Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài đồ án tốt nghiệp kỹ sư ngành Công nghệ Môi trường tại Trường Đại học Mỏ - Địa Chất của tác giả Trần Đăng Hùng, dưới sự hướng dẫn của TS. Đỗ Văn Bình, tập trung vào việc nghiên cứu đặc điểm sinh thái và thiết kế hệ thống khai thác, xử lý nước cấp sinh hoạt cho cụm dân cư thị trấn Thứa, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh.

Huyện Lương Tài nằm ở phía Đông Nam tỉnh Bắc Ninh, có diện tích tự nhiên $101,2\text{ km}^2$, bao gồm 15 xã và thị trấn (thị trấn Thứa, Quảng Phú, Bình Định, Lâm Thao, Phú Lương, Tân Lãng, Trung Chính, Phú Hoà, Trừng Xá, Minh Tân, Lai Hạ, Mỹ Hương, An Thịnh, Trung Kênh). Tọa độ địa lý nằm trong khoảng từ $20^\circ57'51''$ đến $21^\circ15'50''$ vĩ độ Bắc và từ $105^\circ54'14''$ đến $106^\circ18'28''$ kinh độ Đông. Địa bàn huyện giáp huyện Gia Bình ở phía Bắc, huyện Thuận Thành ở phía Tây, sông Thái Bình giáp tỉnh Hải Dương ở phía Đông và phía Nam. Trong bối cảnh tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện đạt 13,5% (năm 2012), sự hình thành của Cụm công nghiệp Táo Đôi (quy mô 14,5 ha) cùng sự gia tăng dân số đô thị tại thị trấn Thứa đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc cung cấp nguồn nước sinh hoạt đạt chuẩn vệ sinh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án bao gồm:

  1. Điều tra, đánh giá tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng tài nguyên nước (nước mưa, nước mặt, nước dưới đất) tại khu vực Lương Tài.
  2. Tổng quan cơ sở lý thuyết về cấp nước, các chỉ tiêu chất lượng nước sinh hoạt và công nghệ xử lý nước ngầm.
  3. Đánh giá hiện trạng khai thác và chất lượng nước ngầm tại thị trấn Thứa nhằm đề xuất dây chuyền công nghệ xử lý thích hợp.
  4. Tính toán thiết kế chi tiết các công trình đơn vị trong trạm xử lý nước cấp công suất $800\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$.
  5. Lập dự toán xây dựng, chi phí vận hành và tiến độ thi công toàn bộ hệ thống.

Đối tượng nghiên cứu là nguồn nước dưới đất thuộc tầng chứa nước Pleistocen ($TCNqp_1$) tại thị trấn Thứa và hệ thống công trình khai thác, xử lý nước cấp. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát huyện Lương Tài với trọng tâm thiết kế tại thị trấn Thứa; phạm vi dữ liệu khí tượng, thủy văn và kinh tế - xã hội thu thập từ năm 2000 đến năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án xây dựng dựa trên các cơ sở lý thuyết chuyên ngành về hóa học nước, vi sinh vật học môi trường và kỹ thuật cấp thoát nước:

  • Cơ sở lý thuyết về đặc tính nước ngầm: Phân loại nước ngầm hiếu khí và yếm khí; cơ chế hòa tan của các ion kim loại ($Fe^{2+}$, $Mn^{2+}$, $Ca^{2+}$, $Mg^{2+}$) và các chất khí hòa tan ($CO_2$, $H_2S$); các quá trình oxy hóa khử, làm mềm nước, quá trình keo tụ, lắng trọng lực và lọc qua môi trường hạt xốp; lý thuyết khử trùng nước bằng clo.
  • Tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng: Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam TCXDVN 33-2006 (Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế), Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước dưới đất QCVN 09:2008/BTNMT, cùng các quy chuẩn về chất lượng nước ăn uống và sinh hoạt của Bộ Y tế.
  • Phương pháp nghiên cứu thực hiện:
    • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp: Sử dụng số liệu khí tượng - thủy văn từ Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia qua các trạm Bắc Ninh, Láng, Hải Dương, Cẩm Giàng, Phú Cường; số liệu kinh tế - xã hội và dân số từ Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh năm 2013.
    • Phương pháp phân tích thí nghiệm: Đánh giá kết quả hút nước thí nghiệm và các thông số chất lượng nước tại tầng chứa nước Pleistocen ($TCNqp_1$) và Holocen ($qh$).
    • Phương pháp tính toán thiết kế công trình: Áp dụng các công thức thủy lực, tính toán công trình thu (giếng khoan), công trình làm thoáng (giàn mưa), bể lọc nhanh trọng lực, bể chứa và trạm bơm cấp 1, cấp 2 theo TCXDVN 33-2006.
    • Phương pháp dự toán kinh tế: Áp dụng hệ thống đơn giá xây dựng tỉnh Bắc Ninh (năm 2013) để tính toán chi phí xây lắp, mua sắm thiết bị và khai toán giá thành sản xuất $1\text{ m}^3$ nước sạch.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội khu vực Lương Tài Bắc Ninh

Chương 1 tổng hợp toàn diện các yếu tố tự nhiên và nhân sinh tác động đến tài nguyên nước của địa phương:

  • Địa hình, địa mạo: Địa hình đồng bằng tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình 2,0 m so với mực nước biển, độ dốc nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
  • Khí hậu: Khí hậu nhiệt đới gió mùa. Nhiệt độ trung bình năm đạt 23 - 27°C (nhiệt độ cao nhất tại trạm Bắc Ninh đạt 39,7°C ngày 20/7/2001; thấp nhất 2,8°C ngày 30/12/1975). Số giờ nắng trung bình năm tại Bắc Ninh là 1660,1 giờ. Lượng bốc hơi trung bình năm từ 950 đến 990 mm. Tốc độ gió trung bình 1,5 - 2,5 m/s. Lượng mưa trung bình năm tại trạm Thứa đạt 1449,5 mm, trong đó mùa mưa (tháng 5 - 10) chiếm 83 - 86% tổng lượng mưa năm; hai tháng mưa lớn nhất là tháng 7 và 8 (chiếm 35 - 38% lượng mưa năm).
Yếu tố khí hậu tại trạm Bắc Ninh / Thứa Giá trị trung bình năm Tháng cao nhất Tháng thấp nhất
Nhiệt độ không khí (°C) 23,0 - 27,0 29,1 (Tháng 7) 16,0 (Tháng 1)
Số giờ nắng (giờ) 1660,1 205,5 (Tháng 6) 44,5 (Tháng 2)
Lượng bốc hơi (mm) 950 - 990 97,1 (Tháng 7) 57,0 (Tháng 2)
Lượng mưa trạm Thứa (mm) 1449,5 275,1 (Tháng 8) 15,1 (Tháng 1)
Tốc độ gió (m/s) 1,5 - 2,5 2,3 (Tháng 7) 1,6 (Tháng 9)
  • Mạng lưới sông ngòi: Mật độ lưới sông đạt 1,0 - 1,2 km/km², bao gồm sông Thái Bình (đoạn qua Bắc Ninh dài 17 km), sông Ngụ (dài 19,4 km), sông Đồng Khởi (dài 7,6 km), sông Đông Côi - Đại Quảng Bình (dài 23,8 km), sông Bùi (dài 14,5 km), sông Vòng và sông Thứa.
  • Kinh tế - xã hội: Dân số toàn huyện năm 2012 là 98.250 người (trong đó khu vực thị trấn Thứa là 8.250 người). Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm xuống mức 10,1%. Huyện có 3 cụm công nghiệp: CCN Táo Đôi (14,5 ha, tỷ lệ lấp đầy 75%), CCN làng nghề Quảng Bố (9,6 ha), CCN Lâm Bình (55,39 ha, tỷ lệ lấp đầy 35%). Nông nghiệp duy trì diện tích lúa 4,8 - 4,9 nghìn ha/vụ, nuôi trồng thủy sản đạt 1.350 ha (2014).
  • Đặc điểm tài nguyên nước: Trữ lượng nước mặt phong phú từ hệ thống sông kênh nhưng chất lượng biến động; nguồn nước dưới đất phân bố chủ yếu ở hai tầng chứa nước Holocen ($qh$) và Pleistocen ($qp_1$), trong đó tầng $qp_1$ có chiều dày và trữ lượng khai thác tiềm năng lớn, đáp ứng yêu cầu khai thác công nghiệp và sinh hoạt.

Chương 2: Tổng quan về cấp nước và các biện pháp xử lý nước cấp

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kỹ thuật cấp nước:

  • Phân loại nguồn nước: Đánh giá chi tiết ưu, nhược điểm của nước mặt, nước ngầm và nước mưa. Nước ngầm có ưu điểm độ đục thấp, nhiệt độ và thành phần hóa học ổn định, không có rong tảo, nhưng thường chứa hàm lượng $Fe^{2+}$, $Mn^{2+}$, khí $CO_2$ hòa tan cao và thiếu oxy.
  • Hệ thống chỉ tiêu chất lượng nước:
    • Chỉ tiêu lý học: Nhiệt độ, độ màu (thang Pt-Co), độ đục (đơn vị NTU/JTU), mùi vị, độ nhớt, độ dẫn điện, hoạt độ phóng xạ $\alpha, \beta$.
    • Chỉ tiêu hóa học: Độ cứng carbonat ($CH$) và phi carbonat ($NCH$), độ pH, độ kiềm toàn phần ($m$ và $p$), độ oxy hóa ($KMnO_4$), ion sunfat ($SO_4^{2-}$), clorua ($Cl^-$), sắt, mangan, iot, flo và các chất khí hòa tan ($O_2$, $CO_2$, $H_2S$).
    • Chỉ tiêu vi sinh: Phân tích tác hại của vi khuẩn gây bệnh đường ruột (Shigella spp, Salmonella typhii, Vibrio cholerae), virus (Adenovirus, Poliovirus, HAV, Rotavirus), động vật đơn bào tạo nang kén (Giardia spp, Cryptosporidium spp). Xác định Escherichia coli (E. coli) là sinh vật chỉ thị vệ sinh chuẩn do khả năng tồn tại cao hơn mầm bệnh thông thường và quy trình xét nghiệm nhanh chóng.
  • Công nghệ xử lý nước ngầm: Phân tích nguyên lý làm việc của giếng khoan thu nước ngầm, giàn mưa làm thoáng đuổi khí $CO_2$ và oxy hóa $Fe^{2+}$ thành $Fe(OH)_3$, quá trình lắng cặn, quá trình lọc qua bể lọc nhanh và khử trùng nước bằng hợp chất clo.

Chương 3: Hiện trạng khai thác nước thị trấn Thứa và đề xuất công nghệ xử lý

  • Hiện trạng và nhu cầu dùng nước: Đánh giá nhu cầu nước sinh hoạt đô thị và dịch vụ tại thị trấn Thứa; phân tích đặc điểm địa chất thủy văn và thành phần tính chất nước ngầm tại chỗ với các thông số đặc trưng (sắt, độ cứng, pH).
  • Đề xuất quy trình công nghệ: Thiết lập sơ đồ công nghệ trạm cấp nước công suất $800\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ khai thác nước ngầm tầng Pleistocen ($qp_1$):
    • Dây chuyền công nghệ: Giếng khoan khai thác $\rightarrow$ Trạm bơm cấp 1 $\rightarrow$ Giàn mưa làm thoáng $\rightarrow$ Bể lọc nhanh $\rightarrow$ Khử trùng bằng Clo $\rightarrow$ Bể chứa nước sạch $\rightarrow$ Trạm bơm cấp 2 $\rightarrow$ Mạng lưới đường ống cấp nước.
  • Thuyết minh dây chuyền: Nước ngầm từ giếng khoan được bơm cấp 1 đẩy lên giàn mưa để tiếp xúc với oxy không khí, oxy hóa sắt ($Fe^{2+} \rightarrow Fe^{3+}$ tạo kết tủa $Fe(OH)_3$) đồng thời giải phóng khí $CO_2$ hòa tan. Nước sau làm thoáng chảy tự chảy vào bể lọc nhanh nhằm giữ lại toàn bộ cặn kết tủa bông hydroxit sắt và tạp chất lơ lửng. Nước trong sau lọc được châm dung dịch clo khử trùng trước khi chảy vào bể chứa nước sạch và được trạm bơm cấp 2 bơm vào mạng lưới tiêu thụ.

Chương 4: Tính toán thiết kế các công trình đơn vị

Chương 4 thực hiện toàn bộ các bước tính toán công nghệ và thủy lực cho từng đơn vị xử lý với công suất thiết kế $800\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$:

  • Trạm bơm cấp 1 và giếng khoan: Xác định số lượng giếng, đường kính ống vách, chiều sâu ống lọc, tính chọn máy bơm chìm và đường ống truyền tải nước thô.
  • Giàn mưa: Tính toán diện tích bề mặt giàn mưa, hệ thống máng/ống phân phối nước có lỗ phun, tính toán lưu lượng không khí tiếp xúc tự nhiên phục vụ quá trình oxy hóa khử sắt.
  • Bể lọc nhanh: Tính toán diện tích lọc, chọn vận tốc lọc tiêu chuẩn theo TCXDVN 33-2006, xác định kích thước hạt và chiều dày lớp vật liệu lọc (cát thạch anh), thiết kế lớp sỏi đỡ phân tầng, tính toán hệ thống phân phối nước rửa lọc bằng gió - nước kết hợp và hệ thống máng thu nước rửa.
  • Hệ thống khử trùng bằng Clo: Tính toán liều lượng clo hoạt tính cần thiết, dung tích thùng hòa trộn hóa chất, thiết bị định lượng và cấu tạo nhà trạm châm clo an toàn.
  • Bể chứa nước sạch: Tính toán dung tích bể chứa dựa trên biểu đồ dao động dùng nước và lưu lượng bơm ổn định của trạm xử lý; tính toán đường kính ống dẫn nước vào, ống hút nước ra, ống xả tràn và xả cặn.
  • Trạm bơm cấp 2: Tính toán lưu lượng và cột áp công tác của máy bơm cấp 2; xác định đường kính ống hút và ống đẩy từ trạm bơm vào mạng lưới phân phối.

Chương 5: Dự toán kinh tế và thời gian thi công

  • Cơ sở lập dự toán: Căn cứ mặt bằng đơn giá xây dựng, đơn giá vật liệu và nhân công trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2013; định mức dự toán xây dựng công trình của Bộ Xây dựng.
  • Dự toán chi phí xây lắp các hạng mục:
    • Chi phí xây dựng giếng khoan khai thác.
    • Chi phí xây dựng cụm giàn mưa.
    • Chi phí xây dựng bể lọc nhanh.
    • Chi phí xây dựng bể chứa nước sạch.
    • Chi phí xây dựng trạm bơm cấp 1, trạm bơm cấp 2 và nhà hóa chất clo.
  • Chi phí thiết bị chính: Bảng kê chi phí mua sắm máy bơm giếng chìm, máy bơm ly tâm cấp 2, van chặn, hệ thống châm clo tự động, đường ống công nghệ.
  • Khai toán giá thành $1\text{ m}^3$ nước: Tổng hợp chi phí đầu tư ban đầu phân bổ, chi phí điện năng tiêu thụ, chi phí hóa chất khử trùng (clo) và chi phí nhân công quản lý, vận hành để đưa ra giá thành sản xuất $1\text{ m}^3$ nước sạch.
  • Tiến độ thi công: Lập bảng kế hoạch tiến độ các giai đoạn từ chuẩn bị mặt bằng, khoan giếng, thi công xây lắp kết cấu, lắp đặt thiết bị đến vận hành thử nghiệm nghiệm thu.

Thiết kế và triển khai hệ thống kỹ thuật

Hệ thống xử lý nước cấp thị trấn Thứa được thiết kế đồng bộ theo các thông số kỹ thuật chính:

Hạng mục công trình Thông số kỹ thuật chính Chức năng công nghệ
Công suất trạm $800\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ Cung cấp nước sinh hoạt cho cụm dân cư
Nguồn nước thô Tầng chứa nước Pleistocen ($TCNqp_1$) Nguồn nước ngầm có chất lượng ổn định
Giếng khoan & Trạm bơm 1 Giếng khoan khai thác sâu, bơm chìm Thu gom và đẩy nước thô lên công trình xử lý
Giàn mưa làm thoáng Kết cấu bê tông cốt thép, phân phối tia Khử khí $CO_2$, hấp thụ oxy không khí oxy hóa $Fe^{2+}$
Bể lọc nhanh trọng lực Cát thạch anh + sỏi đỡ nhiều tầng Giữ lại cặn $Fe(OH)_3$ và huyền phù sau làm thoáng
Nhà châm Clo khử trùng Thiết bị định lượng dung dịch Clo Tiêu diệt vi khuẩn, vi sinh vật gây bệnh
Bể chứa nước sạch Bê tông cốt thép, có nắp kín Điều hòa lưu lượng, lưu trữ nước sạch dự phòng
Trạm bơm cấp 2 Bơm ly tâm trục ngang Đẩy nước sạch vào mạng lưới tiêu thụ đạt áp lực

Quy trình vận hành công nghệ: Nước ngầm được khai thác qua hệ thống giếng khoan bằng bơm cấp 1 đẩy lên giàn mưa. Tại đây, quá trình trao đổi khí diễn ra làm giảm áp suất riêng phần của khí $CO_2$, nâng cao giá trị pH của nước và hòa tan oxy không khí, thúc đẩy phản ứng oxy hóa: $$2Fe(HCO_3)_2 + 0,5 O_2 + H_2O \rightarrow 2Fe(OH)_3 \downarrow + 4CO_2 \uparrow$$ Hỗn hợp nước và cặn bông hydroxit sắt tự chảy vào bể lọc nhanh. Lớp vật liệu lọc cát thạch anh có kích thước đồng đều giữ lại các hạt cặn lơ lửng. Nước sau lọc được hòa trộn dung dịch clo với liều lượng tính toán nhằm khử sạch vi khuẩn gây bệnh và duy trì lượng clo dư hợp chuẩn trên mạng lưới. Nước sạch chảy vào bể chứa dự trữ trước khi trạm bơm cấp 2 điều áp đưa đến các điểm dùng nước.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đạt được các kết quả cụ thể:

  1. Dữ liệu điều tra môi trường và tài nguyên nước: Tổng hợp hệ thống bảng biểu chi tiết về nhiệt độ, số giờ nắng, lượng bốc hơi, lượng mưa, mạng lưới sông ngòi và các tầng chứa nước ngầm tại huyện Lương Tài.
  2. Giải pháp kỹ thuật phù hợp: Xác lập dây chuyền công nghệ xử lý nước ngầm không dùng hóa chất keo tụ đắt tiền mà sử dụng giàn mưa làm thoáng kết hợp lọc nhanh và khử trùng clo, phù hợp với tính chất nước ngầm giàu sắt và điều kiện kinh tế kỹ thuật của địa phương.
  3. Bộ hồ sơ tính toán hoàn chỉnh: Tính toán cụ thể các kích thước hình học, thông số thủy lực, vật liệu lọc, thiết bị bơm cho từng công trình đơn vị theo TCXDVN 33-2006.
  4. Hiệu quả kinh tế: Xác định tổng mức dự toán đầu tư xây dựng và chi phí vận hành cho $1\text{ m}^3$ nước, cung cấp luận cứ kinh tế - kỹ thuật phục vụ triển khai dự án cấp nước sạch nông thôn/đô thị loại nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu chất lượng nước thô chủ yếu tập trung phân tích các chỉ tiêu cơ bản (sắt, độ cứng, pH, vi sinh), chưa có chuỗi quan trắc mở rộng liên tục theo nhiều mùa trong năm.
    • Dự toán kinh tế và đơn giá xây lắp phụ thuộc vào hệ thống đơn giá địa phương thời điểm năm 2013, cần điều chỉnh hệ số trượt giá khi áp dụng ở thời điểm hiện tại.
    • Đồ án tập trung tính toán trạm xử lý, chưa thiết kế chi tiết mạng lưới đường ống cấp nước cấp 3 đến từng hộ tiêu thụ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quan trắc sự biến động mực nước tĩnh, mực nước động và chất lượng nước dưới đất tầng $qp_1$ theo thời gian khai thác dài hạn.
    • Ứng dụng phần mềm chuyên ngành (như EPANET) để tính toán thủy lực tối ưu hóa mạng lưới đường ống truyền tải và phân phối nước sạch cho toàn bộ thị trấn Thứa.
    • Nghiên cứu giải pháp tự động hóa hệ thống rửa lọc và định lượng hóa chất nhằm nâng cao hiệu quả vận hành trạm cấp nước.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Kỹ thuật Môi trường, Công nghệ Môi trường, Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị và Kỹ thuật Cấp thoát nước trong quá trình thực hiện đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp thiết kế trạm xử lý nước cấp từ nguồn nước ngầm.
  • Cán bộ kỹ thuật và các đơn vị quản lý hạ tầng nông thôn, đô thị khi lập báo cáo kinh tế kỹ thuật cho các trạm cấp nước công suất nhỏ và vừa ($500 - 2000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$).
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Chương 4 (phương pháp tính toán thủy lực giàn mưa, bể lọc nhanh, trạm bơm) và Chương 5 (phương pháp lập dự toán chi phí xây lắp và tính giá thành $1\text{ m}^3$ nước sạch).

