MỞ ĐẦU 1. Đặt Van Đề Như đã biết, điện năng là một dạng năng lượng sạch, không thé lưu trữ được và nó cũng có tính đặc thù là phải cung cấp liên tục với độ tin cậy và chất lượng cao. Dé có được một hệ thống điện tin cậy, các quá trình trong vận hành hệ thông phải được nghiên cứu kỹ lưỡng. Trong vận hành hệ thống, có thé chia hoạt động của hệ thống làm hai quá trình: quá trình quá độ và quá trình xác lập.
Quá trình quá độ là quá trình tương tác giữa năng lượng trong các phần tử L và C có mặt trong mô hình hệ thống. Quá trình này phát sinh có thé do tac động do xung sét, do ngắn mach, do đóng cắt đường dây, đóng cắt trạm, tụ bù.Quá trình quá độ chỉ diễn ra trong thời gian rất ngăn thường chỉ vài chu kỳ nhưng không thé xem thường được vì trong quá trình quá độ. điện áp và dòng điện tăng lên rất nhiều lần so với quá trình xác lập và có thé gây thiệt hại cho các phan tử trong hệ thống cũng như hư hỏng lớn trong hệ thông. Đề cung cấp được điện năng cho phụ tải điện thì điện năng phải được truyền tải từ nha máy đến phụ tải thông qua các phan tử của lưới truyền tải điện (đường dây, máy bién áp, tụ bù.
Trong đó, phan tử phải kế đến trước hết là đường dây truyền tải. Mọi sự cố diễn ra trên đường dây đều ảnh hưởng đến các phan tử khác cũng như toàn bộ hệ thống. Chính vì ly do đó mà việc quan tâm các sự cô xảy ra trên đường dây truyền tải là điều không thể bỏ qua trong quá trình truyền tải điện trên đường dây. Luận văn này thì tập trung nghiên cứu quá trình quá độ diễn ra trên đường dây truyền tải.
Cu thé là quá trình quá độ diễn ra khi đóng cat. Việc giải bài toán quá độ đường dây thực chất là đi giải hệ phương trình vi phân của đường dây. Khối lượng tính toán của hệ phương trình rất nhiều nếu có yêu cầu cao về mức độ chính xác của bài toán. Đây không phải là một bài toán mới và đã có nhiều lời giải.
Tuy nhiên, với mức độ phức tạp của bài toán, việc đi tìm một lời giải mới vân là việc cân thiệt. Nêu có phương pháp -]- Chương 1: Mở đầu mà khối lượng tính toán hoàn toàn được giao cho máy tính thực hiện thì phương pháp đó được xem là phương pháp cần quan tâm. Với sự phát triển vũ bão của công nghệ máy tính hiện nay thì việc tính toán như thế là hoàn toàn có thể. Phương pháp được nêu ra trong luận văn là phương pháp có được ưu điểm đó.
Hướng tiếp cận đề tài - Trong những năm gần đây, các lời giải cho bài toán quá độ trên đường dây truyền tải cũng đã được ứng dụng như biến trạng thái, FDTD.cũng mang lại một số hiệu quả nhất định. Tuy nhiên, một trong những phương pháp ưu việt trong số đó là phương pháp RBF-FDTD (ham bán kính cơ bản kết hợp với sai phân hữu hạn miễn thời gian). Y nghĩa khoa học của đề tài Nghiên cứu kết hợp với lý thuyết của phương pháp RBF-FDTD (hàm bán kính co bản kết hợp với sai phân hữu hạn miễn thời gian) nhằm khảo sát, tìm kiếm và giải quyết các van dé còn tồn tại mà các phương pháp khác chưa giải quyết được. Mục đích nghiên cứu của đề tài: e Nắm vững cơ sở lý thuyết RBF-FDTD.
