Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế là sự tổng hợp các hoạt động xã hội nhiều chiều với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế. Quá trình vận hành này luôn đi liền với sự luân chuyển dòng tiền vốn và nguồn hàng hóa giữa các khu vực, ngành nghề và lĩnh vực hoạt động. Sự mất cân đối về vốn giữa các khu vực và các thành phần kinh tế là hiện tượng mang tính khách quan. Hoạt động huy động vốn và cấp tín dụng của hệ thống các tổ chức tín dụng đóng vai trò điều hòa, cung ứng nguồn vốn, đóng vai trò như mạch máu thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và giữ vững ổn định tài chính quốc gia.
Do tính chất đặc thù của hoạt động kinh doanh tiền tệ—vốn chứa đựng nhiều nguy cơ rủi ro tiềm ẩn (rủi ro thanh khoản, rủi ro khách quan do thiên tai, dịch họa, rủi ro đạo đức)—Nhà nước ban hành các văn bản pháp luật điều chỉnh chặt chẽ hoạt động ngân hàng, đặc biệt là các chế định pháp luật về bảo đảm tiền vay. Các quy định này nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức tín dụng, tạo lập hành lang pháp lý an toàn và phòng ngừa tổn thất tín dụng.
Từ quá trình thực tập thực tế tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Vũ Hoàng, Nguyễn Thị Huế cùng tập thể cán bộ Phòng Tín dụng II, tác giả Nguyễn Thị Luyến (sinh viên lớp Luật 41B) thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: "Chế độ pháp lý về bảo đảm tiền vay và việc áp dụng tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:
- Hệ thống hóa và phân tích các quy định pháp luật điều chỉnh quan hệ tín dụng, địa vị pháp lý của tổ chức tín dụng và các biện pháp bảo đảm tiền vay tại các tổ chức tín dụng theo pháp luật Việt Nam.
- Khảo sát, phân tích thực trạng áp dụng pháp luật về bảo đảm tiền vay trong hoạt động cấp tín dụng tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
- Đề xuất các quan điểm, biện pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện khung pháp lý về bảo đảm tiền vay và nâng cao hiệu quả phòng ngừa rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại.
Đối tượng nghiên cứu là các quy phạm pháp luật điều chỉnh chế độ bảo đảm tiền vay và thực tiễn thi hành tại ngân hàng. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam; phạm vi thời gian và cơ sở lập pháp gắn liền với hệ thống pháp luật chuyên ngành giai đoạn Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997, Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp năm 1999 và các Nghị định hướng dẫn của Chính phủ về giao dịch bảo đảm, bảo đảm tiền vay.
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và cơ sở lý luận chuyên ngành luật kinh tế - tài chính ngân hàng:
-
Hệ thống văn bản pháp luật nền tảng:
- Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12/12/1997.
- Bộ luật Dân sự (trọng tâm là Điều 467 về hợp đồng cho vay tài sản).
- Luật Doanh nghiệp ngày 12/06/1999.
- Luật Hợp tác xã.
- Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12/11/1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 09/06/2000.
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam, Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, Luật Đất đai.
- Nghị định số 82/1998/NĐ-CP ngày 03/10/1998 của Chính phủ ban hành danh mục mức vốn pháp định của tổ chức tín dụng.
- Nghị định số 165/1999/NĐ-CP ngày 19/11/1999 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm.
- Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng và Nghị định số 85/2002/NĐ-CP ngày 25/10/2002 sửa đổi, bổ sung Nghị định 178/1999/NĐ-CP.
- Quyết định ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ngày 25/08/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
-
Khung lý thuyết và khái niệm pháp lý: Bản chất doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ của tổ chức tín dụng; bản chất hợp đồng vay tài sản của hợp đồng tín dụng; các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả (cầm cố, thế chấp tài sản của bên vay, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay); giới hạn an toàn vốn và thẩm quyền giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
-
Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp phân tích quy phạm pháp luật, phương pháp tổng hợp - hệ thống hóa văn bản pháp lý, phương pháp so sánh luật học (đối chiếu thủ tục thành lập tổ chức tín dụng với doanh nghiệp thông thường theo Luật Doanh nghiệp 1999), kết hợp phương pháp khảo sát thực tiễn tại đơn vị tín dụng ngân hàng.
