MỤC LỤC 1 TỔNG QUAN KIẾN THỨC TỔ HỢP - XÁC SUẤT 3 1 Các quy tắc đếm. 3 A Bài tập mẫu. Bài toán sử dụng quy tắc nhân. 3 B Bài tập mẫu.
21 A Bài tập mẫu. 30 A Bài tập mẫu. 35 B Bài tập mẫu. 36 C Bài tập rèn luyện.
40 2 CÁC DẠNG TOÁN TỔ HỢP 45 Dạng 0. Rút gọn một biểu thức chứa chỉnh hợp - hoán vị - tổ hợp. Giải phương trình liên quan đến chỉnh hợp - tổ hợp - hoán vị. Giải bất phương trình liên quan đến chỉnh hợp-hoán vị- tổ hợp.
Giải hệ phương trình chỉnh hợp - hoán vị - tổ hợp. Chứng minh một đẳng thức tổ hợp. Chứng minh một đẳng thức tổ hợp (Cách 2). Chứng minh một đẳng thức tổ hợp (Cách 3).
Chứng minh một đẳng thức tổ hợp (Cách 4). Chứng minh một đẳng thức tổ hợp (Cách 5 - dùng đạo hàm). Chứng minh một đẳng thức tổ hợp (Cách 6 - dùng tích phân). Tính tổng một biểu thức tổ hợp.
Tìm hệ số của một số hạng hoặc tìm một số hạng (Loại không cho giả thiết). Tìm hệ số của một số hạng hoặc tìm một số hạng. Chứng minh bất đẳng thức tổ hợp. 106 3 CÁC DẠNG TOÁN LÝ LUẬN 111 Dạng 0.
Đếm số dùng quy tắc nhân và quy tắc cộng. Bài toán đếm số - Dùng chỉnh hợp. Bài toán sắp xếp đồ vật. Bài toán sắp xếp người.
Bài toán chọn vật, dùng tổ hợp. Bài toán chọn về người - Dùng tổ hợp. Bài toán chọn về người - Dùng tổ hợp. Bài toán phân chia tập hợp - dùng tổ hợp.
Đếm số điểm, số đoạn thẳng, số góc, số đa giác, số miền. 187 4 Các bài toán xác suất thi học sinh giỏi 193 Dạng 0. Bài toán chia hết. Số lần xuất hiện của chữ số.
Liên quan đến vị trí. Các bài toán đếm số phương án, tính xác suất liên quan người, đồ vật. Các bài toán đếm số phương án. Tính xác suất liên quan đến đa giác.
208 1 2 MỤC LỤC Dạng 0. Các bài toán đếm, sắp xếp liên quan đến vị trí, xếp chỗ. TỔNG QUAN KIẾN THỨC TỔ HỢP - XÁC SUẤT BÀI 1. CÁC QUY TẮC ĐẾM Định nghĩa 1.
Quy tắc nhân Một công việc được hoàn thành bởi hai công đoạn liên tiếp. Nếu có m cách thực hiện công đoạn thứ nhất và ứng với mỗi cách đó có n cách thực hiện công đoạn thứ hai thì có m · n cách hoàn thành công việc. Giả sử một công việc H được hoàn thành qua k công đoạn liên tiếp Công đoạn thứ nhất có n1 cách thực hiện, ứng với mỗi cách đó Công đoạn thứ hai có n2 cách thực hiện, ứng với mỗi cách đó Công đoạn thứ ba có n3 cách thực hiện, ứng với mỗi cách đó. Công đoạn thứ k có nk cách thực hiện.
Khi đó để hoàn thành công việc H ta có n1 · n2 · n3 · · · nk cách thực hiện. BÀI TẬP MẪU DẠNG 1. Bài toán sử dụng quy tắc nhân Sử dụng quy tắc nhân để giải một số bài đếm. Giả sử một công việc H được hoàn thành qua k công đoạn liên tiếp Công đoạn thứ nhất có n1 cách thực hiện, ứng với mỗi cách đó Công đoạn thứ hai có n2 cách thực hiện, ứng với mỗi cách đó Công đoạn thứ ba có n3 cách thực hiện, ứng với mỗi cách đó.
