Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Quan Minh Hòa (ngành Sư phạm Vật lý, Khoa Vật lý, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, thực hiện năm 2021 dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Hảo) đặt trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Nghị quyết xác định định hướng chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Thực hiện định hướng này, Chương trình giáo dục phổ thông 2018 được ban hành ngày 26 tháng 12 năm 2018, đưa môn Khoa học tự nhiên trở thành môn học bắt buộc ở cấp Trung học cơ sở (THCS). Môn học này được xây dựng trên cơ sở tích hợp các lĩnh vực Vật lí, Hóa học, Sinh học và Khoa học Trái Đất theo các nguyên lí của tự nhiên.

Trong chương trình môn Khoa học tự nhiên lớp 7, mạch nội dung "Âm thanh" thuộc chủ đề lớn "Năng lượng và sự biến đổi". Kiến thức về sóng âm, sự truyền âm và phản xạ âm có tính thực tiễn cao, liên quan trực tiếp đến hiện tượng đời sống và vấn đề ô nhiễm tiếng ồn. Tuy nhiên, ở thời điểm đề tài triển khai, chương trình mới chỉ dừng ở mức quy định các yêu cầu cần đạt mà chưa có các hướng dẫn tiến trình dạy học cụ thể nhằm bồi dưỡng và phát triển năng lực khoa học tự nhiên cho học sinh. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu việc vận dụng mô hình dạy học 5E (Engage - Explore - Explain - Elaborate - Evaluate) vào tổ chức dạy học mạch kiến thức này.

Mục tiêu nghiên cứu: Tổ chức dạy học một số kiến thức mạch nội dung “Âm thanh” môn Khoa học tự nhiên lớp 7 trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo mô hình dạy học 5E nhằm phát triển năng lực khoa học tự nhiên của học sinh THCS.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài về: đặc điểm của mô hình dạy học 5E; năng lực khoa học tự nhiên; sự đáp ứng của mô hình 5E trong dạy học Khoa học tự nhiên tại Việt Nam; đặc điểm tâm sinh lý, tình cảm, nhận thức của học sinh cấp THCS.
  2. Xây dựng các tiến trình dạy học theo mô hình dạy học 5E phù hợp với một số kiến thức mạch nội dung “Âm thanh”.
  3. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực khoa học tự nhiên của học sinh trong quá trình tổ chức dạy học một số kiến thức mạch nội dung “Âm thanh”.
  4. Tổ chức thực nghiệm sư phạm các chủ đề đã xây dựng ở trường THCS trên địa bàn, tiến hành kiểm định kết quả thực nghiệm, phân tích số liệu thống kê và kết luận về tính hiệu quả, khả thi của các hoạt động.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động dạy học ở trường THCS.
  • Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động dạy học một số kiến thức mạch nội dung “Âm thanh” môn Khoa học tự nhiên lớp 7 theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo mô hình dạy học 5E. Địa bàn thực nghiệm được tiến hành tại hai lớp 7A1 và 7A2, Trường THCS - THPT Hoa Sen, Thành phố Hồ Chí Minh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tổng hợp các khung lý thuyết sư phạm, mô hình dạy học và căn cứ văn bản chỉ đạo chuyên môn sau:

  • Mô hình dạy học 5E: Được Rodger W. Bybee và cộng sự phát triển từ những năm 1980 trong khuôn khổ Trung tâm Nghiên cứu Chương trình Khoa học Sinh học (Biological Sciences Curriculum Study - BSCS). Mô hình kế thừa chu trình học tập của Atkin và Karplus (1962), vận dụng thuyết kiến tạo (constructivism), gồm 5 giai đoạn: Kết nối (Engage), Khám phá (Explore), Giải thích (Explain), Củng cố/Mở rộng (Elaborate/Extend), và Đánh giá (Evaluate).
  • Cấu trúc năng lực Khoa học tự nhiên (NL KHTN): Căn cứ Chương trình môn Khoa học tự nhiên 2018 và tiếp cận khái niệm "Scientific literacy" của OECD (PISA 2017), năng lực đặc thù này gồm 3 thành phần chính:
    • KHTN1 - Nhận thức khoa học tự nhiên: Gồm 7 chỉ số hành vi (KHTN1.1 đến KHTN1.7) từ nhận biết, trình bày, so sánh, phân tích đặc điểm đến giải thích mối quan hệ và nhận ra điểm sai sót.
    • KHTN2 - Tìm hiểu tự nhiên: Gồm 6 chỉ số hành vi (KHTN2.1 đến KHTN2.6) từ đề xuất vấn đề, đặt câu hỏi, đưa ra giả thuyết, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch đến viết báo cáo, thảo luận và ra quyết định.
    • KHTN3 - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Gồm 2 chỉ số hành vi (KHTN3.1 và KHTN3.2) liên quan đến giải thích hiện tượng thực tế và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu.
  • Văn bản pháp quy và hướng dẫn chuyên môn: Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GD&ĐT về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá; Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18/12/2020 của Bộ GD&ĐT về xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp các tài liệu trong và ngoài nước về dạy học khám phá, mô hình 5E, cấu trúc năng lực và chương trình giáo dục phổ thông.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp quan sát sư phạm: Ghi hình, chụp ảnh, ghi âm và sử dụng bảng kiểm quan sát quá trình tương tác, thao tác thực hành của học sinh trong giờ học.
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Thu thập hồ sơ học tập của học sinh, bao gồm phiếu học tập, phiếu hoạt động nhóm, nhật ký học tập cá nhân và các sản phẩm chế tạo thực hành.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Dạy thực nghiệm 2 chủ đề tại Trường THCS - THPT Hoa Sen.
  • Phương pháp thống kê toán học: Thống kê, phân loại, tính toán điểm trung bình từng thành phần năng lực, so sánh tần suất đạt các mức độ và vẽ biểu đồ phân tích định lượng kết quả trước và sau thực nghiệm.
Thành phần năng lực Giai đoạn trong mô hình 5E đáp ứng Công cụ đánh giá sử dụng
KHTN1 (Nhận thức khoa học tự nhiên) - Kết nối (Engage)
- Giải thích (Explain)
- Đánh giá (Evaluate)
- Bài kiểm tra ngắn
- Phiếu học tập cá nhân
- Câu hỏi vấn đáp
KHTN2 (Tìm hiểu tự nhiên) - Khám phá (Explore)
- Giải thích (Explain)
- Bảng kiểm quan sát
- Báo cáo thực hành nhóm
- Rubric đánh giá kĩ năng thí nghiệm
KHTN3 (Vận dụng kiến thức, kĩ năng) - Củng cố / Mở rộng (Elaborate) - Sản phẩm chế tạo STEM
- Hồ sơ học tập, nhật ký học tập
- Rubric đánh giá sản phẩm

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương này khảo cứu các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến mô hình 5E, năng lực khoa học tự nhiên và việc dạy học nội dung âm thanh:

  • Trên thế giới: Tại Mỹ, mô hình 5E được chứng minh tính hiệu quả qua các dự án TAPESTRIES và ASTER (Bybee, 2006). Tại Iran, Fazelian và cộng sự ứng dụng phân tích ANCOVA/MANOVA khẳng định 5E giúp tăng mức độ duy trì kiến thức so với dạy học truyền thống. Tại Thổ Nhĩ Kỳ, Ergin (2012) ghi nhận mô hình làm tăng động lực khi kết hợp công nghệ. Tại Thái Lan, Siwawetkull & Koraneekij (2020) nghiên cứu 5E trên nền tảng di động ở cấp tiểu học. Tại Úc, Gillies & Rafter (2020) chỉ ra mô hình giúp học sinh hiểu rõ mối quan hệ giữa các hiện tượng khoa học.
  • Tại Việt Nam: Các nghiên cứu bước đầu về 5E được thực hiện bởi Vũ Thị Minh Nguyệt (2016) với chủ đề "Vật chất", Dương Giáng Thiên Hương (2017) với mô hình kiến tạo tiểu học, Ngô Thị Phương (2019) với chủ đề "Ánh sáng" môn Khoa học lớp 4, và Nguyễn Đăng Thuần - Nguyễn Hoàng Phúc (2020) với chương "Chất khí" môn Vật lý 10. Về năng lực KHTN, tác giả phân tích các nghiên cứu của Ngô Thị Diễm Hằng và Lê Danh Bình (2019, 2020) xây dựng tiêu chí tiếp cận PISA. Về nội dung "Âm thanh", các đề tài của Lê Thanh Hải (2016) và Nguyễn Thị Thảo Trang (2020) đã tiếp cận dạy học tích hợp hoặc STEAM nhưng chưa xây dựng tiến trình cụ thể theo 5E.
  • Kết luận chương xác định khoảng trống nghiên cứu và đặt ra 3 vấn đề giải quyết: xác lập quy trình 5E chuẩn hóa; cụ thể hóa cấu trúc năng lực KHTN kèm chỉ số hành vi; và thiết kế, thực nghiệm tiến trình dạy học mạch "Âm thanh".

Chương 2. Cơ sở lí luận về tổ chức dạy học theo mô hình dạy học 5E nhằm phát triển năng lực khoa học tự nhiên của học sinh

Chương 2 hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận của đề tài:

  • Trình bày lịch sử hình thành mô hình 5E qua các giai đoạn: mô hình 4 bước của Johann Herbart (trước thế kỷ XX), mô hình 6 bước của John Dewey (thập niên 1930), mô hình 4 bước của Heiss - Obourn - Hoffman (thập niên 1950), chu trình 3 bước SCIS của Atkin & Karplus (1962), và hoàn thiện thành 5 bước bởi Bybee (thập niên 1980).
  • Mô tả chi tiết tiến trình hoạt động của giáo viên và học sinh qua 5 giai đoạn: Kết nối, Khám phá (hình thành và thực hiện phương án khám phá), Giải thích (báo cáo và chuẩn hóa kiến thức), Củng cố/Mở rộng (vận dụng giải quyết tình huống thực tiễn), và Đánh giá (tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng và giáo viên đánh giá).
  • Phân tích đặc điểm môn Khoa học tự nhiên theo Chương trình 2018 (môn học bắt buộc, tích hợp, thực nghiệm, định hướng STEM) và đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi thiếu niên cấp THCS (nhu cầu giao tiếp bạn bè, tư duy chuyển dần từ trực quan sang trừu tượng, năng lực giả thuyết khoa học phát triển).
  • Xây dựng quy trình 5 bước thiết kế kế hoạch dạy học theo Công văn 5555 và Công văn 5512:
    1. Xác định mục tiêu dạy học (năng lực KHTN, năng lực chung, phẩm chất).
    2. Xác định nội dung kiến thức trọng tâm và chuỗi hoạt động chủ đạo.
    3. Lựa chọn phương pháp, kỹ thuật dạy học, phương án kiểm tra đánh giá và học liệu.
    4. Thiết kế chi tiết các hoạt động dạy học, tài liệu học tập và công cụ đánh giá.
    5. Xem xét, điều chỉnh và hoàn thiện kế hoạch dạy học.
  • Xây dựng hệ thống công cụ đánh giá năng lực gồm câu hỏi, bài tập, sản phẩm học tập, bảng kiểm (checklist), thang đánh giá (rating scales) và phiếu đánh giá theo tiêu chí (rubric).