-
Nguồn dữ liệu: Các văn bản luật, nghị định, quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; tài liệu, mẫu biểu hợp đồng và số liệu nghiệp vụ từ Phòng Tín dụng II - Sở giao dịch I, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Những vấn đề pháp lý về việc bảo đảm tiền vay tại các tổ chức tín dụng
Chương này tập trung làm rõ địa vị pháp lý, cơ cấu tổ chức, chức năng của tổ chức tín dụng cũng như toàn bộ khung pháp lý về hợp đồng tín dụng và các biện pháp bảo đảm tiền vay.
1. Khái quát về tổ chức tín dụng và điều kiện hoạt động
Theo Khoản 1 Điều 20 Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997, tổ chức tín dụng (TCTD) là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán. TCTD có thể thuộc thành phần kinh tế quốc doanh hoặc ngoài quốc doanh (gồm doanh nghiệp hợp tác, doanh nghiệp cổ phần, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài).
Về thủ tục thành lập, cơ quan có thẩm quyền xét duyệt và cấp giấy phép thành lập, hoạt động là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (khác với doanh nghiệp thông thường đăng ký tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư). Điều kiện thành lập bao gồm 5 tiêu chí:
- Có nhu cầu hoạt động ngân hàng trên địa bàn xin hoạt động;
- Có vốn điều lệ bằng hoặc lớn hơn mức vốn pháp định;
- Thành viên sáng lập có uy tín và năng lực tài chính;
- Người quản trị điều hành có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và trình độ chuyên môn phù hợp;
- Có điều lệ phù hợp với Khoản 1 Điều 30 Luật Các tổ chức tín dụng.
Sau khi có giấy phép, TCTD phải đáp ứng 4 điều kiện khai trương hoạt động quy định tại Khoản 1 Điều 28 (Điều lệ chuẩn y; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đủ vốn và trụ sở; phần vốn pháp định góp bằng tiền phải gửi vào tài khoản phong tỏa không hưởng lãi tại Ngân hàng Nhà nước tối thiểu 30 ngày trước khi hoạt động; đăng báo trung ương và địa phương 3 số liên tiếp).
| TT |
Loại tổ chức tín dụng |
Đơn vị |
Mức vốn pháp định |
| I |
Ngân hàng |
|
|
| 1 |
Ngân hàng thương mại |
|
|
| A |
Ngân hàng quốc doanh: |
|
|
|
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam |
Tỷ VND |
2.200 |
|
- Các Ngân hàng thương mại quốc doanh khác |
Tỷ VND |
1.100 |
| B |
Ngân hàng thương mại cổ phần: |
|
|
|
- Đô thị tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh |
Tỷ VND |
70 |
|
- Đô thị tại các tỉnh, thành phố khác |
Tỷ VND |
50 |
|
- Nông thôn |
Tỷ VND |
5 |
| 2 |
Ngân hàng phát triển |
Tỷ VND |
1.000 |
| 3 |
Ngân hàng đầu tư |
Tỷ VND |
500 |
| 4 |
Ngân hàng chính sách |
Tỷ VND |
500 |
| 5 |
Ngân hàng hợp tác: Đô thị / Nông thôn |
Tỷ VND |
5 / 3 |
| 6 |
Quỹ tín dụng nhân dân: Cơ sở / Khu vực / Trung ương |
Tỷ VND |
0,1 / 1 / 100 |
| 7 |
Hợp tác xã tín dụng |
Tỷ VND |
0,1 |
| 8 |
Ngân hàng liên doanh |
USD |
10.000.000 |
| 9 |
Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài |
USD |
15.000.000 |
| II |
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng |
|
|
| 1 |
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng Việt Nam |
Tỷ VND |
50 |
| 2 |
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng liên doanh |
USD |
5.000.000 |
| 3 |
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài |
USD |
5.000.000 |
Nguồn: Danh mục mức vốn pháp định ban hành kèm theo Nghị định số 82/1998/NĐ-CP ngày 03/10/1998 của Chính phủ.
2. Chức năng và phân loại tổ chức tín dụng
TCTD thực hiện 4 nhóm chức năng nghiệp vụ trọng yếu:
- Huy động vốn: Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, phát hành giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu), vay vốn liên ngân hàng và tái cấp vốn từ Ngân hàng Nhà nước.
- Cấp tín dụng (Điều 49 Luật TCTD): Cho vay (ngắn hạn dưới 1 năm, trung và dài hạn từ 1 năm trở lên), chiết khấu/tái chiết khấu và cầm cố thương phiếu, bảo lãnh ngân hàng (Điều 58 Khoản 3), cho thuê tài chính qua công ty cho thuê tài chính độc lập hoặc trực thuộc.
