CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG GVHD: GS. NGUYỄN HỮU LỘC 1.4 Kết luận Hệ thống khuấy trộn là một hệ thống sản xuất thường được sử dụng ở các ngành công nghiệp đặc biệt là ngành công nghiệp thực phẩm nói chung cũng như tại công ty Ajinomoto. Mục tiêu đề tài sẽ hướng đến nghiên cứu cơ sở lý thuyết của công nghệ khuấy trộn thông qua việc thực nghiệm kết hợp phương pháp quy hoạch thực nghiệm để tối ưu thông số kỹ thuật nhằm tăng cường hiệu quả khuấy trộn của hệ thống khuấy trộn tinh bột mì đang hoạt động tại nhà máy Ajinomoto. Đề tài này được lựa chọn dựa trên nhu cầu thực tế và có tính ứng dụng cao.
7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT GVHD: GS. NGUYỄN HỮU LỘC CHƯƠNG 2.1 Đặc tính của quá trình khuấy trộn Trong công nghệ khuấy trộn hóa chất, nguyên liệu được chuyển động trong điều kiện có tác dụng của cánh trộn, về mặt cấu trúc vật lý có thể xem như quá trình khuấy chất rắn - lỏng, rắn - khí, hoặc lỏng – lỏng. Để cơ cấu khuấy có thể quay ở tốc độ mong muốn, ta cần cung cấp năng lượng để khắc phục các trở lực của dung dịch. Các nghiên cứu lý thuyết cũng như thực nghiệm cho thấy công suất cung cấp cho cơ cấu khuấy phụ thuộc chủ yếu vào: Loại cơ cấu khuấy; Vận tốc quay của cơ cấu khuấy; Các tính chất lưu biến của dung dịch; Các đặc điểm hình học của bồn chứa.
Một số nghiên cứu cho thấy: Công suất là một trong những yếu tố quyết định trong việc lựa chọn cánh khuấy. Công suất cũng liên quan đến một số nhóm điều kiện cũng như các thông số hình học khác để đạt được hiệu quả kinh tế giữa khả năng khuấy trộn và công suất tiêu thụ điện. Lựa chọn cánh khuấy phụ thuộc vào một số yếu tố, chẳng hạn như độ góc độ của cánh khuấy, số lượng tấm vách ngăn, kích thước bồn khuấy trộn. Đề tài nghiên cứu này sẽ tham khảo phương pháp tính toán công suất khuấy trộn dựa theo tác giả Shinji Nagata [11].
Tác giá có đưa ra các hệ số tính toán của chính mình dựa trên nghiên cứu và thực nghiệm để bổ trợ cho việc tính toán công suất thiết bị như sau: 𝑏 𝐷 + Hệ số A của Nagata: 𝐴 = 14 + × 670 × − 0. × + Hệ số B của Nagata: 𝐵 = 10 (2.2) + Hệ số P của Nagata: P = 1.3) 8 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT GVHD: GS. NGUYỄN HỮU LỘC Trong đó ta có: + Db: Đường kính của cánh khuấy, m. + Dt: Đường kính của bồn khuấy trộn, m.
+ beq: Độ rộng cánh tương đương, m; × × Với: beq = b: chiều rộng cánh khuấy m: số lượng cánh khuấy của một tầng cánh khuấy k: số lượng tầng cánh khuấy Với các hệ số trên là hệ số thực nghiệm tính toán của nhà khoa học Shinji Nagata đã thực nghiệm nhằm hỗ trợ tính toán cho công suất khuấy trộn với loại cánh khuấy mái chèo (Paddle type) và có thể mở rộng sang tính toán cho các loại cánh khuấy khác. Theo tài liệu Nagata Mixing Principles [11] thì việc tính toán công suất khuấy sẽ thực hiện theo các bước như sau: Xác định hệ số Critical Reynolds Number (RC). Trong trường nếu như hệ thống khuấy sử dụng góc cánh khuấy khác 90 độ thì hệ số Critical Reynolds Number (Rth) lúc này được xác định như sau: Rth = 10 ×[ ( )] × 𝑅𝑐 (2.5) Khi xác định được hệ số Critical Reynolds Number theo điều kiện cánh khuấy thì tiếp theo ta có hệ số công suất tối đa ở điều kiện có vách ngăn với chiều rộng lớn nhất được xác định như sau:. Chiều rộng lớn nhất để đạt đến công suất tối đa là: Bbmax = 𝐷 (2.6) Với: nb là số lượng tấm vách ngăn trên thân bồn khuấy trộn 9 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT GVHD: GS.
