho Tôi trong quá trình học tập và bảo vệ luận án. Tôi cũng xin cảm ơn sự hỗ trợ về mặt học thuật của các phản biện và các tổng biên tập của các tạp chí đã tiếp nhận bài báo từ luận án.

Các bình luận và góp ý của họ là phần quan trọng để chất lƣợng luận án đƣợc cải thiện. Sau cùng, tôi xin đƣợc cảm ơn gia đình, bạn bè, ngƣời thân đã luôn luôn theo dõi, quan tâm và động viên ủng hộ Tôi từ những ngày tôi chỉ mới có kế hoạch về việc học cho đến khi hoàn thành luận án. iii TÓM TẮT LUẬN ÁN Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu này là tìm ra bằng chứng thực nghiệm có sức thuyết phục cho tác động của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (TNXH) đến hiệu quả tài chính (HQTC) của ngành ngân hàng. Do đó nghiên cứu này sẽ tập trung vào một số mục tiêu cụ thể sau: (1) Đánh giá thực trạng chi tiêu và công bố thông tin TNXH của các ngân hàng thƣơng mại (NHTM) Việt Nam; (2) Đánh giá tác động của TNXH, các thành phần TNXH (môi trƣờng, ngƣời lao động và cộng đồng) đến HQTC của các NHTM; (3) Đánh giá tác động của TNXH đến HQTC của các NHTM khi tập trung vào vai trò điều tiết của cơ cấu sở hữu; (4) Đề xuất các hàm ý chính sách để các NHTM đẩy mạnh thực hiện và công bố thông tin TNXH.

Để giải quyết đƣợc những mục tiêu này, nghiên cứu đã sử dụng các chỉ tiêu cũng nhƣ các cách tiếp cận bao gồm biên lãi ròng (NIM), tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) để đại diện cho HQTC. Thời gian nghiên cứu từ 2012 đến 2019. Mẫu nghiên cứu gồm 29 ngân hàng thƣơng mại, do đó có 232 quan sát. Trƣớc tiên, nghiên cứu tiến hành kiểm tra các khuyết tật của các biến cũng nhƣ của mô hình nghiên cứu.

Tiếp đó, hồi quy bằng phƣơng pháp moment tổng quát (GMM) hệ thống hai bƣớc đƣợc lựa chọn sử dụng để khắc phục các khuyết tật. Đồng thời sử dụng kiểm định F, AR2, Sargan, Hansen để kiểm định tính phù hợp của phƣơng pháp GMM trên mô hình dữ liệu bảng. Nghiên cứu đã chỉ ra các kết quả quan trọng nhƣ sau: (i) Tỷ lệ công bố thông tin và số tiền chi cho các hoạt động TNXH của các NHTM ngày càng tăng. Các NHTM do Nhà nƣớc kiểm soát có mức chi tiêu và công bố thông tin TNXH cao hơn các NHTM không do Nhà nƣớc kiểm soát.

So sánh thực trạng công bố thông tin TNXH của các NHTM trƣớc và sau khi có quy định bắt buộc của pháp luật về công bố thông tin phát triển bền vững (năm 2016) cho thấy, mức độ công bố thông tin trách nhiệm với ngƣời lao động và cộng đồng không có sự khác biệt đáng kể, còn trách nhiệm với môi trƣờng thì tăng lên rõ rệt. (ii) TNXH có xu hƣớng làm tăng hiệu quả tài chính của ngân hàng, đánh giá thông qua biên lãi ròng, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu. Kết luận này càng thêm chắc chắn khi thực hiện hồi quy với cả hai phƣơng pháp đo lƣờng TNXH (chi tiêu cho TNXH (CSRE) và công bố thông tin TNXH (CSRD)). iv (iii) Trách nhiệm với môi trƣờng và trách nhiệm với ngƣời lao động đƣợc tìm thấy là có xu hƣớng cải thiện HQTC.

Tuy nhiên xu hƣớng tác động của trách nhiệm với cộng đồng đến HQTC là không thống nhất giữa hai phƣơng pháp đo lƣờng, chi tiêu cho các hoạt động cộng đồng (CHA) có tác động tích cực đến biên lãi ròng trong khi công bố thông tin trách nhiệm với cộng đồng (COMD) có xu hƣớng làm giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu. Những kết luận này đã đóng góp thêm bằng chứng thực nghiệm cho lý thuyết Các bên liên quan và lý thuyết Hợp pháp khi kết quả nghiên cứu đã chứng minh đƣợc tác động tích cực của TNXH tổng thể cũng nhƣ các thành phần TNXH đến HQTC của ngân hàng. (iv) Mối quan hệ tích cực giữa chi tiêu TNXH và HQTC mạnh hơn ở những NHTM sở hữu Nhà nƣớc. Ngƣợc lại, mối quan hệ tích cực giữa công bố thông tin TNXH và HQTC mạnh hơn ở những NHTM không có sở hữu Nhà nƣớc.