- Thanh toán và ngân quỹ: Mở tài khoản, cung ứng phương tiện thanh toán (séc, thẻ thanh toán điện tử, thẻ rút tiền tự động), thực hiện thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế (L/C, nhờ thu) và dịch vụ thu/phát tiền mặt.
- Các hoạt động khác: Góp vốn mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ (đấu giá tín phiếu kho bạc), kinh doanh ngoại hối, vàng, bất động sản, nghiệp vụ ủy thác/đại lý, kinh doanh bảo hiểm và bảo quản vật quý.
Phân loại TCTD gồm:
- Theo hình thức sở hữu: TCTD Nhà nước; TCTD cổ phần của Nhà nước và nhân dân; TCTD liên doanh; TCTD 100% vốn nước ngoài; TCTD hợp tác; TCTD nước ngoài (chi nhánh/văn phòng đại diện).
- Theo tính chất chức năng: TCTD là Ngân hàng (thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng) và TCTD phi ngân hàng (thực hiện hạn chế một số hoạt động, không được nhận tiền gửi không kỳ hạn và không cung ứng dịch vụ thanh toán).
3. Chế định hợp đồng tín dụng và các điều kiện có hiệu lực
Hợp đồng tín dụng là văn bản thỏa thuận giữa TCTD và khách hàng vay vốn, mang bản chất là hợp đồng cho vay tài sản (Điều 467 Bộ luật Dân sự). Hợp đồng có hiệu lực pháp luật khi đáp ứng 4 điều kiện:
- Về hình thức: Bắt buộc giao kết bằng văn bản.
- Về chủ thể: Một bên là TCTD có thẩm quyền, bên vay là tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Điều 77 Luật Các tổ chức tín dụng quy định các đối tượng cấm cho vay gồm: thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của TCTD; người thẩm định, xét duyệt cho vay; bố, mẹ, vợ, chồng, con của những người này (không áp dụng với TCTD hợp tác).
- Về nội dung và giới hạn cho vay: Phải có đầy đủ điều kiện vay, mục đích, số tiền, lãi suất, thời hạn, hình thức bảo đảm, giá trị tài sản bảo đảm, phương thức trả nợ. Giới hạn cho vay không vượt quá 15% vốn tự có của TCTD đối với một khách hàng và tối đa 5% vốn tự có đối với tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên, kế toán trưởng, thanh tra viên, cổ đông lớn sở hữu trên 10% vốn hoặc doanh nghiệp có người thân của lãnh đạo TCTD sở hữu trên 10% cổ phần.
- Về nguyên tắc giao kết: Tuân thủ nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện thỏa thuận.
Quá trình thiết lập và thực hiện hợp đồng tín dụng gồm 3 giai đoạn:
- Thỏa thuận và ký kết hợp đồng: Khách hàng lập đơn xin vay vốn; TCTD thẩm định phương án kinh doanh, thẩm định năng lực tài chính và tài sản bảo đảm trước khi xét duyệt cho vay.
- Kiểm tra việc sử dụng tiền vay: TCTD giám sát quá trình sử dụng vốn và trả nợ. Khoản 1 Điều 54 Luật Các tổ chức tín dụng cho phép TCTD chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn nếu phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật hoặc vi phạm hợp đồng.
- Giải quyết các vấn đề phát sinh: Gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ, khoanh nợ, chuyển nợ quá hạn, xử lý tài sản cầm cố/thế chấp để thu hồi vốn, yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ hoặc khởi kiện ra tòa án khi có vi phạm.
Quyền và nghĩa vụ của các bên được quy định chi tiết tại Điều 56 Luật Các tổ chức tín dụng cùng Điều 25, 26 Quy chế cho vay ngày 25/08/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
4. Cơ chế pháp lý về bảo đảm tiền vay theo Nghị định 178/1999/NĐ-CP và Nghị định 85/2002/NĐ-CP
Theo Khoản 1 Điều 2 Nghị định 178/1999/NĐ-CP, bảo đảm tiền vay là việc TCTD áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay.
Các biện pháp bảo đảm bằng tài sản bao gồm:
- Cầm cố tài sản: Áp dụng đối với động sản (máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, kim khí quý, ngoại tệ, cổ phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, quyền tài sản...). Bên vay giao tài sản cho TCTD quản lý, hoặc tự giữ/bên thứ ba giữ nếu tài sản có đăng ký quyền sở hữu.
