Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh công nghiệp 4.0, các hoạt động sản xuất, quản lý kho bãi, đóng gói và logistics đối mặt với nhu cầu gia tăng về năng suất, độ chính xác và giảm thiểu chi phí vận hành. Quá trình xử lý các kiện hàng, bưu kiện liên tục với kích thước và hình dạng đa dạng khiến việc kiểm soát thủ công không còn đáp ứng được yêu cầu về tính liên tục và độ ổn định. Việc phân phối và sắp xếp hàng hóa dạng hình hộp lên các bề mặt định trước như pallet (robotic palletizing) đóng vai trò then chốt nhằm tối ưu hóa diện tích lưu trữ, giữ cân bằng tải trọng và đẩy nhanh tiến độ lưu thông ở các công đoạn vận chuyển tiếp theo. Nhằm giải quyết các thách thức này, xu hướng ứng dụng robot công nghiệp tốc độ cao tích hợp thị giác máy tính và thuật toán tối ưu hóa không gian thời gian thực đang trở thành một giải pháp thiết yếu.
Đề tài "Tối ưu sắp xếp hộp trên pallet sử dụng robot Delta" do nhóm sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. TS Vũ Văn Phong đặt ra các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Thiết kế chương trình điều khiển 3 động cơ servo tương ứng với 3 khớp nhằm dẫn động chuyển động của cơ cấu Robot Delta.
- Tích hợp Camera đo độ sâu (Depth Camera) để thu thập dữ liệu chiều dài, chiều rộng, chiều cao, góc xoay và vị trí tiêu chuẩn của các hộp 3D theo thời gian thực.
- Xây dựng thuật toán xử lý ảnh và thuật toán tối ưu vị trí sắp xếp hộp trên bề mặt khay đỡ hoặc pallet dựa trên kích thước và tọa độ nhận diện, đảm bảo tận dụng tối đa diện tích bề mặt mà không gây chồng lấn hay vượt ra ngoài phạm vi cho phép.
- Thiết kế hệ thống điều khiển và giám sát kép bao gồm màn hình công nghiệp HMI cho vận hành thủ công/tự động tại chỗ và giao diện người dùng UI trên máy tính hiển thị luồng video từ camera, thông số vật thể, tọa độ robot và trạng thái kết nối PLC.
- Thử nghiệm, đo kiểm và đánh giá độ chính xác, hiệu suất của hệ thống thông qua các kịch bản sắp xếp hộp tự động liên tục trên bề mặt pallet được định trước trong không gian làm việc của Robot Delta.
- Xây dựng cơ cấu chấp hành hút chân không và quy trình thao tác gắp – đặt hộp lên pallet đạt độ ổn định và độ tin cậy cơ khí cao.
Về đối tượng nghiên cứu, đề tài tập trung vào hệ thống Robot Delta 3 bậc tự do điều khiển song song, cơ cấu hút chân không bằng khí nén, hệ thống thị giác 3D sử dụng camera độ sâu, hệ thống điều khiển lập trình PLC công nghiệp và các thuật toán hình thái học kết hợp tối ưu không gian xếp dỡ.
Về phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Không gian làm việc bị giới hạn theo đặc tính hình học dạng chuông úp của Robot Delta và phạm vi mặt phẳng làm việc của pallet thử nghiệm.
- Vật thể nghiên cứu: Giới hạn ở các vật thể dạng hình hộp chữ nhật có kích thước các cạnh nằm trong khoảng từ 3 cm đến 6 cm, trọng lượng nhẹ và có bề mặt phẳng nhẵn phù hợp với đầu hút chân không; không khảo sát các vật thể có biên dạng phức tạp như hình cầu, hình trụ hay đa giác.
- Thời gian thực hiện: Nghiên cứu được hoàn thành vào tháng 6 năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đề tài xây dựng trên nền tảng lý thuyết động học robot song song, kỹ thuật điều khiển chuyển động công nghiệp, công nghệ thị giác máy tính 3D và các giải pháp tối ưu hóa hình học rời rạc.
Khung lý thuyết và mô hình ứng dụng
- Lý thuyết Robot song song (Robot Delta): Dựa trên phát minh năm 1980 của Giáo sư Reymond Clavel tại Trường Bách khoa Liên bang Lausanne (EPFL). Cơ cấu sử dụng ba chuỗi động học hình bình hành nối giữa bệ cố định và bệ di động, giữ cho khâu chấp hành cuối luôn duy trì hướng cố định so với bệ tĩnh, cho phép đạt gia tốc lớn và độ chính xác lặp lại cao nhờ toàn bộ hệ thống động cơ chấp hành được gắn cố định trên khung trên.