Công đoạn thứ k có nk cách thực hiện. Khi đó để hoàn thành công việc H ta có n1 · n2 · n3 · · · nk cách thực hiện. Bạn Q có 4 áo dài và 3 quần trắng. Khi bạn đến trường bạn Q có bao nhiêu cách trang phục ? ĐS: 12 cách Lời giải.
Mỗi cách mặc áo dài sẽ có tương ứng ba cách mặc quần trắng. Suy ra bạn Q có 4 cách chọn áo dài và 3 cách chọn quần trắng. Áp dụng quy tắc nhân ta có 4 · 3 = 12 cách trang phục. Một trường phổ thông có 12 học sinh chuyên tin và 18 học sinh chuyên toán.
Thành lập một đoàn gồm hai người dự hội nghị sao cho có một học sinh chuyên tin và một học sinh chuyên toán. Hỏi có bao nhiêu cách lập một đoàn như trên. ĐS: 216 cách Lời giải. Để có một đoàn đi dự hội nghị phải có đồng thời một học sinh chuyên tin và một học sinh chuyên toán.
Mỗi cách chọn một học sinh chuyên tin trong số 12 học sinh chuyên tin sẽ có 18 cách chọn một học sinh chuyên toán trong 18 học sinh chuyên toán. Theo quy tắc nhân ta có 12 · 18 = 216 cách. TỔNG QUAN KIẾN THỨC TỔ HỢP - XÁC SUẤT Bài 3. Cho một tập A = {1, 2, 3, 4, 5}.
Có bao nhiêu số tự nhiên gồm ba chữ số đôi một khác nhau ? ĐS: 60 số Lời giải. Gọi số tự nhiên có ba chữ số cần tìm là n = a1 a2 a3 , trong đó: a1 có 5 cách chọn. Do đó số các số tự nhiên n cần tìm là 3 · 4 · 5 = 60 số. Cho tập hợp A = {0, 1, 2, 3, 4, 5}.
Có bao nhiêu số gồm năm chữ số đôi một khác nhau được tạo từ các chữ số trong tập hợp A ? ĐS: 600 số Lời giải. Gọi số có năm chữ số đôi một khác nhau cần tìm là n = a1 a2 a3 a4 a5 , trong đó a1 có 5 cách chọn (vì để số n có nghĩa thì a1 6= 0). Do vậy theo quy tắc nhân có 5 · 5 · 4 · 3 · 2 = 600 số n cần tìm. Cho tập hợp A = {1, 2, 3, 4, 5, 7, 8}.
a) Có bao nhiêu số tự nhiên gồm sáu chữ số đôi một khác nhau được tạo nên từ tập A. b) Có bao nhiêu số tự nhiên gồm năm chữ số đôi một khác nhau và chia hết cho 5. ĐS: 5040 số, 360 số Lời giải. a) Gọi số có sáu chữ số đôi một khác nhau cần tìm là: n1 = a1 a2 a3 a4 a5 a6.
Với a1 có 7 cách chọn; a2 có 6 cách chọn; a3 có 5 cách chọn; a4 có 4 cách chọn; a5 có 3 cách chọn; a6 có 2 cách chọn. Suy ra có 7 · 6 · 5 · 4 · 3 · 2 = 5040 số cần tìm. b) Gọi số có năm chữ số đôi một khác nhau cần tìm là: n2 = a1 a2 a3 a4 a5. Do n2 chia hết cho 5 nên a5 = 5.
Như vậy trong tập A chỉ còn lại 6 phần tử (bỏ số 5 đi). Với a1 có 6 cách chọn; a2 có 5 cách chọn; a3 có 4 cách chọn; a4 có 3 cách chọn. Suy ra có 3 · 4 · 5 · 6 = 360 số cần tìm. Cho tập hợp A = {0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7}.