- Thế chấp tài sản: Áp dụng đối với bất động sản và tài sản gắn liền với đất (nhà ở, công trình xây dựng, quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai, tàu biển, máy bay...). Bên vay giao bản chính giấy chứng nhận quyền sở hữu/sử dụng cho TCTD và vẫn được tiếp tục khai thác sử dụng nhưng không được quyền chuyển dịch quyền sở hữu.
- Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba: Bên thứ ba cam kết dùng tài sản thuộc sở hữu của mình (hoặc quyền quản lý sử dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước) để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay nếu bên vay không thực hiện đúng nghĩa vụ khi đến hạn (Khoản 4 Điều 6 Nghị định 178/1999/NĐ-CP).
- Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay: Người vay dùng chính tài sản mà giá trị được tạo nên bởi một phần hoặc toàn bộ vốn vay từ TCTD để làm tài sản bảo đảm. Hình thức này tiềm ẩn rủi ro cao hơn do việc thu hồi nợ phụ thuộc trực tiếp vào tiến độ đầu tư và khả năng sinh lời của dự án.
Điều kiện pháp lý bắt buộc đối với tài sản bảo đảm:
- Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên bảo đảm;
- Được phép giao dịch theo pháp luật và không có tranh chấp hay bị phong tỏa;
- Phải được mua bảo hiểm bắt buộc theo luật định đối với những tài sản pháp luật quy định phải mua bảo hiểm.
Về mặt thủ tục, hợp đồng bảo đảm tiền vay bằng tài sản phải được lập thành văn bản riêng kèm theo hợp đồng tín dụng, phải có chứng nhận của Công chứng Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 165/1999/NĐ-CP. Việc định giá tài sản bảo đảm do hai bên thỏa thuận lập văn bản riêng để xác định mức cho vay (không cố định mức giá xử lý phát mại sau này). Một tài sản có thể dùng bảo đảm nhiều nghĩa vụ nếu đã đăng ký quyền sở hữu/sử dụng và tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm nhỏ hơn giá trị tài sản bảo đảm (Điều 6 Nghị định 165/1999/NĐ-CP). Đồng thời, luật cấm việc dùng các giấy tờ có giá do chính TCTD phát hành để làm tài sản bảo đảm vay vốn tại chính TCTD đó.
Chương II: Áp dụng pháp luật về bảo đảm tiền vay tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Nội dung chương này đi sâu vào việc triển khai thi hành các quy định pháp luật về bảo đảm tiền vay trên thực tế tại Sở giao dịch I - BIDV:
- Thực trạng tổ chức nghiệp vụ tín dụng và bảo đảm tiền vay: Khảo sát quy trình tiếp nhận hồ sơ, thẩm định tư cách khách hàng, thẩm định dự án đầu tư và định giá tài sản bảo đảm tại Phòng Tín dụng II.
- Áp dụng các hình thức bảo đảm tiền vay tại đơn vị:
- Thực tế ký kết các hợp đồng thế chấp bất động sản, quyền sử dụng đất, nhà xưởng của các doanh nghiệp vay vốn đầu tư phát triển.
- Áp dụng biện pháp cầm cố chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, phương tiện vận tải và thiết bị máy móc.
- Thực hiện các hợp đồng bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba đối với các khoản cấp tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Quản lý và kiểm soát tài sản bảo đảm hình thành từ vốn vay đối với các dự án xây dựng, mua sắm máy móc kỹ thuật.
- Thủ tục pháp lý đi kèm: Thực hiện công chứng hợp đồng thế chấp/cầm cố tại Phòng Công chứng Nhà nước, đăng ký giao dịch bảo đảm và việc mua bảo hiểm tài sản theo đúng quy định tại Nghị định 165/1999/NĐ-CP và Nghị định 178/1999/NĐ-CP.
- Những tồn tại và vướng mắc thực tiễn: Phân tích các khó khăn phát sinh trong việc định giá tài sản không khớp với biến động thị trường, vướng mắc về tính pháp lý của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sự phức tạp trong thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm và khó khăn trong khâu phát mại tài sản bảo đảm để xử lý nợ quá hạn khi khách hàng mất khả năng thanh toán.