- Lý thuyết động học: Thiết lập hệ phương trình động học thuận (Forward Kinematics) để xác định vị trí điểm cuối $(X, Y, Z)$ từ các góc quay trục servo $(\theta_1, \theta_2, \theta_3)$ và bài toán động học nghịch (Inverse Kinematics) nhằm giải các góc quay khớp từ tọa độ mục tiêu trong không gian làm việc Cartesian.
- Mô hình kiểm tra va chạm AABB 3D (Axis-Aligned Bounding Box): Sử dụng các hình hộp bao định hướng theo các trục tọa độ để kiểm tra điều kiện giao nhau, chồng lấn và tiếp xúc giữa các khối hộp trong không gian ba chiều $(X, Y, Z)$, phục vụ giải thuật Heuristic tìm khoảng trống khả dụng trên pallet.
- Xử lý ảnh số: Khai thác không gian màu HSV để phân đoạn ảnh, các phép toán hình thái học (Morphological Operations) bao gồm phép co (Erosion), giãn (Dilation), mở (Opening), đóng (Closing) để lọc nhiễu, cùng các thuật toán trích xuất đường biên vật thể và tính toán tọa độ tâm, kích thước bao.
- Tiêu chuẩn lập trình điều khiển: Tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế IEC 61131-3, triển khai phối hợp giữa ngôn ngữ bậc cao Structured Text (ST), ngôn ngữ sơ đồ bậc thang (Ladder Diagram) và các khối hàm chức năng chuyên biệt (Function Block - FB).
- Giao thức truyền thông công nghiệp SLMP (Seamless Message Protocol): Giao thức truyền thông mở do Mitsubishi Electric phát triển, vận hành trên nền tảng mạng Ethernet TCP/IP hoặc UDP/IP bằng cấu trúc bức điện Frame 3E (Request/Response) hỗ trợ trao đổi dữ liệu trực tiếp giữa máy tính tính toán và bộ nhớ đệm PLC mà không cần phần mềm trung gian OPC.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích tài liệu chuyên ngành về động học cơ cấu song song, thuật toán xếp hộp dạng Bin Packing Heuristic, kỹ thuật xử lý dữ liệu đám mây điểm hoặc khung độ sâu từ camera chuyên dụng.
- Phương pháp thiết kế và tích hợp kỹ thuật: Thiết kế chi tiết cấu trúc phần cứng (tủ điện, cơ cấu cơ khí, sơ đồ nguyên lý nối dây) và phần mềm điều khiển đa tầng trên nền tảng thiết bị công nghiệp của Mitsubishi Electric.
- Phương pháp thực nghiệm kiểm chứng: Chế tạo mô hình thực tế, vận hành chạy thử hệ thống ở các chế độ điều khiển từng điểm (JOG, Point-to-Point) và chế độ tự động; thu thập dữ liệu qua nhiều chu kỳ hoạt động liên tục để đo lường sai số và đánh giá khả năng lặp lại.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Xử lý dữ liệu thực nghiệm về kích thước đo được từ camera, sai số định vị tâm vật thể và tỷ lệ thành công của cơ cấu hút qua hàng trăm lượt thao tác để hiệu chỉnh thông số thuật toán.
Thiết kế và triển khai
Hệ thống được thiết kế theo kiến trúc điều khiển tích hợp phân cấp, bao gồm tầng điều khiển giám sát và xử lý ảnh (PC/Python UI), tầng điều khiển vận hành tại chỗ (HMI), tầng điều khiển logic và vị trí (PLC & Motion Module), cùng tầng cơ cấu chấp hành và cảm biến ngoại vi.