Chương 3. Tổ chức dạy học một số kiến thức mạch nội dung “Âm thanh” theo mô hình dạy học 5E

Tác giả phân tích nội dung "Âm thanh" trong Chương trình môn Khoa học tự nhiên 2018 và thiết kế hai chủ đề dạy học hoàn chỉnh:

  • Chủ đề 1: "Hành trình của âm thanh"
    • Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết nguồn âm, giải thích được sự truyền sóng âm trong các môi trường chất khí, chất lỏng và chất rắn; rèn luyện kĩ năng đề xuất giả thuyết và bố trí thí nghiệm kiểm chứng.
    • Tiến trình 5E: Giai đoạn Kết nối đặt câu hỏi mở đầu về hiện tượng truyền âm; Giai đoạn Khám phá tổ chức học sinh thảo luận nhóm, lập phương án thí nghiệm kiểm tra sự truyền âm qua không khí, nước và vật rắn; Giai đoạn Giải thích chuẩn hóa kiến thức về môi trường truyền âm; Giai đoạn Củng cố/Mở rộng yêu cầu học sinh chế tạo sản phẩm thực hành là điện thoại dây "Chimu" nhằm giải quyết tình huống liên lạc ở vùng địa hình khó khăn; Giai đoạn Đánh giá sử dụng nhật ký học tập và rubric.
  • Chủ đề 2: "Phản xạ âm"
    • Mục tiêu: Giúp học sinh phân biệt được vật phản xạ âm tốt (vật cứng, bề mặt nhẵn) và vật phản xạ âm kém/hấp thụ âm tốt (vật mềm, xốp, bề mặt gồ ghề); giải thích hiện tượng tiếng vang và đề xuất giải pháp giảm thiểu tiếng ồn.
    • Tiến trình 5E: Khám phá thông qua thí nghiệm so sánh mức độ phản xạ âm của các bề mặt vật liệu; Giai đoạn Mở rộng yêu cầu chế tạo mô hình phòng cách âm "Tổ ấm yên bình" nhằm hạn chế tác động tiêu cực của tiếng ồn đối với đời sống sinh hoạt.

Chương 4. Thực nghiệm sư phạm

Chương này trình bày quá trình và kết quả triển khai thực nghiệm sư phạm:

  • Địa bàn và đối tượng: Học sinh hai lớp 7A1 và 7A2 tại Trường THCS - THPT Hoa Sen, TP. Hồ Chí Minh, có sự phối hợp chuyên môn của cô Trần Thị Ngọc (giáo viên bộ môn Công nghệ phụ trách hai lớp).
  • Diễn biến thực nghiệm: Ghi nhận chi tiết hoạt động của các nhóm học sinh qua hai chủ đề. Học sinh chủ động đề xuất dụng cụ, tự thực hiện các thí nghiệm kiểm chứng môi trường truyền âm, hoàn thiện phiếu học tập nhóm, chế tạo thành công điện thoại "Chimu" và mô hình cách âm "Tổ ấm yên bình".
  • Đánh giá kết quả định tính: Học sinh thể hiện thái độ hứng thú, nâng cao kĩ năng làm việc nhóm, tự tin báo cáo và tranh luận khoa học; giáo viên bộ môn ghi nhận sự phù hợp của tiến trình dạy học.
  • Đánh giá kết quả định lượng: Đánh giá thông qua hệ thống bảng kiểm và thang điểm rubric cho từng chỉ số của ba thành phần năng lực KHTN1, KHTN2, KHTN3; phân tích sự chuyển biến mức độ đạt chuẩn của học sinh qua từng chủ đề; thu thập phiếu thăm dò ý kiến sau thực nghiệm của học sinh hai lớp 7A1 và 7A2.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua số liệu thực nghiệm sư phạm tại Trường THCS - THPT Hoa Sen:

Kết quả định lượng về phát triển năng lực KHTN:

  • Các thành phần năng lực KHTN của học sinh lớp 7A1 và 7A2 có sự tăng trưởng rõ rệt từ Chủ đề 1 sang Chủ đề 2:
    • Thành phần KHTN1 (Nhận thức khoa học tự nhiên): Tỷ lệ học sinh đạt ở mức độ cao tăng lên, điểm trung bình các chỉ số KHTN1.1 đến KHTN1.7 đều có xu hướng tăng qua các bài kiểm tra ngắn và phiếu học tập.
    • Thành phần KHTN2 (Tìm hiểu tự nhiên): Kĩ năng đề xuất giả thuyết (KHTN2.2), lập kế hoạch (KHTN2.3) và thực hiện thí nghiệm (KHTN2.4) có sự tiến bộ rõ rệt; học sinh giảm bớt sự phụ thuộc vào hướng dẫn từng bước của giáo viên.
    • Thành phần KHTN3 (Vận dụng kiến thức, kĩ năng): Thể hiện rõ nét qua các sản phẩm chế tạo thực tiễn (điện thoại "Chimu" và mô hình cách âm "Tổ ấm yên bình"), học sinh biết vận dụng tính chất vật liệu để giải thích hiện tượng và cách âm.
  • Kết quả thăm dò ý kiến sau thực nghiệm: Đa số học sinh lớp 7A1 và 7A2 phản hồi tích cực về phương pháp học tập mới, nhận định các hoạt động thí nghiệm và chế tạo giúp bài học dễ hiểu và kích thích sự chủ động hơn so với phương pháp thuyết trình truyền thống. Giáo viên bộ môn (cô Trần Thị Ngọc) đánh giá quy trình tổ chức dạy học có tính khả thi cao trong điều kiện phòng học thông thường.

Đóng góp của đề tài:

  • Về mặt lí luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về mô hình dạy học 5E; làm rõ mối quan hệ tương thích giữa các pha của mô hình 5E với yêu cầu cần đạt của các thành phần năng lực KHTN; xác lập quy trình 5 bước thiết kế kế hoạch dạy học phù hợp với các hướng dẫn của Bộ GD&ĐT (Công văn 5555 và Công văn 5512).
  • Về mặt thực tiễn: Thiết kế chi tiết 2 kế hoạch bài dạy thuộc mạch nội dung "Âm thanh" lớp 7 theo mô hình 5E kèm học liệu, phiếu học tập, nhật ký học tập; xây dựng trọn bộ công cụ kiểm tra đánh giá năng lực (rubric, bảng kiểm quan sát); cung cấp tài liệu tham khảo thực tế cho giáo viên THCS đang triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi thực nghiệm sư phạm chỉ được triển khai giới hạn trên quy mô hai lớp học (lớp 7A1 và 7A2) tại một trường ngoài công lập (Trường THCS - THPT Hoa Sen, TP. Hồ Chí Minh), do đó chưa bao quát được sự đa dạng về điều kiện cơ sở vật chất và đối tượng học sinh ở các loại hình trường công lập hoặc các địa phương khác nhau.
    • Khóa luận mới chỉ giới hạn thiết kế và thực nghiệm ở hai chủ đề dạy học của mạch nội dung "Âm thanh", chưa thể bao quát toàn bộ nội dung của chủ đề "Năng lượng và sự biến đổi" hay chương trình môn Khoa học tự nhiên lớp 7.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng việc vận dụng quy trình dạy học theo mô hình 5E sang các mạch nội dung khác của phân môn Vật lý cũng như các phần tích hợp Hóa học, Sinh học trong môn Khoa học tự nhiên cấp THCS.
    • Tiếp tục hoàn thiện và chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá năng lực KHTN trên các mẫu thực nghiệm rộng hơn ở nhiều địa bàn trường học khác nhau để nâng cao độ tin cậy và giá trị đo lường.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Sư phạm Vật lý và Sư phạm Khoa học tự nhiên: Tham khảo phương pháp vận dụng mô hình dạy học 5E vào thực tế giảng dạy, cách thức biến đổi các yêu cầu cần đạt trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 thành các chuỗi hoạt động học tập cụ thể.
  • Giáo viên môn Khoa học tự nhiên cấp THCS: Sử dụng trực tiếp hai kế hoạch bài dạy "Hành trình của âm thanh" và "Phản xạ âm" làm tài liệu giảng dạy; tham khảo quy trình soạn giáo án chuẩn theo tinh thần Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH.
  • Người làm nghiên cứu về phương pháp dạy học: Tham khảo cách thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực đặc thù (NL KHTN) với hệ thống tiêu chí, rubric và bảng kiểm quan sát được mã hóa chi tiết theo từng chỉ số hành vi.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận lựa chọn thiết kế những chủ đề dạy học cụ thể nào trong mạch nội dung "Âm thanh" môn Khoa học tự nhiên lớp 7?
Tác giả đã lựa chọn và xây dựng tiến trình dạy học theo mô hình 5E cho hai chủ đề: Chủ đề 1 mang tên "Hành trình của âm thanh" (khám phá sự truyền sóng âm trong chất khí, chất lỏng, chất rắn và chế tạo điện thoại "Chimu") và Chủ đề 2 mang tên "Phản xạ âm" (phân loại vật phản xạ âm tốt/kém và chế tạo mô hình "Tổ ấm yên bình").

2. Địa bàn và đối tượng thực nghiệm sư phạm của đề tài được triển khai ở đâu?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại Trường THCS - THPT Hoa Sen, Thành phố Hồ Chí Minh, trên đối tượng học sinh hai lớp 7A1 và 7A2, với sự hỗ trợ chuyên môn trực tiếp của giáo viên bộ môn là cô Trần Thị Ngọc.

3. Khung năng lực Khoa học tự nhiên được đánh giá trong khóa luận gồm những thành phần nào?
Năng lực Khoa học tự nhiên được chia thành 3 thành phần chính: KHTN1 (Nhận thức khoa học tự nhiên gồm 7 chỉ số hành vi), KHTN2 (Tìm hiểu tự nhiên gồm 6 chỉ số hành vi), và KHTN3 (Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học gồm 2 chỉ số hành vi), được đo lường thông qua phiếu học tập, bảng kiểm quan sát và thang điểm rubric.

4. Hai sản phẩm thực hành do học sinh chế tạo trong các chủ đề là gì và nhằm mục đích gì?
Trong Chủ đề 1, học sinh chế tạo điện thoại dây "Chimu" để ứng dụng hiện tượng truyền âm qua chất rắn và chất khí. Trong Chủ đề 2, học sinh chế tạo mô hình phòng cách âm "Tổ ấm yên bình" để ứng dụng tính chất của các vật liệu phản xạ âm kém/hấp thụ âm tốt nhằm giảm thiểu tác hại của tiếng ồn.

5. Khóa luận căn cứ vào những văn bản chỉ đạo chuyên môn nào của Bộ Giáo dục và Đào tạo để thiết kế tiến trình dạy học?
Khóa luận căn cứ trực tiếp vào Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và Chương trình môn Khoa học tự nhiên năm 2018, Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH (năm 2014) về phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá, cùng Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH (năm 2020) về xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Quan Minh Hòa đã giải quyết hoàn chỉnh mục tiêu nghiên cứu thông qua việc xác lập cơ sở lý luận và quy trình thiết kế bài dạy theo mô hình 5E nhằm phát triển năng lực khoa học tự nhiên cho học sinh lớp 7. Tác giả đã xây dựng thành công tiến trình dạy học chi tiết cho hai chủ đề "Hành trình của âm thanh" và "Phản xạ âm", đi kèm bộ công cụ đo lường năng lực rõ ràng. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường THCS - THPT Hoa Sen chứng minh tính khả thi, hiệu quả của các hoạt động học tập đề xuất trong việc nâng cao mức độ đạt được các thành phần năng lực của học sinh. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn đối với sinh viên sư phạm và giáo viên trung học cơ sở trong quá trình triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018.