Câu hỏi thường gặp

1. Công suất thiết kế của trạm xử lý nước cấp thị trấn Thứa là bao nhiêu?
Trạm xử lý được thiết kế với công suất $800\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cụm dân cư và dịch vụ tại thị trấn Thứa.

2. Nguồn nước thô nào được lựa chọn để khai thác và xử lý?
Nguồn nước được khai thác là nước ngầm từ tầng chứa nước Pleistocen ($TCNqp_1$) tại thị trấn Thứa bằng hệ thống giếng khoan.

3. Dây chuyền công nghệ xử lý chính bao gồm các công trình đơn vị nào?
Dây chuyền công nghệ bao gồm: Giếng khoan khai thác $\rightarrow$ Trạm bơm cấp 1 $\rightarrow$ Giàn mưa làm thoáng $\rightarrow$ Bể lọc nhanh trọng lực $\rightarrow$ Nhà châm Clo khử trùng $\rightarrow$ Bể chứa nước sạch $\rightarrow$ Trạm bơm cấp 2.

4. Vì sao công nghệ giàn mưa được lựa chọn trong hệ thống này?
Giàn mưa giúp tận dụng oxy tự nhiên trong không khí để oxy hóa $Fe^{2+}$ hòa tan thành kết tủa $Fe(OH)_3$, đồng thời khử khí $CO_2$ tự do để nâng pH của nước mà không cần châm thêm hóa chất kiềm hóa, giúp tiết kiệm chi phí vận hành.

5. Đồ án được thực hiện tại cơ sở đào tạo nào và trong thời gian bao lâu?
Đồ án do sinh viên Trần Đăng Hùng thực hiện trong thời gian 3 tháng tại Bộ môn Địa Sinh Thái và Công nghệ Môi trường, Khoa Môi trường, Trường Đại học Mỏ - Địa Chất dưới sự hướng dẫn của TS. Đỗ Văn Bình.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của tác giả Trần Đăng Hùng đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu đề ra, từ việc tổng hợp điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội huyện Lương Tài đến tính toán thiết kế chi tiết trạm cấp nước thị trấn Thứa công suất $800\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$. Quy trình công nghệ đề xuất sử dụng giàn mưa làm thoáng kết hợp bể lọc nhanh và khử trùng clo là giải pháp kỹ thuật tối ưu, phù hợp với đặc tính nước ngầm giàu sắt của tầng chứa nước Pleistocen. Hồ sơ tính toán thủy lực, bản vẽ công nghệ và dự toán kinh tế mang tính thực tiễn cao, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về cấp nước sinh hoạt đô thị.