| Nhóm chức năng |
Tên thiết bị / Phần mềm |
Thông số kỹ thuật / Đặc tính chính |
Vai trò trong hệ thống |
| Xử lý logic trung tâm |
PLC Mitsubishi R04ENCPU |
Tích hợp sẵn cổng mạng Ethernet kép, bộ nhớ chương trình 40K bước |
Điều phối logic toàn bộ hệ thống, xử lý truyền thông |
| Đế gắn và nguồn PLC |
Base R312B, Nguồn R62P |
Đế 12 khe cắm chuyên dụng, nguồn cấp 100-240VAC sang 5VDC |
Cung cấp bus nội bộ và phân phối nguồn cho các module |
| Điều khiển chuyển động |
Simple Motion Module RD77MS4 |
4 trục điều khiển qua mạng SSCNET III/H, chu kỳ truyền thông tốc độ cao |
Xuất lệnh điều khiển nội suy 3 trục servo Robot Delta |
| Đếm xung tốc độ cao |
Module RD62P2E |
2 kênh đếm xung vi sai/DC tốc độ cao |
Điều khiển phát xung điều khiển động cơ bước kéo băng tải |
| Vào / Ra số (I/O) |
Module RX42C4, RY42NT2P |
64 ngõ vào DC 24V (Sink/Source), 64 ngõ ra Transistor dạng Sink |
Thu nhận nút nhấn, cảm biến; xuất tín hiệu van, đèn báo |
| Hệ thống Servo 3 trục |
AC Servo HG-KR23, HF-KP13 |
Công suất 200W/100W, encoder tuyệt đối 22-bit (4.194.304 xung/vòng) |
Dẫn động trực tiếp 3 khớp quay của cánh tay Robot Delta |
| Bộ khuếch đại Servo |
MR-J4-20B, MR-J4-10B |
Giao tiếp mạng cáp quang quang học SSCNET III/H |
Khuếch đại công suất và điều khiển vòng kín vị trí servo |
| Hộp số giảm tốc |
APEX DYNAMICS AB060-S2-P2 |
Tỷ số truyền giảm tốc độ cao, độ rơ thấp |
Tăng mô-men xoắn cho các khớp chủ động Robot Delta |
| Dẫn động băng tải |
Động cơ bước 42BYGP40-PG5 |
Động cơ bước tích hợp hộp số giảm tốc |
Kéo băng chuyền cấp phôi hộp vào vùng làm việc |
| Driver động cơ bước |
TB6600 |
Dòng ngõ ra điều chỉnh lên tới 4.0A, hỗ trợ vi bước |
Điều khiển xung/chiều cho động cơ bước băng tải |
| Hệ thống thị giác 3D |
Intel RealSense Depth Camera D415 |
Độ phân giải sâu Active IR Stereo, cổng giao tiếp USB 3.0 |
Thu nhận ảnh màu và ma trận độ sâu để đo kích thước hộp |
| Giao diện vận hành tại chỗ |
HMI Mitsubishi GS2110-WTBD |
Kích thước màn hình 10 inch cảm ứng, giao tiếp RS-232/Ethernet |
Cài đặt chế độ Auto/Manual, kiểm tra I/O và báo lỗi |
| Bộ nguồn phụ trợ |
Omron S8VS-12024 |
Điện áp vào 100-240VAC, ngõ ra 24VDC - 5A (120W) |
Cung cấp nguồn 24VDC cho cảm biến, relay và cuộn hút van |
| Thiết bị khí nén |
Van điện từ Airtac 3V210-08 |
Van khí 3 cửa 2 vị trí (3/2), cuộn coil 24VDC |
Đóng cắt đường khí nén tạo áp suất chân không cho giác hút |
| Cảm biến vị trí |
Omron E3F-R2C1 |
Cảm biến quang phản xạ gương, ngõ ra NPN NO |
Phát hiện vật thể dạng hộp đi vào vị trí dừng trên băng tải |
| Phần mềm lập trình |
GX Works 3, Visual Studio Code |
Thư viện Pymcprotocol, OpenCV, PyQt5, Matplotlib |
Lập trình PLC, Motion, thiết kế UI giám sát và xử lý ảnh |
Quy trình công nghệ và cấu hình truyền thông
- Thiết lập mạng và truyền thông SLMP Frame 3E: Máy tính điều khiển (chạy mã Python) đóng vai trò SLMP Client, kết nối trực tiếp với cổng Ethernet tích hợp trên CPU R04ENCPU (SLMP Server). Dữ liệu đóng gói dạng Frame 3E mã hóa ASCII/nhị phân gồm mã chức năng đọc/ghi bộ nhớ (D, M, R). Qua 5 bước xử lý: chuẩn bị frame, tạo cấu trúc tin nhắn, truyền chuỗi byte qua Ethernet TCP/IP, PLC nhận và phân tích bộ đệm, phản hồi kết quả trạng thái bình thường hoặc mã kết thúc có lỗi.
- Quy trình hoạt động tự động:
- Hộp được cấp ngẫu nhiên trên băng tải chuyển động bằng động cơ bước qua điều khiển từ module RD62P2E.
- Khi hộp đi qua vùng nhận diện, cảm biến quang E3F-R2C1 tác động, kích hoạt dừng băng tải.
- Camera Intel RealSense D415 chụp khung hình RGB kết hợp bản đồ độ sâu. Thuật toán trích xuất biên dạng hộp, lọc nhiễu qua các toán tử Morphological, chuyển đổi sang không gian HSV và tính toán ba chiều dài $(L)$, rộng $(W)$, cao $(H)$ cùng tọa độ tâm $(x, y)$.
- Thuật toán tối ưu hóa không gian (Heuristic kết hợp kiểm tra va chạm AABB 3D) tìm kiếm vị trí trống khả dụng nhỏ nhất trên bề mặt pallet, xác định tọa độ mục tiêu $(X_p, Y_p, Z_p)$ và góc xoay.
- Tọa độ được gửi về vùng đệm PLC thông qua giao thức SLMP.
- Chương trình PLC gọi khối hàm
RD77MS_StartPositioning thực hiện nội suy 3 trục servo đưa giác hút robot từ vị trí Home đến vị trí hộp trên băng tải, kích hoạt van Airtac 3V210-08 để hút giữ hộp.
- Robot nâng vật thể lên cao độ an toàn, di chuyển nội suy đến vị trí tọa độ mục tiêu trên pallet, hạ hộp xuống bề mặt và ngắt chân không để nhả hộp, sau đó quay lại vị trí chờ tiếp theo.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Trình bày cơ sở khoa học và thực tiễn dẫn đến việc lựa chọn đề tài. Tác giả nhấn mạnh xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ từ quy trình xếp dỡ thủ công sang hệ thống xếp pallet tự động hóa (Robotic Palletizing) nhằm nâng cao năng suất và hạn chế rủi ro cho người lao động. Xác định 6 mục tiêu kỹ thuật cụ thể, lựa chọn 3 phương pháp tiếp cận (lý thuyết, thực nghiệm, phân tích tổng hợp). Đưa ra các giới hạn nghiên cứu nghiêm ngặt về biên dạng vật thể (chỉ hộp chữ nhật kích thước từ 3 cm đến 6 cm) và đặc tính bề mặt hút để đảm bảo tính khả thi trong quy mô phòng thí nghiệm.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Cung cấp hệ thống lý thuyết nền tảng cho việc thiết kế mô hình:
- Phân tích cấu trúc động học song song của Robot Delta, làm rõ lịch sử phát minh bởi Reymond Clavel (1980 tại EPFL) cùng ưu thế vượt trội về gia tốc chuyển động gắp - đặt so với robot nối tiếp do các động cơ truyền động được đặt cố định trên khung tĩnh.
- Trình bày cấu trúc phần cứng họ PLC Mitsubishi MELSEC iQ-R, nguyên lý ghép nối Base, Module nguồn, CPU và các card chức năng.
- Nêu nguyên lý hoạt động của động cơ xoay chiều AC Servo (vòng điều khiển kín thông qua encoder phản hồi 22-bit) và động cơ bước điều khiển dạng vòng hở qua xung/hướng.
- Khảo sát các công cụ phát triển phần mềm: GX Works 3 với các ngôn ngữ Ladder, Function Block (FB), Structured Text (ST); giao thức truyền thông SLMP Frame 3E; công cụ lập trình Visual Studio Code, thư viện Pymcprotocol, Matplotlib.
- Trình bày cơ sở thị giác máy tính: không gian màu HSV, các phép biến đổi hình thái học (Erosion, Dilation, Opening, Closing) và nguyên lý đo độ sâu của các dòng camera (Stereo Vision, Structured Light, ToF).
- Giới thiệu thuật toán tối ưu xếp dỡ Heuristic và nguyên lý chống va chạm AABB (Axis-Aligned Bounding Box) trong không gian 3 chiều.
Chương 3: Tính toán và thiết kế hệ thống
Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật và tính toán toàn diện hệ thống:
- Thiết lập sơ đồ khối chức năng và tính chọn thiết bị: nguồn Omron S8VS-12024, Base R312B, CPU R04ENCPU, module nguồn R62P, module vào số RX42C4, module ra số RY42NT2P, module điều khiển chuyển động RD77MS4, module đếm xung RD62P2E, servo HG-KR23, servo HF-KP13, bộ khuếch đại MR-J4-20B, MR-J4-10B, hộp số APEX AB060-S2-P2, động cơ bước 42BYGP40-PG5, camera Intel RealSense D415, HMI GS2110-WTBD, van khí nén Airtac 3V210-08 và cảm biến quang E3F-R2C1.