NGUYỄN HỮU LỘC Công thức tính hệ số công suất khuấy trộn tôi đa NPmax như sau:. Trong đó bao gồm: H: Chiều cao mực dịch trong bồn th: góc độ cánh khuấy A, B, C: hệ số của Nagata theo công thức (2.3) Theo tác giả Nagata [11] công thức (2.7) nhằm để tìm ra hệ công suất khuấy trộn tối đa khi hệ khuấy trộn áp dụng tấm vách ngắn lớn nhất. Trong thực tế nếu như sử dụng tấm vách ngăn nhỏ hơn sẽ có hệ số công suất khuấy trộn nhỏ hơn. Hệ số công suất khuấy trộn có tấm vách ngăn không ở điều kiện lớn nhất NPB được xác định theo công thức sau: .8) Với: nb là số lượng vách ngăn trên thân bồn khuấy trộn Bb là chiều rộng vách ngăn (nhỏ hơn chiều rộng vách ngăn tối đa B bmax) Dt là đường kính của bồn khuấy trộn 0.6 Np ∞ là hệ sô công suất với Re có xu hướng về vô cùng được xác định = 𝐵 × 1.6 B và P là hệ số của Nagata [11] được xác định ở công thức (2.3) Khi đã xác định được hệ số công suất khuấy trộn ở điều kiện có tấm vách ngăn thường thì ta có thể xác định công suất yêu cầu cho quá trình khuấy trộn thông qua công thức của tác giả Nagata [11]: PB = 𝑁 𝑁 𝐷 𝜌 (2.9) NpB: Hệ số công suất công suất khuấy trộn điều kiện vách ngăn thường; PB: là công suất khuấy trộn, kw; N: Tốc độ quay của động cơ, s-1; Dt: Đường kính của cánh khuấy, m : Khối lượng riêng của dung dịch, kg/m3; 10 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT GVHD: GS.
NGUYỄN HỮU LỘC 2.2 Chuyển động của dòng chảy trong bồn khuấy trộn Hướng chuyển động tiếp tuyến: Chất lỏng ở thùng chứa có chuyển động phù hợp với quỹ đạo chuyển động của cánh khuấy. Sự khuấy trộn chất lỏng dọc trục không đáng kể; khuấy trộn xảy ra vì xoáy, phát sinh theo đường viền của cánh. Chất lượng khuấy trộn không cao. Chảy tiếp tuyến là đặc tính riêngcủa máy khuấy có cánh thẳng đứng và tốc độ quay chậm, trong đó không phát sinh dòng hướng tâm do lực ly tâm tạo ra.
Hướng chuyển động hướng tâm: Chất lỏng ở trong thùng chứa được chuyển động từ cánh khuấy hướng vào tâm. Để đảm bảo cho chất lỏng chảy hướng tâm cần phải để cho lực ly tâm lớn hơn lực chảy vòng của chất lỏng. Hướng chuyển động hướng trục: Chất lỏng trong thùng chứa đi vào và ở cánh khuấy chảy ra song song với trục a b c d Hình 2.1 Hướng chuyển động của dòng chảy trong bồn khuấy trộn [9] (a) Cánh quạt hướng trục hoặc hướng tâm không có vách ngăn (b) Vị trí ngoài trung tâm làm giảm dòng xoáy. (c) Cánh quạt hướng trục có vách ngăn (d) Cánh quạt hướng tâm có vách ngăn.
11 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT GVHD: GS. NGUYỄN HỮU LỘC Hình 2.2 Mô phỏng ảnh hưởng của dòng lưu chất theo sự khác nhau về góc độ cánh khuấy và số lượng tầng cánh khuấy [15] Ngoài việc chuyển động bởi vị trí đặt của trục thì việc các vách ngăn tác động nhiều đến quá trình khuấy trộn cũng như đảm bảo sự pha trộn đồng nhất của chất lỏng với vật liệu. Các tấm cản trong bồn khuấy trộn không chỉ đơn thuần là các phụ kiện kỹ thuật, mà chúng còn là yếu tố quyết định đối với hiệu quả của quá trình khuấy trộn. Chúng giúp tạo ra dòng chảy đều và đồng đều, từ đó tăng cường sự pha trộn và phân tán chất lỏng trong bồn khuấy trộn.
Thiết kế của các tấm vách ngăn cần được xem xét một cách tỉ mỉ để đảm bảo rằng chúng tối ưu hóa việc khuấy trộn và phân tán chất lỏng. Điều này bao gồm việc xem xét hình dạng, kích thước, vị trí và số lượng của các tấm cản để đạt được hiệu suất tối ưu.3 Vị trí lắp đặt tấm vách ngăn trong bồn khuấy trộn 12 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT GVHD: GS. NGUYỄN HỮU LỘC Đánh giá hiệu suất của các tấm vách ngăn thường được thực hiện thông qua các chỉ số như mức độ hỗn loạn của chất lỏng, thời gian cần thiết để đạt được sự pha trộn đồng nhất và hiệu suất trao đổi vật liệu. Việc đánh giá này thường đi kèm với các thử nghiệm và mô phỏng để đảm bảo rằng thiết kế và vị trí của các tấm vách ngăn đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật.
Để đạt được hiệu suất tối đa, việc tối ưu hóa thiết kế của các tấm vách ngăn là cần thiết. Điều này có thể bao gồm sử dụng phần mềm mô phỏng để dự đoán dòng chảy và phân tán chất lỏng, cũng như thử nghiệm thực tế trên các mô hình thu nhỏ hoặc trong điều kiện thực tế. Sự hiệu quả của việc sử dụng các tấm vách ngăn cần được đánh giá kỹ lưỡng so với chi phí và lợi ích. Mặc dù có thể tăng chi phí ban đầu và chi phí vận hành thông qua việc tăng công suất khuấy trộn do tăng thêm lực cản lên cánh khuấy, nhưng việc sử dụng các tấm vách ngăn có thể cải thiện hiệu suất tổng thể của quá trình khuấy trộn và dẫn đến tiết kiệm chi phí trong dài hạn.4 Mô phỏng dòng chảy của hệ bồn khuấy có 4 vách ngăn [14] Việc chọn số lượng tấm vách ngăn trong bồn trộn thường phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm kích thước của bồn trộn và mục đích của quá trình khuấy trộn, và các yêu cầu kỹ thuật cụ thể của ứng dụng.
Việc sử dụng 2 hoặc 4 tấm vách ngăn là phổ biến vì nó cung cấp sự phân tán và khuấy trộn đủ độ trong hầu hết các trường hợp, nhưng số lượng tấm vách ngăn có thể được điều chỉnh tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể. 13 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT GVHD: GS. NGUYỄN HỮU LỘC Việc sử dụng 2 hoặc 4 tấm vách ngăn có thể cung cấp sự phân tán và khuấy trộn đủ độ trong hầu hết các trường hợp. Các vách ngăn được đặt ở các vị trí chiến lược để tạo ra dòng chảy hợp lý và tối ưu hóa việc phân tán chất lỏng trong bồn trộn.
Sử dụng ít tấm vách ngăn hơn cũng có thể giúp giảm chi phí thiết kế và lắp đặt. Việc chọn số lượng tấm vách ngăn phù hợp có thể tối ưu hóa hiệu quả của quá trình khuấy trộn mà không làm tăng chi phí không cần thiết. Tuy nhiên, trong một số trường hợp cụ thể, có thể cần sử dụng nhiều hơn 4 tấm vách ngăn để đạt được hiệu suất khuấy trộn mong muốn, đặc biệt là khi bồn trộn có kích thước lớn hoặc yêu cầu điều kiện khuấy trộn cực kỳ mạnh mẽ.3 Thời gian khuấy trộn Thời gian trộn là một trong những thông số quan trọng nhất trong trộn chất rắn- lỏng vì nó cũng là thời gian cần thiết để có được một mức độ đồng nhất mong muốn trong bể trộn.