° Ung dụng phương pháp RBF-FDTD giải bài toán quá độ. ° So sánh kết quả thu được của phương pháp RBF-FDTD với phương pháp FDTD, biến trạng thái. Kết quả mong muốn: Kết quả mong muốn sau khi hoàn thành đẻ tài này là: e Nắm vững cơ sở lý thuyết và ứng dụng của phương pháp RBF-EDTD và các cải tiến của nó. e Ứng dụng các cải tiễn của phương pháp RBF-FDTD giải quyết các van đề khác của hệ thống.
e Ung dụng các cải tiến RBF-FDTD vào việc quá độ hệ thống điện, có thé ứng dụng phương pháp RBF-FDTD cho các lĩnh vực khác của đời sống. Chương 1: Mở đầu 1. Phạm vi nghiên cứu của đề tài s* Mục tiêu của nghiên cứu a. Mục tiêu chung Nghiên cứu, tính toán và phân tích ảnh hưởng của quá độ trên đường dây truyền tải bang phương pháp RBF-FDTD.
Mục tiêu cụ thé - Nghiên cứu về phương pháp FDM (FDM-Finite Difference Method). - Nghiên cứu mô hình của mạch điện từ đó đánh giá được ảnh hưởng của quá độ trên đường dây truyền tải. - Nghiên cứu về các phương pháp số và ham RBF: các phương pháp số dùng để giải bài toán phụ thuộc miễn thời gian, kết hợp hàm bán kính cơ sở (RBF) dé tăng độ chính xác của kêt quả. Về phương diện toán học: các nhà toán hoc phát triển thành công phương pháp số kết hợp hàm RBF như RBF-FDTD (RBF-radial basic founction, FDTD-finite difference time domain method).
Cac phương pháp số khi kết hop với hàm RBF cho kết quả chính xác hơn các phương pháp số truyền thống. Đối với thực tiễn: kết quả tính toán được kiểm tra bằng kết quả mô phỏng phan mềm Matlab và ATP-EMTP. Hơn nữa, liên quan đến van dé này thì phương pháp RBF-FDTD khảo sát van dé quá độ rất chính xác. Có thé cung cấp cho người dùng một công cụ mạnh và hữu ích trong việc tính toán, dự đoán và đánh giá tác hại của quá độ một cách chính xác hơn các phương pháp truyền thống.
Chương 1: Mở đầu 1. Nội dung của luận văn Chương 1: Mở đầu Chương 2: Giới thiệu bài toán quá độ Chương 3: Gidi thiệu phương pháp RBF-FDTD. Chương 4 : Tính toán và Mô Phỏng Quá Độ Đường Dây truyền tải Chương 5 : Kết Luận Chương 2: Giới thiệu bài toán quá độ Chương 2 : GIỚI THIỆU BÀI TOÁN QUÁ ĐỘ 2. Khái Quát Phân tích quá trình quá độ trong mạch điện cũng quan trọng như phân tích quá trình mạch điện ở trạng thái xác lập.
Trong trạng thái quá độ, dòng điện và điện áp trên một vài phan tử của hệ thống có thé tăng gấp nhiều lần trong trường hợp trạng thái xác lập. Dù thời gian rất ngắn (chỉ một vài chu ky) nhưng sự tăng vọt của điện áp và dòng điện có thé làm hư hỏng các thiết bị trên hệ thông. Mạch RC Xét mạch điện như hình 2.1-Mạch điện RC mắc song song Theo định luật Kirchhoff về dòng điện, ta có: c0) - 92) _ 9 (2.1) dt OR tuc la: dy, (t) + vạ(Œ) _ 0 dt CR Nếu V,, là điện áp trên của tu điện tại thoi điểm ban dau, khi đó phương trình (2.1) sẽ có nghiệm là: Chương 2: Giới thiệu bài toán quá độ f v(t)=V,e & (2.2) Trong đó CR là hang số thời gian. Phương trình (2.2) mô tả điện áp trên tụ điện trong quá trình xả tụ.