Từ những phát hiện đáng tin cậy có đƣợc, nghiên cứu đã rút ra những hàm ý chính sách. Cuối cùng, luận án chỉ ra các hạn chế còn tồn tại cũng nhƣ đề xuất hƣớng nghiên cứu trong tƣơng lai. Từ khoá: Ngân hàng thƣơng mại, trách nhiệm xã hội, hiệu quả tài chính, công bố, chi tiêu. v ABSTRACT The overall objective of this study is to find convincing empirical evidence for the impact of corporate social responsibility on the financial performance of the banking industry.

Therefore, this study will focus on the following specific objectives: (1) Assessing the current state of spending and disclosing CSR information of Vietnamese commercial banks; (2) Assessing the impact of social responsibility, components of social responsibility (environment, employees, and community) on the financial performance of commercial banks; (3) Assessing the impact of social responsibility on the financial performance of commercial banks when focusing on the regulatory role of the ownership structure; (4) Proposing policy implications for commercial banks to promote the implementation and disclosure of CSR information. To solve these goals, the study used indicators as well as approaches including Net interest margin (NIM), return on assets (ROA), and return on equity (ROE) to represent financial performance. The research period is from 2012 to 2019. The research sample includes 29 commercial banks, so there are 232 observations.

First, the study examines the defects of the variables and the research model. Then, regression by general moment method (GMM) two-step system was selected to overcome the defects. At the same time, using F, AR2, Sargan, and Hansen tests to test the suitability of the GMM method on the panel data model. The study showed the following significant results: (i) The rate of information disclosure and the amount of money spent on CSR activities of commercial banks is increasing.

State-controlled commercial banks have a higher level of expenditure and disclosure of CSR information than private commercial banks. Comparing the current state of CSR information disclosure of commercial banks before and after the mandatory regulation of the law on disclosure of information on sustainable development (2016) shows that the level of disclosure of information on the responsibility to employees and the community has not made a significant difference, while environmental responsibility has increased markedly. (ii) CSR tends to increase a bank's financial performance, measured by NIM, ROA, and ROE. This conclusion is further confirmed when the regression is performed with both CSR measures (Corporate Social Responsibility Expenditure (CSRE) and Corporate Social Responsibility Disclosure (CSRD)).

vi (iii) Responsibility to the environment and employee responsibility tend to improve financial performance. However, the impact of community responsibility on financial performance is not consistent between the two measurement methods; spending on community activities positively impacts net profit margin while public information disclosure. Communal responsibility trust tends to reduce the return on equity. These conclusions have contributed more empirical evidence to the theory of Stakeholders and Legitimacy when the research results have demonstrated a positive impact of overall CSR and CSR components on bank finances' performance.

(iv) The positive relationship between CSR expenditure and financial efficiency is more robust in state-owned commercial banks. In contrast, the positive relationship between CSR disclosure and financial performance is more substantial in commercial banks without state ownership. From the reliable findings, the study has drawn policy implications. Finally, the thesis points out the remaining limitations and proposes future research directions.

Keywords: Commercial banks; corporate financial performance; corporate social responsibility; disclosure; expenditure vii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii TÓM TẮT LUẬN ÁN. iii MỤC LỤC. vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.

xi DANH MỤC BẢNG BIỂU. xiii DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ. xv CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU. Lý do chọn đề tài.

Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu tổng thể. Mục tiêu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu. Các đóng góp và điểm mới của luận án .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính trong ngân hàng thương mại Việt Nam - Nghiên cứu từ luận án tiến sĩ là một tài liệu chuyên sâu phân tích mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội (CSR) và hiệu quả tài chính trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ tầm quan trọng của CSR trong việc nâng cao uy tín và lợi nhuận của các ngân hàng mà còn cung cấp các giải pháp thực tiễn để cân bằng giữa lợi ích kinh tế và đóng góp xã hội. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho các nhà quản lý, nghiên cứu viên và sinh viên quan tâm đến sự phát triển bền vững trong ngành tài chính ngân hàng.

Để mở rộng kiến thức về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo Trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, một luận án tiến sĩ khác phân tích sâu về yếu tố thanh khoản và tác động của nó đến hiệu quả hoạt động ngân hàng. Ngoài ra, Luận văn học viện tài chính AOF thực trạng quản lý rủi ro tại BIDV chi nhánh Bỉm Sơn cung cấp góc nhìn chi tiết về quản lý rủi ro, một yếu tố không thể thiếu trong việc đảm bảo hiệu quả tài chính. Cuối cùng, Luận văn nghiên cứu áp dụng thẻ điểm cân bằng BSC tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Quảng Ninh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các công cụ quản lý hiện đại trong ngành ngân hàng. Mỗi tài liệu này là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn các chủ đề liên quan, từ đó nâng cao hiểu biết và kỹ năng trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.