Có bao nhiêu số tự nhiên có 6 chữ số đôi một khác nhau và chia hết cho 5 được tạo thành từ các chữ số trong tập A. ĐS: 4680 số Lời giải. Gọi số có sáu chữ số đôi một khác nhau cần tìm là n = a1 a2 a3 a4 a5 a6. Do số n chia hết cho 5 nên a6 chỉ có thể là 0 hoặc 5.
Xét các trường hợp sau 1. CÁC QUY TẮC ĐẾM 5 a6 = 0, khi đó n1 = a1 a2 a3 a4 a5 0. Trong tập A lúc này còn lại 7 phần tử. Với a1 có 7 cách chọn; a2 có 6 cách chọn; a3 có 5 cách chọn; a4 có 4 cách chọn; a5 có 3 cách chọn.
Suy ra có 3 · 4 · 5 · 6 · 7 = 2520 số có dạng n1. Trong tập A lúc này còn lại 7 phần tử. Với a1 có 6 cách chọn (a1 6= 0); a2 có 6 cách chọn; a3 có 5 cách chọn; a4 có 4 cách chọn; a5 có 3 cách chọn. Suy ra có 3 · 4 · 5 · 6 · 6 = 2160 số có dạng n2.
Vậy số các số cần tìm là 2160 + 2520 = 4680. Cho tập hợp A = {0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7}. Có bao nhiêu số gồm sáu chữ số có nghĩa đôi một khác nhau chia hết cho 5 và luôn có chữ số 0? ĐS: 3970 số Lời giải. Gọi số có sáu chữ số có nghĩa là n = a1 a2 a3 a4 a5 a6.
Do số n chia hết cho 5 nên a6 = 0 hoặc a6 = 5. Xét các trường hợp. a6 = 0 khi đó số cần tìm có dạng n1 = a1 a2 a3 a4 a5 0. a6 = 5 khi đó số cần tìm có dạng n2 = a1 a2 a3 a4 a5 5.
Trong đó n2 luôn có mặt chữ số 0 nhưng a1 6= 0, suy ra có 6 cách chọn a1. Còn lại 4 vị trí, nên có 4 vị trí để xếp chữ số 0. Còn lại 3 vị trí và còn lại 5 chữ số khi đó Vị trí thứ nhất có 5 cách chọn; vị trí thứ hai có 4 cách chọn; vị trí thứ 3 có 3 cách chọn. Vậy số các số n2 là 6 · 4 · 5 · 4 · 3 = 1440 số dạng n2.
Vậy có 1440 + 2520 = 3970 số n cần tìm. Từ năm chữ số 0; 1; 3; 5; 7 có thể lập được bao nhiêu số gồm bốn chữ số khác nhau và không chia hết cho 5? ĐS: 54 số Lời giải. Gọi số có 4 chữ số khác nhau cần tìm là a1 a2 a3 a4. Vì số cần tìm không chia hết cho 5 nên a4 6= {0; 5} ⇒ Vị trí số a4 có 3 cách chọn.
Vị trí số a1 có 3 cách chọn (do a1 6= a4 và a1 6= 0). Vị trí số a2 có 3 cách chọn (do a2 6= a4 , a1 ). Vị trí số a3 có 2 cách chọn (do a3 6= a4 , a1 , a2 ). Có bao nhiêu số tự nhiên trong đó các chữ số khác nhau, nhỏ hơn 10000 được tạo thành từ năm chữ số: 0, 1, 2, 3, 4 ? ĐS: 157 số Lời giải.
Các số nhỏ hơn 10000 thì phải bắt đầu từ các chữ số 1, 2, 3, 4 và chỉ có bốn, ba, hai, một chữ số. Gọi số đó là n1 = a1 a2 a3 a4. Với a1 có 4 cách chọn; a2 có 4 cách chọn; a3 có 3 cách chọn; a4 có 2 cách chọn. Do đó, trường hợp này có 2 · 3 · 4 · 4 = 96 số n1.
Số có ba chữ số n2 = a1 a2 a3. Với a1 có 4 cách chọn; a2 có 4 cách chọn; a3 có 3 cách chọn.