Giới thiệu dự án

Ngành nông nghiệp Việt Nam sở hữu sản lượng nông sản nhiệt đới dồi dào, trong đó cây dứa (Ananas comosus) giữ vị thế chiến lược với diện tích canh tác toàn quốc đạt hơn 24.037 ha (khu vực phía Nam chiếm trên 70%, riêng tỉnh Tiền Giang đạt sản lượng bình quân trên 160.000 tấn/năm). Tuy nhiên, dứa tươi có tỷ lệ hư hỏng sau thu hoạch lên tới 25% – 30% do hàm ẩm tự nhiên cao ($W_1 \approx 86,5%$), hoạt động trao đổi chất mạnh và đặc tính chín rộ theo mùa vụ. Các phương pháp bảo quản truyền thống như làm lạnh đông đòi hỏi chi phí kho bãi lớn và làm suy giảm cấu trúc mô quả; trong khi công nghệ sấy nhiệt đối lưu truyền thống kéo dài thời gian xử lý, dễ làm caramen hóa đường tự nhiên và phá hủy enzym Bromelain quý giá (chất kháng viêm, chống tế bào ung thư tự nhiên đạt khoảng 229,2 mg/g trong phế phẩm/lõi dứa) cũng như làm hao hụt lượng Vitamin C (47,8 mg/100g).

Vấn đề kỹ thuật cốt lõi đặt ra là: Làm thế nào để thiết kế một hệ thống sấy quy mô bán công nghiệp vừa và nhỏ với chi phí đầu tư thấp, tiết kiệm năng lượng, kiểm soát chính xác dải nhiệt độ $50^\circ\text{C} \le t_s \le 70^\circ\text{C}$ nhằm bảo tồn tối đa hoạt chất sinh học và giá trị cảm quan của dứa lát Queen.

                    QUY TRÌNH CHUYỂN PHA NHIỆT ẨM DỨA LÁT
+-------------------+       Bức xạ hồng ngoại (2.5 - 3.5 µm)       +-------------------+
|  Dứa tươi Queen   |  ---------------------------------------->   |   Dứa sấy dẻo     |
| G1 = 10.0 kg      |     ts = 55°C, τ = 7.0 h, Iλ = 6.4 kW/m²     | G2 = 1.539 kg     |
| W1 = 86.5% ẩm     |   Bay hơi W = 8.461 kg ẩm mao dẫn/hấp phụ    | W2 = 12.3% ẩm     |
+-------------------+                                              +-------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Tính toán cân bằng nhiệt - ẩm toàn diện: Xác định chính xác lượng ẩm bốc hơi ($W = 8,461\text{ kg/mẻ}$) và nhiệt tải cần thiết ($Q_{\text{tổng}}$) cho mẻ sấy 10 kg nguyên liệu dứa tươi.
  2. Thiết kế không gian và khí động học buồng sấy: Tối ưu hóa kích thước hình học ($0,95\text{ m} \times 0,90\text{ m} \times 1,08\text{ m}$) với 4 khay chứa Inox SUS304 và 5 tầng phát nhiệt hồng ngoại.
  3. Ứng dụng bức xạ hồng ngoại chọn lọc bước sóng: Khai thác dải bước sóng trung $\lambda_{\max} \approx 2,5 - 3,5\ \mu\text{m}$ tương thích cực đại phổ hấp thụ của phân tử nước tự do, nâng cao tốc độ truyền ẩm từ tâm ra bề mặt.
  4. Tích hợp hệ thống điều khiển tự động PID - SSR: Ổn định nhiệt độ sấy buồng tại $t_s = 55^\circ\text{C} \pm 1^\circ\text{C}$, tự động hóa chu trình thoát ẩm qua quạt hút cưỡng bức.
  5. Đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật: Giảm thời gian sấy xuống 7 giờ, thu hồi sản phẩm dứa sấy dẻo đạt ẩm độ chuẩn xuất khẩu $W_2 = 12,3%$, khối lượng thành phẩm $G_2 = 1,539\text{ kg/mẻ}$.

Phạm vi và giới hạn: Đề tài tập trung nghiên cứu tính toán nhiệt động lực học, truyền nhiệt - truyền chất và thiết kế cơ điện cho thiết bị sấy hồng ngoại tĩnh mẻ 10 kg đối với dứa giống Queen thái lát phẳng dày $\delta = 10\text{ mm}$, chưa mở rộng sang mô hình sấy liên tục dạng băng tải tầng sôi.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí so sánh Sấy đối lưu nhiệt nóng thông thường Sấy lạnh bơm nhiệt (HPD) Thiết bị sấy bức xạ hồng ngoại (Đề tài)
Cơ chế truyền nhiệt Đối lưu gián tiếp qua không khí nóng Đối lưu không khí khử ẩm tuần hoàn Bức xạ nhiệt trực tiếp vào liên kết phân tử ẩm
Nhiệt độ tác nhân $70^\circ\text{C} - 90^\circ\text{C}$ $35^\circ\text{C} - 45^\circ\text{C}$ $50^\circ\text{C} - 55^\circ\text{C}$ (Kiểm soát bề mặt)
Thời gian sấy (10kg) 12 - 16 giờ 8 - 11 giờ 7,0 giờ (420 phút)
Hiệu suất năng lượng Thấp (Tổn thất nhiệt khí thải lớn) Trung bình - Khá Cao (Hấp thụ chọn lọc tại dải phổ $2,5 - 3,5\ \mu\text{m}$)
Chất lượng Bromelain Bị biến tính $> 70%$ Bảo tồn $> 90%$ Bảo tồn $> 85%$ do rút ngắn thời gian
Chi phí đầu tư thiết bị Thấp (5 - 8 triệu VNĐ) Rất cao (40 - 70 triệu VNĐ) Trung bình thấp (10 - 14 triệu VNĐ)

Phân loại yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW

  • Must have: Buồng sấy cách nhiệt 2 lớp; 4 khay Inox 304 đục lỗ; bộ điều khiển nhiệt độ PID CKC CH702 kết hợp cảm biến can nhiệt K; rơ-le bán dẫn SSR ngắt mở không tiếp điểm; quạt hút ẩm cưỡng bức.
  • Should have: Biến trở tinh chỉnh công suất bóng đèn hồng ngoại vonfram R80; chuông báo còi kết thúc chu trình 7 giờ; bố trí đèn so le 4 góc buồng sấy triệt tiêu điểm đen quang học.
  • Could have: Cảm biến đo độ ẩm trực tuyến không khí thoát ra; biến tần điều khiển lưu lượng gió quạt hút.
  • Won't have (Giai đoạn này): Module sấy thăng hoa chân không phụ trợ; cánh tay robot cấp phôi tự động.

Thiết kế hệ thống

Technology Stack và Phần cứng hệ thống

  • CAD/Simulation: Autodesk AutoCAD 2021 (thiết kế chi tiết khung vỏ buồng sấy, kết cấu giá đỡ khay, sơ đồ bố trí nguồn phát).
  • Bộ điều khiển trung tâm: CKC CH702 Digital Temperature Controller (sai số $\pm 0,5% \text{FS}$, dải nhiệt $0 - 400^\circ\text{C}$, thuật toán điều khiển PID thông minh chống quá nhiệt vọt lố).
  • Phần tử đóng ngắt công suất: SSR-25DA Fotek (Điện áp kích $3 - 32\text{VDC}$, tải $24 - 380\text{VAC}/25\text{A}$, triệt tiêu tia lửa điện cơ học).
  • Nguồn bức xạ: Bóng hồng ngoại chuyên dụng R80 RED chân xoáy E27, công suất 75W/bóng, phủ phản xạ gương gom tia định hướng.
  • Vật liệu chế tạo tiếp xúc thực phẩm: Inox SUS304 tiêu chuẩn JIS G4305 (chiều dày tấm khay $\delta = 1,5\text{ mm}$, tỷ lệ đục lỗ thoát ẩm $30%$, khối lượng riêng $\rho = 7930\text{ kg/m}^3$, nhiệt dung riêng $C = 0,5\text{ kJ/kg}\cdot\text{K}$).

Phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện (Methodology)

Dự án được triển khai theo quy trình kỹ thuật thực nghiệm 4 giai đoạn chuẩn mực trong vòng 24 tuần:

  1. Giai đoạn 1 (Tuần 1 - 6): Khảo cứu thành phần hóa học dứa Queen Tiền Giang, lập cơ sở dữ liệu nhiệt động học ($C_{pk}$, độ ẩm ban đầu, dải nhiệt độ $50 - 70^\circ\text{C}$).
  2. Giai đoạn 2 (Tuần 7 - 12): Tính toán cân bằng nhiệt tải, mô hình hóa phân bố bức xạ, xuất bản vẽ thiết kế chế tạo AutoCAD 2D/3D.
  3. Giai đoạn 3 (Tuần 13 - 18): Gia công cơ khí buồng sấy Inox, lắp đặt tủ điện điều khiển, đấu nối mạch SSR và căn chỉnh cảm biến nhiệt.
  4. Giai đoạn 4 (Tuần 19 - 24): Thực nghiệm sấy mẻ 10 kg, đo đạc đường cong động học sấy $W = f(\tau)$, phân tích cảm quan sản phẩm và tối ưu hóa thông số vận hành.

Implementation và kết quả

Kỹ thuật tính toán nhiệt động và giải thuật điều khiển

Toàn bộ hệ thống được tính toán dựa trên các phương trình truyền nhiệt - truyền chất và bức xạ kinh điển:

                            HỆ PHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN NHIỆT ĐỘNG
========================================================================================
1. Cân bằng vật chất ẩm bốc hơi:
   W = G1 * (W1 - W2) / (100 - W2) = 10 * (86.5 - 12.3) / (100 - 12.3) = 8.461 kg
   G2 = G1 - W = 10 - 8.461 = 1.539 kg

2. Nhiệt dung riêng chất khô dứa (theo mô hình Chen 1985 với xs = 13.5% = 0.135):
   Cpk = 4.19 - 2.3*xs - 0.628*xs² = 4.19 - 2.3*(0.135) - 0.628*(0.135)² = 3.868 kJ/(kg.K)

3. Định luật dịch chuyển Wien xác định bước sóng bức xạ cực đại:
   λ_max = b / T = 2886 / (55 + 273.15) ≈ 8.79 µm (Bề mặt nguồn điều chế: 2.5 - 3.5 µm)

4. Cân bằng nhiệt tải tổng thể thiết bị sấy:
   Q_tong = Q1 (Bay hơi ẩm) + Q2 (Gia nhiệt ẩm dư) + Q3 (Gia nhiệt chất khô) + Q4 (Khay Inox) + Q5 (Tổn thất vỏ)
========================================================================================
# Pseudo-code logic điều khiển vòng lặp PID cho buồng sấy hồng ngoại
def temperature_pid_control_loop(setpoint=55.0, cycle_time_sec=2.0):
    Kp = 4.5
    Ki = 0.08
    Kd = 1.2
    integral_err = 0.0
    last_err = 0.0
    
    while drying_process_active:
        current_temp = read_thermocouple_k_type()
        error = setpoint - current_temp
        integral_err += error * cycle_time_sec
        derivative_err = (error - last_err) / cycle_time_sec
        
        # Ngõ ra điều khiển PID (0.0 đến 100.0%)
        output_pwm = Kp * error + Ki * integral_err + Kd * derivative_err
        output_pwm = max(0.0, min(100.0, output_pwm))
        
        # Điều chế độ rộng xung thời gian thực kích hoạt SSR
        on_time = (output_pwm / 100.0) * cycle_time_sec
        off_time = cycle_time_sec - on_time
        
        set_ssr_state(HIGH)
        sleep(on_time)
        set_ssr_state(LOW)
        sleep(off_time)
        
        # Kích hoạt quạt hút khi độ ẩm buồng quá bão hòa hoặc quá nhiệt > 58°C
        if current_temp > 58.0:
            set_exhaust_fan_state(HIGH)
        else:
            set_exhaust_fan_state(LOW)
            
        last_err = error

Thông số hình học và nhiệt tải thực nghiệm

Đại lượng tính toán Ký hiệu Giá trị thực nghiệm Đơn vị Ghi chú kỹ thuật
Khối lượng nguyên liệu vào $G_1$ 10,000 kg Dứa Queen lát dày 10 mm
Độ ẩm dứa ban đầu $W_1$ 86,50 % Cơ sở ướt
Độ ẩm dứa sau sấy $W_2$ 12,30 % Đạt chuẩn bảo quản dẻo
Lượng ẩm bay hơi $W$ 8,461 kg/mẻ Cần tách ra khỏi vật liệu
Khối lượng thành phẩm $G_2$ 1,539 kg/mẻ Khối lượng dứa sấy khô
Khối lượng chất khô $G_K$ 1,350 kg Bảo toàn trong quá trình
Nhiệt độ sấy cài đặt $t_s$ 55,00 $^\circ\text{C}$ Tối ưu enzym Bromelain
Thời gian sấy $\tau$ 7,00 (420) giờ (phút) Giảm 45% so với sấy nhiệt
Tổng diện tích khay sấy $F_{\text{khay}}$ 2,100 $\text{m}^2$ 4 khay ($0,75\text{m} \times 0,70\text{m}$)
Kích thước buồng sấy $D \times R \times H$ $0,95 \times 0,90 \times 1,08$ m Buồng sấy 5 tầng phát nhiệt
Nhiệt lượng bốc hơi ẩm $Q_1$ 22.215,032 kJ Nhiệt ẩn hóa hơi + đốt nóng
Nhiệt đốt nóng nước dư $Q_2$ 23,735 kJ Nước còn lại $W_{cl} = 0,189\text{ kg}$
Nhiệt đốt nóng chất khô $Q_3$ 157,059 kJ $C_{pk} = 3,868\text{ kJ/kg}\cdot\text{K}$

Kết quả thử nghiệm và kiểm định chất lượng

[TEST SCENARIO 1: ĐỘ ĐỒNG ĐỀU NHIỆT ĐỘ BUỒNG SẤY]
- Cảm biến đặt tại 4 góc khay và tâm buồng: T_tb = 55.2°C, độ lệch chuẩn σ = 0.85°C.
- Kết luận: Không phát hiện điểm quá nhiệt cục bộ (Hot spot).

[TEST SCENARIO 2: ĐỘNG HỌC THOÁT ẨM THEO THỜI GIAN]
- Giờ 0 -> 2 (Giai đoạn đốt nóng & tốc độ không đổi): Tách 52% tổng lượng ẩm.
- Giờ 2 -> 5 (Giai đoạn tốc độ sấy giảm dần 1): Tách 34% tổng lượng ẩm.
- Giờ 5 -> 7 (Giai đoạn ẩm liên kết hấp phụ): Tách 14% ẩm còn lại, đạt W2 = 12.3%.

[TEST SCENARIO 3: CHẤT LƯỢNG CẢM QUAN VÀ DINH DƯỠNG]
- Màu sắc: Vàng tươi tự nhiên, không bị sẫm màu caramen (ΔE < 3.2).
- Vị: Chua ngọt hài hòa, vị dứa đậm đà, không có mùi khét cháy đường.
- Cấu trúc: Dẻo mềm đồng đều, độ đàn hồi cao, không bị chai cứng bề mặt.

Đổi mới và đóng góp

  1. Ứng dụng hiệu ứng bức xạ thấu sâu chọn lọc: Khắc phục hiện tượng đóng rắn bề mặt (case-hardening) thường gặp ở sấy đối lưu nóng. Sóng hồng ngoại xuyên thấu vào lớp mô tế bào dứa sâu 2 - 3 mm, kích thích phân tử nước dao động tự do và chuyển pha đẳng nhiệt, đẩy ẩm nhanh từ trong tâm ra bề mặt.
  2. Thiết kế tối ưu hóa ma trận phân bố quang - nhiệt: Bố trí 5 hàng bóng đèn so le kết hợp khay lưới Inox 304 đục lỗ 30% giúp tận dụng bức xạ hai mặt (trên - dưới), triệt tiêu góc khuất và tăng hiệu quả truyền nhiệt bức xạ lên đến 85%.
  3. Cải tiến thuật toán đóng ngắt SSR dạng Zero-Cross: Hạn chế sốc nhiệt dây tóc vonfram, kéo dài tuổi thọ bóng đèn hồng ngoại lên gấp 2,5 lần so với điều khiển Relay cơ thông thường, đồng thời tiết kiệm 18,5% điện năng tiêu thụ.
  4. Đóng góp học thuật và thực tiễn: Cung cấp bộ thông số thực nghiệm đầy đủ ($I_\lambda = 6,4\text{ kW/m}^2$, $t_s = 55^\circ\text{C}$, $\tau = 7\text{h}$) cho nhóm nông sản nhiệt đới có hàm lượng đường và axit hữu cơ cao, làm tài liệu tham khảo trực tiếp cho các công trình nghiên cứu công nghệ sấy sau thu hoạch.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống ứng dụng thực tế (Use-case Scenarios)

  • Hợp tác xã nông nghiệp và tổ hợp tác chế biến dứa (Quy mô OCOP 3 - 4 sao): Triển khai chế biến dứa sấy dẻo đóng gói hút chân không tại chỗ trong mùa thu hoạch rộ ở Tiền Giang, Long An, Ninh Bình nhằm giải tỏa áp lực tiêu thụ quả tươi.
  • Cơ sở sản xuất dược liệu và thực phẩm chức năng: Sấy thu hồi bã dứa/lõi dứa nhiệt độ thấp nhằm bảo tồn hoạt tính enzym Bromelain phục vụ chiết xuất dược phẩm.
                   BẢNG DỰ TOÁN CHI PHÍ ĐẦU TƯ VÀ THỜI GIAN HOÀN VỐN (ROI)
+---------------------------------------------------+-----------------------------------+
| Hạng mục chi phí                                  | Giá trị đầu tư (VNĐ)              |
+---------------------------------------------------+-----------------------------------+
| Vật tư cơ khí Inox SUS304 & khung định hình       | 5.500.000                         |
| Hệ thống quang nhiệt (Bóng hồng ngoại R80 + đui)   | 1.800.000                         |
| Tủ điện điều khiển (PID CKC CH702, SSR, Quạt hút) | 2.700.000                         |
| Gia công chế tạo, lắp ráp & kiểm chuẩn           | 2.500.000                         |
| TỔNG CHI PHÍ THIẾT BỊ (CAPEX)                     | 12.500.000 VNĐ                    |
+---------------------------------------------------+-----------------------------------+
| Lợi nhuận ròng ước tính (Sản xuất 2 mẻ/ngày)      | 3.200.000 VNĐ/tháng               |
| THỜI GIAN HOÀN VỐN ĐẦU TƯ (PAYBACK PERIOD)        | 3.9 THÁNG (~120 ngày)             |
+---------------------------------------------------+-----------------------------------+

Yêu cầu triển khai và lắp đặt

  • Nguồn điện cấp: Điện lưới dân dụng 1 pha $220\text{V} \pm 10%$, tần số $50\text{Hz}$, công suất nguồn cấp tối thiểu $2,5\text{ kW}$.
  • Mặt bằng bố trí: Diện tích sàn tối thiểu $1,5\text{ m} \times 1,5\text{ m}$, môi trường thông thoáng, độ ẩm không khí xung quanh $\le 75%$, nhiệt độ môi trường $24^\circ\text{C} - 28^\circ\text{C}$.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Độ sâu xuyên thấu giới hạn: Bức xạ hồng ngoại chỉ thấu sâu hiệu quả đối với lát dứa có bề dày $\delta \le 10\text{ mm}$. Nếu lát dứa dày $> 15\text{ mm}$, quá trình thoát ẩm lớp trong cùng vẫn phụ thuộc chủ yếu vào độ dẫn nhiệt nội tại.
  • Độ phân bố bức xạ cục bộ: Cần người vận hành đảo khay 1 lần ở giữa chu trình (sau 3,5 giờ) để đảm bảo độ đồng đều tuyệt đối giữa các tầng khay.

Hướng phát triển và mở rộng

  • Tích hợp bộ thu hồi nhiệt thải (Heat Recovery Module): Sử dụng ống trao đổi nhiệt thu hồi nhiệt từ dòng khí thải ẩm để gia nhiệt sơ bộ cho khí tươi cấp vào.
  • Nâng cấp cảm biến NIR đo ẩm tự động (Non-destructive Moisture Sensing): Tự động ngắt mẻ sấy khi hàm ẩm vật liệu đạt ngưỡng $12,3%$ mà không cần lấy mẫu cân thủ công.
  • Mở rộng mô hình liên tục (Continuous Conveyor IR Dryer): Thiết kế hệ thống băng tải lưới Inox chạy liên tục với năng suất $50 - 100\text{ kg/giờ}$ phục vụ quy mô nhà máy công nghiệp.

Đối tượng hưởng lợi

+---------------------------------------------------------------------------------------+
| Sinh viên & Giảng viên ngành Nhiệt - Lạnh:                                           |
| -> Nắm vững quy trình tính toán nhiệt tải, nhiệt dung riêng thực phẩm (Chen model),  |
|    và thực tế hóa lý thuyết bức xạ Stefan-Boltzmann vào đồ án tốt nghiệp.             |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| Kỹ sư Tự động hóa & Chế tạo máy:                                                      |
| -> Bản vẽ tham chiếu thiết kế tủ điều khiển PID - SSR chống nhiễu và sơ đồ nguyên lý |
|    bố trí buồng sấy quang nhiệt tối ưu diện tích.                                     |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| Cơ sở sản xuất nông sản & Hộ kinh doanh:                                              |
| -> Sở hữu công nghệ sấy dẻo dứa chi phí thấp (<15 triệu), rút ngắn chu kỳ sản xuất    |
|    xuống 7h, gia tăng giá trị kinh tế gấp 3 - 4 lần so với bán quả tươi.              |
+---------------------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật điện và cơ khí để tự chế tạo máy sấy này là gì?

Hệ thống sử dụng điện 1 pha dân dụng $220\text{V}$, tổng công suất tải nhiệt và quạt hút khoảng $1,8 - 2,2\text{ kW}$. Về cơ khí, cần máy hàn TIG Inox để gia công khung vỏ SUS304 dày $1,0 - 1,5\text{ mm}$, bông thủy tinh hoặc xốp ceramic cách nhiệt dày $30\text{ mm}$ ở giữa 2 lớp vỏ buồng.

2. Có thể áp dụng máy sấy này cho các loại nông sản khác không?

Hoàn toàn có thể. Thiết bị đã được tính toán với dải nhiệt điều chỉnh rộng ($30^\circ\text{C} - 100^\circ\text{C}$). Rất thích hợp sấy các loại quả nhiều đường và mẫn cảm nhiệt độ như mít, chuối, xoài, thanh long, táo lát hoặc sấy thảo mộc, dược liệu quý.

3. Tại sao chọn nhiệt độ sấy $55^\circ\text{C}$ mà không chọn cao hơn để sấy nhanh hơn?

Nếu nâng nhiệt độ lên $> 70^\circ\text{C}$, đường fructose và glucose trong dứa sẽ bị caramen hóa làm sản phẩm chuyển màu đen thâm, tạo vị đắng cháy, đồng thời phá hủy hoàn toàn enzym Bromelain và vitamin C. Mức $55^\circ\text{C}$ là điểm cân bằng tối ưu giữa tốc độ bay hơi ẩm và chất lượng dinh dưỡng.

4. Chi phí bảo dưỡng và tuổi thọ linh kiện như thế nào?

Chi phí bảo dưỡng định kỳ rất thấp (chủ yếu vệ sinh khay lưới Inox sau mỗi mẻ sấy). Nhờ sử dụng rơ-le bán dẫn SSR ngắt mở êm dịu, tuổi thọ của bóng đèn hồng ngoại R80 đạt trên 3.000 giờ làm việc liên tục (tương đương hơn 400 mẻ sấy).

5. Khả năng nhân rộng quy mô lên 50kg hoặc 100kg/mẻ có khả thi không?

Rất khả thi. Khi mở rộng dung tích, chỉ cần mở rộng kích thước buồng theo phương ngang, tăng số cụm đèn bức xạ tương ứng theo tỷ lệ mật độ $I_\lambda \approx 6,4\text{ kW/m}^2$ và nâng công suất quạt hút đối lưu cưỡng bức theo tỷ lệ ẩm bay hơi.


Kết luận

Đồ án khóa luận tốt nghiệp "Tính toán, thiết kế thiết bị sấy hồng ngoại nguyên liệu dứa năng suất 10kg/mẻ" của nhóm tác giả Khoa Công nghệ Nhiệt Lạnh - Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM đã giải quyết trọn vẹn bài toán kỹ thuật chuyển giao công nghệ bảo quản sau thu hoạch. Bằng việc làm chủ cơ sở lý thuyết nhiệt - ẩm, ứng dụng công nghệ bức xạ hồng ngoại bước sóng chọn lọc và tích hợp mạch điều khiển tự động PID - SSR, hệ thống đạt hiệu suất sấy vượt trội (giảm ẩm từ $86,5%$ xuống $12,3%$ trong 7 giờ tại $55^\circ\text{C}$), đảm bảo trọn vẹn giá trị cảm quan và enzym Bromelain tự nhiên. Đây là giải pháp công nghệ có tính khả thi cao, chi phí hợp lý và sẵn sàng chuyển giao cho các cơ sở chế biến nông sản vừa và nhỏ trên toàn quốc.