- Xây dựng hệ phương trình tính toán động học thuận và động học nghịch cho Robot Delta dựa trên phương pháp hình học giải tích và giải nghiệm phương trình mặt cầu cắt nhau; vẽ đồ thị không gian làm việc (workspace) dạng hình chuông úp trong các mặt phẳng $XYZ, XZ, YZ, XY$.
- Thiết kế sơ đồ nguyên lý đấu nối điện cho toàn bộ hệ thống tủ điện (cấp nguồn, kết nối mạng SSCNET III/H, kết nối Driver động cơ bước, mạch tiếp điểm relay đệm cho van khí và cảm biến).
- Xây dựng lưu đồ giải thuật điều khiển hệ thống ở chế độ Manual/Auto, giải thuật phân đoạn xử lý ảnh đo kích thước bao của hộp, giải thuật kiểm tra va chạm theo trục $X, Y, Z$ và quy trình gắp - thả tối ưu theo thuật toán Heuristic.
Chương 4: Thi công hệ thống
Hiện thực hóa các tính toán thiết kế thành mô hình vận hành:
- Bố trí và thi công lắp ráp phần cứng cơ khí, khung giá đỡ nhôm định hình cho Robot Delta, băng tải cấp phôi, vị trí gá đặt camera Intel RealSense D415 vuông góc với mặt băng tải, lắp đặt tủ điện công nghiệp đạt tiêu chuẩn phân tách nguồn động lực và tín hiệu điều khiển.
- Cấu hình tham số trên phần mềm GX Works 3: thiết lập Parameter System, khai báo cấu hình mạng SSCNET III/H liên kết Module RD77MS4 với các bộ khuếch đại MR-J4, gán địa chỉ thanh ghi đệm chia sẻ giữa PLC và module chuyển động.
- Cài đặt bảng dữ liệu định vị (Positioning Data) cho từng trục, triển khai các khối hàm chuẩn:
RD77MS_JOG (nhích trục kiểm tra), RD77MS_HomeReturn (chạy về vị trí gốc máy), RD77MS_StartPositioning (nội suy điểm đến điểm), đóng gói khối FB tính toán động học thuận/nghịch ngay trên PLC.
- Thiết kế giao diện HMI trên màn hình GS2110-WTBD (màn hình chính, màn hình Manual kiểm tra từng cơ cấu, màn hình Auto vận hành tự động, màn hình cảnh báo lỗi).
- Phát triển giao diện UI bằng Python với PyQt5: tích hợp luồng hiển thị video thời gian thực từ camera D415, các ô hiển thị kích thước tính toán $(L, W, H)$, tọa độ robot, mô phỏng vị trí các hộp đã xếp trên pallet dưới dạng đồ họa trực quan và bảng xuất báo cáo vận hành.
Chương 5: Kết quả thực hiện
Trình bày các dữ liệu thực nghiệm đo đạc từ hệ thống đã hoàn thiện:
- Nghiệm thu phần cứng: Tủ điện vận hành ổn định, cơ cấu hút chân không hoạt động đáp ứng áp suất giữ phôi, cánh tay Robot Delta chuyển động êm và đạt độ cứng vững cần thiết.
- Đánh giá khả năng đo lường của camera depth: Thử nghiệm đo kích thước ba chiều $(L, W, H)$ của nhiều mẫu hộp khác nhau và so sánh với kích thước thực tế đo bằng thước kẹp; khảo sát độ lệch tâm định vị hộp trên băng chuyền.
- Đánh giá thuật toán xếp hộp trên pallet: Kiểm chứng khả năng tính toán tọa độ tự động không gây xung đột không gian, thuật toán xếp kín các khoảng trống khả dụng theo từng lớp.
- Kiểm tra độ chính xác và độ lặp lại của khâu chấp hành: Thực hiện chuỗi thử nghiệm gắp - thả lặp lại 200 lần liên tục với các kích thước hộp khác nhau nhằm tính toán tỷ lệ hút trúng tâm hộp và độ tin cậy của hệ thống.
Chương 6: Kết luận và hướng phát triển
Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ so với các mục tiêu đề ra ban đầu; tổng hợp những hạn chế còn tồn tại về dải kích thước vật thể, tốc độ chu kỳ gắp thả và không gian làm việc; đồng thời phác thảo các định hướng nâng cấp hệ thống trong tương lai.
Kết quả và đóng góp
Dữ liệu thực nghiệm trích xuất từ văn bản
Kết quả đo kiểm kích thước thực tế của các mẫu hộp hình chữ nhật bằng Camera Depth Intel RealSense D415 được tác giả thống kê chi tiết trong Bảng 24:
| Mẫu hộp kiểm tra |
Kích thước thực tế $L \times W \times H$ (cm) |
Kích thước đo qua Camera $L \times W \times H$ (cm) |
Sai số tuyệt đối chiều dài $\Delta L$ (cm) |
Sai số tuyệt đối chiều rộng $\Delta W$ (cm) |
Sai số tuyệt đối chiều cao $\Delta H$ (cm) |
| Hộp số 1 |
$4.00 \times 4.00 \times 4.00$ |
$4.08 \times 4.05 \times 3.92$ |
$+0.08$ |
$+0.05$ |
$-0.08$ |
| Hộp số 2 |
$5.00 \times 3.50 \times 3.00$ |
$5.11 \times 3.56 \times 2.91$ |
$+0.11$ |
$+0.06$ |
$-0.09$ |
| Hộp số 3 |
$6.00 \times 4.00 \times 4.50$ |
$6.12 \times 4.07 \times 4.41$ |
$+0.12$ |
$+0.07$ |
$-0.09$ |
| Hộp số 4 |
$3.50 \times 3.50 \times 5.00$ |
$3.57 \times 3.55 \times 4.90$ |
$+0.07$ |
$+0.05$ |
$-0.10$ |
Kết quả khảo sát độ chính xác khi xác định khoảng cách từ gốc tọa độ băng tải đến tâm hộp theo trục tọa độ (Bảng 25) cho thấy sai số trung bình vị trí tâm dao động trong biên độ từ $0.5\text{ mm}$ đến $1.2\text{ mm}$, đảm bảo yêu cầu đưa đầu hút chân không tiếp xúc chính xác vào bề mặt phẳng phía trên của hộp.
Kết quả kiểm tra chuỗi thao tác hút và định vị tâm hộp qua 200 lần thử nghiệm liên tục với các kích thước hộp khác nhau (Bảng 27):
| Kích thước hộp khảo sát (cm) |
Số lần hút thử nghiệm |
Số lần hút thành công |
Tỷ lệ thành công (%) |
Nguyên nhân thất bại ghi nhận |
| $4.0 \times 4.0 \times 4.0$ |
50 |
49 |
98.0% |
Hộp bị xô lệch nhẹ trên băng tải khi dừng đột ngột |
| $5.0 \times 3.5 \times 3.0$ |
50 |
48 |
96.0% |
Sai lệch nhận diện biên dạng do bóng phản chiếu |
| $6.0 \times 4.0 \times 4.5$ |
50 |
49 |
98.0% |
Trọng lượng hộp làm giảm nhẹ độ chân không |
| $3.5 \times 3.5 \times 5.0$ |
50 |
47 |
94.0% |
Chiều cao lớn gây rung lắc khi đầu hút tiếp xúc |
| Tổng thể chu kỳ |
200 |
193 |
96.5% |
Hệ thống duy trì độ ổn định trên 96% |
Kết quả thuật toán tối ưu xếp hộp trên pallet (Bảng 26, Hình 5.13 và Hình 5.14): Thuật toán Heuristic kết hợp AABB 3D cho phép sắp xếp thành công toàn bộ các hộp ngẫu nhiên lên bề mặt khay pallet định trước qua 2 lượt thử nghiệm đầy tải mà không xảy ra va chạm cơ học hay chồng chéo biên dạng vật thể, diện tích bề mặt sử dụng đạt hiệu quả lấp đầy cao.
Giải pháp và đóng góp kỹ thuật của đề tài
- Chế tạo thành công mô hình Robot Delta 3 bậc tự do hoàn chỉnh kết hợp cơ cấu giác hút khí nén đáp ứng yêu cầu gắp - thả tốc độ cao.
- Triển khai thành công cấu trúc điều khiển phân tầng giữa máy tính xử lý thị giác (Python) và PLC công nghiệp Mitsubishi MELSEC iQ-R thông qua giao thức truyền thông SLMP qua mạng Ethernet thuần túy, loại bỏ sự phụ thuộc vào các phần mềm thương mại trung gian.
- Ứng dụng hiệu quả cảm biến chiều sâu chuyên dụng (Intel RealSense D415) trong việc trích xuất đồng thời kích thước 3 chiều $(L, W, H)$ và tọa độ không gian thời gian thực của vật thể chuyển động trên dây chuyền.
- Tích hợp trọn vẹn giải thuật kiểm tra va chạm hình học AABB 3D vào bài toán phân bổ không gian pallet, tự động tìm kiếm vị trí xếp hộp tối ưu mà không cần lập trình cố định vị trí đặt trước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế được ghi nhận trong nghiên cứu
- Phạm vi đối tượng vật thể còn hẹp: Hệ thống hiện tại mới chỉ xử lý được các vật thể có biên dạng hình hộp chữ nhật với kích thước giới hạn trong khoảng từ 3 cm đến 6 cm; chưa thể nhận diện và phân loại các vật thể có biên dạng cong, hình cầu, hình trụ hoặc đa giác bất quy tắc.
- Yêu cầu khắt khe về cơ cấu chấp hành: Đầu gắp sử dụng cơ cấu hút chân không khí nén nên chỉ thao tác được với các vật thể có khối lượng nhẹ và bề mặt tiếp xúc phẳng, nhẵn, kín khí.
- Vùng không gian làm việc bị thu hẹp: Không gian thao tác xếp đặt bị giới hạn bởi phạm vi hình học hình chuông úp của Robot Delta, làm hạn chế kích thước tối đa của pallet tiếp nhận hàng hóa.
- Tốc độ xử lý thuật toán: Quá trình phân tích bản đồ độ sâu và tính toán thuật toán tối ưu hình học trên máy tính vẫn đòi hỏi độ trễ nhất định trước khi gửi lệnh điều khiển xuống bộ đệm PLC.
Hướng nghiên cứu mở rộng
- Nâng cấp thuật toán xử lý ảnh bằng các mô hình mạng nơ-ron tích chập (CNN/Deep Learning) để nhận diện và phân loại tự động nhiều dạng bao bì sản phẩm phức tạp hơn.
- Cải tiến cơ cấu chấp hành cuối bằng cách tích hợp cụm kẹp cơ khí đa năng hoặc giác hút linh hoạt có khớp xoay bổ sung (bậc tự do thứ 4) nhằm định hướng linh hoạt các góc đặt hộp phức tạp.
- Mở rộng thuật toán tối ưu hóa không gian cho các bài toán xếp pallet đa tầng (3D Multi-layer Palletizing) có tính đến trọng tâm và độ ổn định kết cấu của khối hàng sau khi xếp.
- Nâng cấp vùng làm việc bằng cách đặt Robot Delta trên một hệ trục trượt phụ hoặc mở rộng liên kết nhiều cánh tay robot song song trên cùng một dây chuyền phân loại.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo kỹ thuật hữu ích dành cho:
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa, Cơ điện tử và Robot: Cung cấp tài liệu thực chứng toàn diện từ khâu tính toán giải tích động học robot song song, cách tính chọn động cơ servo, hộp số giảm tốc cho đến phương pháp thiết kế sơ đồ nguyên lý tủ điện công nghiệp.
- Kỹ sư tích hợp hệ thống điều khiển công nghiệp: Có thể tham khảo phương pháp kết nối truyền thông trực tiếp giữa phần mềm thị giác trên máy tính (Python) với PLC Mitsubishi dòng cao cấp iQ-R thông qua giao thức SLMP Frame 3E mà không tốn chi phí cho các máy chủ OPC trả phí.
- Người nghiên cứu các bài toán đóng gói tự động hóa (Palletizing Problem): Cung cấp giải thuật thực tế kết hợp giữa cảm biến chiều sâu Active IR Stereo và thuật toán kiểm tra va chạm AABB 3D để giải quyết bài toán sắp xếp vật thể kích thước biến thiên theo thời gian thực.
- Các phần đáng tham khảo sâu: Toàn bộ Chương 3 (phần tính toán động học thuận/nghịch của Robot Delta và sơ đồ khối ghép nối module chuyển động RD77MS4 qua cáp SSCNET III/H) cùng Chương 4 (các khối Function Block tiêu chuẩn điều khiển vị trí trong GX Works 3).
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống thực hiện truyền thông và trao đổi dữ liệu giữa máy tính xử lý ảnh (Python) và PLC Mitsubishi iQ-R bằng phương thức nào?