Chương III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về bảo đảm tiền vay tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Từ các vướng mắc lý luận và thực tiễn thi hành, chương này đề xuất các nhóm giải pháp:
- Kiến nghị hoàn thiện khung pháp luật:
- Sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn chi tiết các quy định về đăng ký giao dịch bảo đảm tại Nghị định 165/1999/NĐ-CP nhằm đơn giản hóa quy trình và rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính.
- Hoàn thiện các chế định điều chỉnh xử lý tài sản bảo đảm trong Nghị định 178/1999/NĐ-CP và Nghị định 85/2002/NĐ-CP, tạo cơ chế pháp lý rõ ràng, nhanh chóng cho TCTD trong việc chủ động thu hồi nợ, hạn chế sự can thiệp kéo dài khi xảy ra tranh chấp.
- Chuẩn hóa các quy định pháp lý về định giá tài sản, đặc biệt là quyền sử dụng đất và tài sản hình thành từ vốn vay trong tương lai.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng tại Sở giao dịch I - BIDV:
- Tăng cường chất lượng công tác thẩm định pháp lý và thẩm định giá trị tài sản bảo đảm của cán bộ tín dụng.
- Hoàn thiện quy trình lưu trữ, quản lý hồ sơ pháp lý tài sản thế chấp, cầm cố chặt chẽ theo quy định tại Điều 26 Quy chế cho vay của Ngân hàng Nhà nước.
- Nâng cao tính chủ động trong việc kiểm tra, giám sát định kỳ hiện trạng tài sản bảo đảm và tình hình tài chính của khách hàng nhằm ngăn ngừa việc thất thoát, giảm sút giá trị tài sản.
- Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ với cơ quan công chứng, cơ quan đăng ký quyền sở hữu/sử dụng đất và cơ quan thi hành án tại địa phương để đẩy nhanh tiến độ xử lý tài sản khi phát sinh nợ quá hạn.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa toàn diện cơ chế pháp lý tín dụng: Chuyên đề phân tích chi tiết cơ sở pháp lý về tổ chức, chức năng của TCTD và hoạt động bảo đảm tiền vay theo Luật Các tổ chức tín dụng 1997, Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp 1999 cùng Nghị định 178/1999/NĐ-CP, Nghị định 85/2002/NĐ-CP và Nghị định 165/1999/NĐ-CP.
- Làm rõ tiêu chuẩn vốn pháp định và giới hạn an toàn: Tác giả trích xuất và tổng hợp đầy đủ số liệu mức vốn pháp định bắt buộc áp dụng cho từng loại hình ngân hàng thương mại, ngân hàng chuyên doanh và TCTD phi ngân hàng theo Nghị định 82/1998/NĐ-CP (như Agribank 2.200 tỷ VND, các NHTM quốc doanh khác 1.100 tỷ VND, NHTM cổ phần đô thị 50–70 tỷ VND, chi nhánh ngân hàng nước ngoài 15 triệu USD...).
- Phân định ranh giới pháp lý giữa các biện pháp bảo đảm: Phân tích rõ sự khác biệt về quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt giữa cầm cố (chuyển giao tài sản) và thế chấp (chuyển giao giấy tờ), làm rõ các quy định ngặt nghèo về điều kiện tài sản bảo đảm (thuộc quyền sở hữu, không có tranh chấp, phải mua bảo hiểm bắt buộc).
- Đóng góp về mặt thực tiễn áp dụng: Khảo sát quy trình nghiệp vụ cấp tín dụng đi kèm bảo đảm tài sản tại Sở giao dịch I - BIDV, chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng và đề xuất hệ thống kiến nghị đồng bộ từ cấp độ lập pháp đến hoàn thiện quy trình nghiệp vụ nội bộ của ngân hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Chuyên đề phản ánh khung pháp lý trong giai đoạn đầu thi hành Luật Các tổ chức tín dụng 1997 và các Nghị định liên quan đến năm 2002. Phạm vi khảo sát thực tế khu biệt tại một đơn vị cơ sở là Sở giao dịch I - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chưa mở rộng so sánh liên ngân hàng với các ngân hàng thương mại cổ phần hoặc ngân hàng liên doanh.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sự chuyển dịch của các biện pháp bảo đảm tiền vay theo các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi trong các giai đoạn tiếp theo; khảo sát so sánh thực tiễn xử lý tài sản bảo đảm giữa các loại hình TCTD trên địa bàn toàn quốc.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Tài chính - Ngân hàng; sinh viên các ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng; cán bộ tín dụng và nhân viên pháp chế ngân hàng.