Dé xét điện áp trong quá trình nạp tụ, ta xét mô hình (2.2 Quá trình nap tu Tương tự như (2.1) ta dùng định luật Kirchhoff, ta có: dv, (t) + vọ()—V, - C 0 (2.3) dt R Nếu tại thoi điểm ban đầu tụ điện chưa được nạp điện nghĩa là vạ(7)=0 khi t= 0. Phương trình (2.3) có nghiệm: vạ() =V, [ - ca (24) Trong trường hợp nguồn cung cấp là một nguồn xoay chiều, vs(f)=Ws„sin(øt+ W9), thì điện áp trên tụ sé gôm 2 thành phan: Vo (t) = vọ„(f) + vạ, () Thành phần đáp ứng tự nhiên: Vo, (t) = Ae ta] Chương 2: Giới thiệu bài toán quá độ và thành phần phụ thuộc:. 1 Vo, (0) =V,,, Sintot+y, +9-3) trong do: V= i Vs mì R + l= aC = arctan Ị ? @CR Dé tim hang s6 tich phan A ta phai dya vao diéu kién ban dau: A =v, (0) — v9, (0) =v) (0) -V,, sin(y, +ø— 2) Hai ví dụ sau dùng matlab để minh họa hai trường hợp nạp và xả tụ trong mạch điện mà chỉ có RC.2, cho C = 10uF, dùng matlab vẽ điện áp trên tụ điện trong các trường hợp R = 1. Chuong trinh matlab (xem phu luc 2): Kết quả mô phỏng: Chương 2: Giới thiệu bài toán quá độ Qua trinh nap tu voi cac hang so thoi gian 12 H T T T T 10+ tt eee ee eee ee eee oo o_o tities ¬ + Poa -“ 8 F a ¬ 8 Z 8 Ê[ ra 7 E- / Q / / 4F / + ? 4 ‡ i é - 2+ § i —— R=0.1 kiloohms | NV r NHHqạNqậặa R=1 kiloohms ọ H .06 Thoi gian (giay) Hình 2.3 Quá trình nạp tu với các hang số thời gian khác nhau.3 có thé thay rang khi hăng số thời gian nhỏ thì quá trình nạp tụ xảy ra nhanh hơn.
Trường hợp nguồn cung cấp là nguồn xoay chiều: vs(t)=10sin(100nt+ #9). Chương trình matlab (xem phụ lục 2): Kết quả mô phỏng: Chương 2: Giới thiệu bài toán quá độ Dien ap tu voi nguon xoay chieu AC _- (DtiaVeunp) oOo -1 -2 -3 4b onan vot) 5 | | ! L —— volt) 0 0.06 Thoi gian (giay) Hình 2. Điện áp trên tụ trong mach RC với nguôn xoay chiêu R= 1k2 (=0, vc=0, vẹ=0) Dien ap tu voi nguon xoay chieu AC 1 † T T T T (DtiaVeunp) -0.06 Thoi gian (giay) Hình 2. Điện áp trên tụ trong mach RC với nguôn xoay chiêu R= 10k (=0, vc=0, ve=0) Chương 2: Giới thiệu bài toán quá độ Vi dụ 2.2, cho điện áp vào là dạng xung vuông với biên độ là 5V và bề rộng là 0.
Cho C = 10uF, dùng Matlab vẽ điện áp trên tụ điện vO(t) trong các trường hợp như R = 10000, R = 2500Q trong khoảng thời gian từ 0 đến l giây. Chương trình matlab (xem phụ lục 2): Kết quả mô phỏng: Qua trinh nap va xa tu trong mach RC ewe nad anew — 10000 Ohms ----- 2500 Ohms _ 0 : 1 1 1 n p= 0 01 O2 03 04 05 06 07 08 09 1 Thoi gian (giay) Hình 2. Quá trình nạp và xa tu trong mach RC 2. Mạch RL Xét mạch điện RL như hình (2.7) dưới đây: -10- Chương 2: Giới thiệu bài toán quá độ Hình 2.
Mạch điện RL không có nguồn cung cáp. Dùng định luật KV ta có: di(t) LS + Ri(t) =0 (2.5) dt Nếu dòng điện qua L tại thời điểm ban dau là J,,, sau đó phương trình (2.5) sẽ có nghiệm là: i(t) = " (2.7) Trong trường hop mạch điện có nguồn cung cấp: L ———ỀY | + i(t) V(t) R V(t) Hinh 2. Mach dién RL voi nguon cung cấp -11- Chương 2: Giới thiệu bài toán quá độ Dùng định luật Kirchhoff về điện áp ta có: L di(t) + Ri(t) =V, (2.8) dt Nếu dòng điện ban dau qua L là 0 thì phương trình (2.9 điện áp trên điện trở là : V„() = RiŒ) =Vs| I—e 15] `” (2.