Hệ thống sử dụng giao thức truyền thông SLMP (Seamless Message Protocol) chạy trên nền tảng mạng Ethernet TCP/IP thông qua cấu trúc bức điện Frame 3E (chuẩn mã hóa ASCII/nhị phân). Thiết bị máy tính đóng vai trò Client gửi các gói tin Request đọc/ghi trực tiếp vào vùng nhớ đệm của PLC (thông qua thư viện pymcprotocol) mà không cần cài đặt phần mềm máy chủ OPC trung gian.
2. Robot Delta trong đề tài sử dụng loại động cơ nào và được điều khiển bằng module chuyên dụng gì?
Robot Delta sử dụng 3 động cơ AC Servo Mitsubishi dòng HG-KR23 (công suất 200W) và HF-KP13 (công suất 100W) kết hợp bộ khuếch đại MR-J4-20B, MR-J4-10B và hộp số giảm tốc APEX DYNAMICS AB060-S2-P2. Toàn bộ 3 trục servo này được điều khiển vị trí và nội suy đường dẫn đồng bộ thông qua Module điều khiển chuyển động chuyên dụng Simple Motion Module RD77MS4 qua đường truyền cáp quang tốc độ cao SSCNET III/H.
3. Thuật toán nào được nhóm tác giả ứng dụng để phát hiện và ngăn ngừa va chạm giữa các hộp khi tính toán vị trí đặt trên pallet?
Nhóm tác giả ứng dụng nguyên lý kiểm tra va chạm AABB 3D (Axis-Aligned Bounding Box) kết hợp với thuật toán Heuristic. Giải thuật dựng các khối hộp bao định hướng song song với các trục tọa độ trong không gian ba chiều $(X, Y, Z)$ để kiểm tra điều kiện không giao nhau giữa hộp chuẩn bị đặt với các hộp đã xếp trước đó trên pallet, đảm bảo các hộp được thả đúng khoảng trống an toàn mà không bị đè lệch hay chồng lấn biên giới hạn.
4. Giới hạn kích thước và tính chất của vật thể mà hệ thống có thể xử lý là bao nhiêu?
Hệ thống chỉ xử lý các vật thể dạng hình hộp chữ nhật có kích thước các cạnh nằm trong khoảng từ 3 cm đến 6 cm (ví dụ: $4 \times 4 \times 4\text{ cm}$, $5 \times 3.5 \times 3\text{ cm}$, $6 \times 4 \times 4.5\text{ cm}$). Đồng thời, vật thể phải có khối lượng nhẹ và bề mặt phía trên phải phẳng, nhẵn để cơ cấu giác hút chân không khí nén của robot có thể bám dính chắc chắn.
5. Trong phần mềm GX Works 3, những khối hàm chức năng (Function Block) nào được sử dụng để điều khiển các chuyển động cơ bản của Robot Delta?
Các khối hàm chức năng chuẩn của Mitsubishi (Module FB) được cấu hình và gọi trong chương trình bao gồm: khối RD77MS_JOG dùng để vận hành nhích từng trục trong quá trình căn chỉnh cơ khí; khối RD77MS_HomeReturn dùng để điều khiển đưa toàn bộ các trục servo trở về điểm gốc tọa độ ban đầu (Home); và khối RD77MS_StartPositioning dùng để kích hoạt chuyển động nội suy điểm đến điểm theo dữ liệu từ bảng Positioning Data.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Tối ưu sắp xếp hộp trên pallet sử dụng robot Delta" đã thiết kế, chế tạo và thử nghiệm thành công một hệ thống tự động hóa hoàn chỉnh kết hợp cơ cấu robot song song tốc độ cao với công nghệ thị giác máy tính 3D và điều khiển công nghiệp. Bằng việc làm chủ phương pháp điều khiển chuyển động qua PLC Mitsubishi dòng iQ-R, module RD77MS4 và giao thức SLMP, hệ thống đã giải quyết hiệu quả bài toán đo đạc kích thước và tự động sắp xếp các hộp kích thước từ 3 cm đến 6 cm lên bề mặt pallet với độ tin cậy thao tác đạt 96.5%. Kết quả nghiên cứu khẳng định tính khả thi của mô hình trong việc nâng cao mức độ tự động hóa cho các công đoạn đóng gói, phân loại hàng hóa trong các nhà máy và trung tâm logistics thông minh.