- Nội dung giá trị: Bảng danh mục số liệu vốn pháp định theo Nghị định 82/1998/NĐ-CP; phương pháp so sánh thủ tục thành lập TCTD với doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 1999; hệ thống hóa điều kiện hiệu lực của hợp đồng tín dụng và các bước thẩm định, lập hợp đồng cầm cố, thế chấp tài sản bảo đảm tiền vay.
Câu hỏi thường gặp
1. Theo Nghị định số 82/1998/NĐ-CP, mức vốn pháp định quy định cho các ngân hàng thương mại quốc doanh và ngân hàng thương mại cổ phần đô thị tại Việt Nam là bao nhiêu?
Theo bảng quy định ban hành kèm theo Nghị định số 82/1998/NĐ-CP ngày 03/10/1998 của Chính phủ:
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam có mức vốn pháp định là 2.200 tỷ VND.
- Các Ngân hàng thương mại quốc doanh khác có mức vốn pháp định là 1.100 tỷ VND.
- Ngân hàng thương mại cổ phần đô thị tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh có mức vốn pháp định là 70 tỷ VND; tại các tỉnh, thành phố khác là 50 tỷ VND.
- Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn có mức vốn pháp định là 5 tỷ VND.
2. Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 quy định những trường hợp nào không được cấp tín dụng cho vay?
Theo quy định tại Điều 77 Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997, tổ chức tín dụng không được cho vay đối với:
- Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của tổ chức tín dụng.
- Người thực hiện thẩm định và người xét duyệt cho vay.
- Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc).
(Quy định này không áp dụng đối với các tổ chức tín dụng hợp tác).
3. Giới hạn tỷ lệ cho vay trên vốn tự có của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng và các đối tượng liên quan được quy định như thế nào?
Thông thường, giới hạn cho vay tối đa đối với một khách hàng là 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng (trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định). Giới hạn cho vay bị khống chế ở mức 5% vốn tự có đối với các đối tượng: tổ chức kiểm toán và kiểm toán viên đang kiểm toán tại TCTD, kế toán trưởng, thanh tra viên, cổ đông lớn sở hữu trên 10% vốn của TCTD, hoặc doanh nghiệp mà những người quản trị điều hành và người thân của họ nắm giữ từ 10% cổ phiếu trở lên.
4. Tài sản dùng để cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh tiền vay phải đáp ứng những điều kiện pháp lý bắt buộc nào?
Theo Nghị định 178/1999/NĐ-CP và Nghị định 165/1999/NĐ-CP, tài sản bảo đảm phải có đủ 3 điều kiện:
- Phải thuộc quyền sở hữu (hoặc quyền quản lý, sử dụng hợp pháp đối với doanh nghiệp Nhà nước) của bên bảo đảm;
- Phải được phép giao dịch theo quy định của pháp luật và không có tranh chấp hay bị cơ quan có thẩm quyền phong tỏa;
- Phải được bên bảo đảm mua bảo hiểm bắt buộc theo luật định đối với những tài sản pháp luật quy định bắt buộc phải mua bảo hiểm.
5. Điểm khác biệt cơ bản giữa bảo đảm bằng tài sản có sẵn của người vay và bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay là gì?
Bảo đảm bằng tài sản có sẵn là việc người vay dùng tài sản đã thuộc sở hữu hợp pháp của mình tại thời điểm vay để cầm cố, thế chấp. Trong khi đó, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay là việc dùng chính tài sản mà giá trị được tạo nên bởi một phần hoặc toàn bộ số tiền vay từ TCTD để bảo đảm trả nợ cho chính khoản vay đó. Hình thức bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn cho ngân hàng vì khả năng thu hồi nợ phụ thuộc trực tiếp vào tiến độ đầu tư, sự hoàn thành của tài sản và hiệu quả kinh doanh của dự án vay.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Luyến đã hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận và quy phạm pháp luật về tổ chức tín dụng, hợp đồng tín dụng và chế độ bảo đảm tiền vay theo pháp luật Việt Nam. Nghiên cứu làm rõ cơ chế bảo đảm bằng tài sản và không có bảo đảm bằng tài sản, gắn kết giữa lý thuyết luật định với thực tiễn áp dụng tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Các phân tích và kiến nghị hoàn thiện pháp luật cùng quy trình nghiệp vụ trong tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác nghiên cứu và hoạt động quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng.