Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển của nền kinh tế tại các đô thị lớn tại Việt Nam kéo theo sự gia tăng nhanh chóng của các công trình phức hợp, cao ốc văn phòng cho thuê. Trong các tòa nhà này, hệ thống sưởi, thông gió và điều hòa không khí (HVAC) đóng vai trò quyết định trong việc bảo đảm điều kiện vi khí hậu tiện nghi, duy trì nồng độ không khí sạch nhằm bảo vệ sức khỏe con người, đồng thời đáp ứng yêu cầu vận hành tiết kiệm năng lượng. Bên cạnh công tác thiết kế lý thuyết, việc kiểm tra lại sự phù hợp của hệ thống đã thi công thực tế và số hóa dữ liệu quản lý thông qua mô hình thông tin công trình (BIM) là nhu cầu bức thiết của ngành kỹ thuật cơ điện.
Khóa luận tốt nghiệp "Tính toán kiểm tra hệ thống điều hòa không khí, thông gió và triển khai bản vẽ bằng phần mềm Revit cho tòa nhà The Six8 Building" được thực hiện tại Bộ môn Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt, Khoa Cơ khí Động lực, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (tháng 7/2024). Nghiên cứu giải quyết bài toán kiểm tra kỹ thuật đối với một công trình hiện hữu đã nghiệm thu và đưa vào sử dụng từ quý IV/2021.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định theo bốn nội dung chính:
- Tính toán phụ tải lạnh của công trình bằng phương pháp Carrier truyền thống kết hợp phần mềm chuyên dụng Heatload Daikin, sau đó so sánh đối chiếu kết quả tính toán với hồ sơ thiết kế hiện hữu đã được nghiệm thu của dự án.
- Tính toán kiểm tra hệ thống đường ống cấp gió tươi, hệ thống thông gió hút thải khu vệ sinh, thông gió bãi đỗ xe tầng hầm, hệ thống hút khói hành lang và hệ thống tạo áp cầu thang thoát hiểm; đối chiếu với năng lực thiết bị thực tế.
- Ứng dụng phần mềm Autodesk Revit 2021 để mô hình hóa không gian 3D toàn bộ hệ thống điều hòa không khí và thông gió của công trình.
- Khai thác mô hình 3D trên phần mềm Revit để kiểm soát xung đột kỹ thuật trong hệ thống cơ điện (MEPF) và thực hiện bóc tách khối lượng vật tư (dàn nóng, dàn lạnh, đường ống gió, đường ống môi chất gas, đường ống thoát nước ngưng).
Đối tượng nghiên cứu là hệ thống HVAC thực tế của tòa nhà văn phòng The Six8 Building, do Công ty Cổ phần Dệt may Đông Khánh làm chủ đầu tư và Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Ánh Sáng Phương Nam thiết kế, thi công. Công trình là tòa nhà văn phòng cho thuê phân khúc hạng B tọa lạc tại số 24–26 Phan Đình Giót, Phường 2, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh. Phạm vi không gian nghiên cứu bao gồm kết cấu xây dựng 3 tầng hầm, 10 tầng nổi và tầng tum/rooftop trên cùng; trong đó tập trung vào các khu vực văn phòng giao dịch ngân hàng (tầng 1, tầng 2), các tầng văn phòng cho thuê điển hình (tầng 3 đến tầng 9) và khu vực căn hộ chuyên gia/nhà ở (tầng 10). Phạm vi thời gian nghiên cứu và dữ liệu thiết kế gắn liền với giai đoạn vận hành công trình từ quý IV/2021 đến thời điểm hoàn thành đề tài vào tháng 7/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi được tác giả áp dụng trong toàn bộ đề tài là Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5687:2010 về "Thông gió - Điều hòa không khí - Tiêu chuẩn thiết kế". Các thông số vi khí hậu ngoài trời và tiện nghi trong nhà được thiết lập theo cấp điều hòa cấp III với số giờ không đảm bảo là 350 giờ/năm (hệ số đảm bảo $K_{bđ} = 0,954$).
Các thông số tính toán vi khí hậu tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh gồm:
- Thông số ngoài nhà mùa hè: Nhiệt độ nhiệt kế khô $t_N = 35,6^\circ\text{C}$; độ ẩm tương đối $\varphi_N = 49,7%$; entanpy $I_N = 82,96\text{ kJ/kg}$; nhiệt độ nhiệt kế ướt $t_ư = 26,57^\circ\text{C}$; nhiệt độ đọng sương $t_s = 23,47^\circ\text{C}$.
- Thông số tiện nghi trong nhà cho văn phòng: Nhiệt độ phòng $t_T = 24^\circ\text{C}$; độ ẩm tương đối $\varphi_T = 60%$; entanpy $I_T = 52,62\text{ kJ/kg}$; dung ẩm $d_T = 11,19\text{ g/kg khô}$; nhiệt độ nhiệt kế ướt $t_ư = 18,6^\circ\text{C}$; nhiệt độ đọng sương $t_s = 15,76^\circ\text{C}$.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thiết kế kỹ thuật được triển khai qua các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp tính toán tải nhiệt Carrier: Xác định tổng năng suất lạnh thừa $Q_0 = \sum Q_{ht} + \sum Q_{ât}$ thông qua việc tính toán từng thành phần nhiệt hiện và nhiệt ẩn: nhiệt bức xạ mặt trời qua kính ($Q_{11}$), nhiệt truyền qua kết cấu mái ($Q_{21}$), nhiệt truyền qua tường ngoài và cửa ($Q_{22}$), nhiệt truyền qua nền ($Q_{23}$), nhiệt tỏa từ hệ thống chiếu sáng ($Q_{31}$), nhiệt tỏa từ thiết bị văn phòng ($Q_{32}$), nhiệt hiện và nhiệt ẩn do người tỏa ra ($Q_4$), nhiệt hiện và ẩn do gió tươi mang vào ($Q_{hN}, Q_{âN}$), nhiệt do gió lọt qua khe cửa ($Q_5$).
- Phương pháp phân tích đồ thị không khí ẩm ($t-d$ / $I-d$): Xây dựng chu trình điều hòa không khí tuần hoàn một cấp, xác định các hệ số nhiệt hiện phòng (RSHF), hệ số nhiệt hiện tổng (GSHF), hệ số đi vòng của dàn lạnh (Bypass Factor - BF), hệ số nhiệt hiện hiệu dụng (ESHF) và nhiệt độ điểm đọng sương của dàn lạnh (ADP) nhằm tính toán lưu lượng gió cần tuần hoàn và kiểm tra điều kiện đọng sương bề mặt.
- Phương pháp mô phỏng nhiệt bằng phần mềm Daikin Heatload: Nhập dữ liệu không gian, hướng kính, cấu trúc vật liệu bao che, thời gian biểu vận hành để chạy thuật toán tính tải độc lập, phục vụ đối chiếu so sánh kết quả.
- Phương pháp tính toán thủy lực đường ống gió: Áp dụng phương pháp giảm dần tốc độ kết hợp tra cứu trở lực cục bộ và ma sát qua phần mềm chuyên dụng ASHRAE Duct Fitting Database để xác định tổn thất áp suất và kiểm tra cột áp quạt.
- Phương pháp mô hình hóa thông tin công trình (BIM): Sử dụng phần mềm Autodesk Revit 2021 để xây dựng không gian 3D, tích hợp mạng lưới ống gió, ống dẫn môi chất lạnh, đường ống thoát nước ngưng và thiết bị cơ điện, hỗ trợ kiểm tra xung đột không gian và lập bảng biểu bóc tách khối lượng tự động.
Nguồn dữ liệu đầu vào sử dụng bản vẽ kiến trúc, bản vẽ kết cấu, bản vẽ thiết kế cơ điện MEP hiện hữu và hồ sơ hoàn công của tòa nhà The Six8 Building do đơn vị tư vấn thiết kế và nhà thầu cung cấp.
Thiết kế và triển khai
Hệ thống điều hòa không khí trung tâm được triển khai tại The Six8 Building là hệ thống VRV (Variable Refrigerant Volume) của Daikin. Đây là hệ thống điều hòa phân tán trực tiếp sử dụng môi chất lạnh R410A vừa làm môi chất lạnh vừa làm chất tải nhiệt, kết nối một cụm dàn nóng ngoài trời với nhiều dàn lạnh bên trong công trình. Cấu trúc bao che của công trình sử dụng kính cường lực màu xanh dày 6 mm (hệ số truyền nhiệt $k = 6,3\text{ W/m}^2\text{K}$), tường gạch nhiều lỗ trát vữa xi măng dày 200 mm ($k = 2,34\text{ W/m}^2\text{K}$), cửa đi panel chống cháy cách nhiệt EI30 ($k = 0,67\text{ W/m}^2\text{K}$), và sàn bê tông dày 200 mm trát vữa ($k = 2,6\text{ W/m}^2\text{K}$). Riêng mặt tiền chịu tác động bức xạ lớn được bổ sung hệ lam chắn nắng ngoại thất nhằm giảm phụ tải nhiệt bức xạ.
Quy trình thiết kế và triển khai trên phần mềm Revit 2021 bao gồm:
- Thiết lập hệ thống lưới trục (Grids) và các cao trình (Levels) từ tầng hầm B3 đến tầng mái phù hợp với bản vẽ kiến trúc thực tế.
- Thiết lập hệ thống cơ điện (Revit MEP): Định nghĩa các hệ thống đường ống gió (Supply Air, Return Air, Exhaust Air, Smoke Exhaust, Pressurization), hệ thống ống dẫn gas điều hòa (Refrigerant Piping: Liquid, Gas) và hệ thống thoát nước ngưng (Condensate Drain).
- Triển khai dựng mô hình 3D thiết bị và đường ống: Đặt các dàn lạnh giấu trần nối ống gió (dòng máy FXSQ và FXMQ) tại cao độ trần kỹ thuật của các tầng; bố trí các cụm dàn nóng VRV trên tầng mái; kết nối mạng lưới ống gió mềm, miệng gió khuếch tán, hộp gió và phụ kiện van điều chỉnh.
- Kiểm tra phối hợp kỹ thuật: Sử dụng công cụ phối cảnh tổng thể và mặt bằng từng tầng để phát hiện các điểm giao cắt, xung đột cao độ giữa đường ống gió điều hòa với dầm bê tông, đường ống thông gió tầng hầm và hệ thống chữa cháy tự động.
- Trích xuất bảng kê Schedule: Tự động hóa quá trình xuất số liệu khối lượng bao gồm tổng chiều dài các quy cách ống gió tôn tráng kẽm, khối lượng ống đồng môi chất lạnh, ống nhựa PVC thoát nước ngưng và bảng thống kê mã hiệu, số lượng các dàn nóng, dàn lạnh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương này trình bày tính cấp thiết của việc bảo đảm vi khí hậu và chất lượng không khí trong các tòa nhà cao tầng hiện đại tại Việt Nam. Tác giả giới thiệu tổng thể công trình The Six8 Building tại 24–26 Phan Đình Giót, Phường 2, Tân Bình, TP.HCM với kết cấu 3 tầng hầm, 10 tầng cao và 1 tầng rooftop. Tòa nhà thuộc phân khúc văn phòng hạng B, được trang bị hệ thống điều hòa VRV Daikin, hệ lam chắn nắng hướng bức xạ cao, hệ thống chiếu sáng đèn LED panel và phòng cháy chữa cháy tự động. Nội dung chương phân tích nguyên lý, ưu điểm (tiết kiệm điện năng, linh hoạt trong bố trí và vận hành phân tán) và nhược điểm (chi phí đầu tư ban đầu cao, đòi hỏi kỹ thuật bảo trì khắt khe) của hệ thống điều hòa trung tâm VRV Daikin.
Chương 2: Tính toán phụ tải lạnh
Chương 2 tập trung tính toán phụ tải lạnh công trình bằng phương pháp Carrier và phần mềm Daikin Heatload. Các nguồn nhiệt thừa được tính toán chi tiết cho từng tầng chức năng:
- Bức xạ qua kính ($Q_{11}$): Tháng 4 là tháng nóng nhất tại TP.HCM (vĩ độ $10^\circ10' - 10^\circ38'$ Bắc), bức xạ lớn nhất tác động vào hướng Tây lúc 17h với $R_{T\max} = 514\text{ W/m}^2$. Mặt kính hướng Tây văn phòng ngân hàng tầng 1 ($F = 49,17\text{ m}^2$) có $Q'{11} = 8335,94\text{ W}$, sau khi nhân hệ số tức thời $n_t = 0,65$ đạt $Q{11} = 5418,36\text{ W}$.
- Nhiệt truyền qua mái ($Q_{21}$): Tầng 10 chịu nhiệt truyền qua mái với diện tích $F = 325,85\text{ m}^2$, $k = 2,4\text{ W/m}^2\text{K}$, $\Delta t = 0,5 \times (35,6 - 24) = 5,8^\circ\text{C}$, cho tổn thất nhiệt mái $Q_{21} = 4536\text{ W}$.
- Nhiệt truyền qua tường ($Q_{22t}$), cửa ($Q_{22c}$) và nền ($Q_{23}$): Nền tầng 1 tiếp xúc hầm B1 có $F = 252\text{ m}^2$, $k = 2,6\text{ W/m}^2\text{K}$, $\Delta t = 5,8^\circ\text{C}$, sinh ra nhiệt truyền qua nền $Q_{23} = 3801,6\text{ W}$ (tác giả làm tròn và phân rã các hệ số vách ngăn).
- Nhiệt tỏa từ đèn ($Q_{31}$) và thiết bị điện ($Q_{32}$): Suất chiếu sáng văn phòng $q_s = 11\text{ W/m}^2$, hệ số đồng thời $n_đ = 0,8$, tức thời $n_t = 0,9$. Nhiệt từ máy tính, màn hình, máy in, máy photocopy được kiểm đếm theo số người và mặt bằng sử dụng.
- Nhiệt từ người ($Q_4$): Định mức nhiệt hiện $q_h = 70\text{ W/người}$, nhiệt ẩm $q_â = 60\text{ W/người}$; mật độ văn phòng ngân hàng $5\text{ m}^2/\text{người}$, văn phòng thông thường $6\text{ m}^2/\text{người}$.
- Nhiệt do gió tươi ($Q_{hN}, Q_{âN}$) và gió lọt ($Q_{5h}, Q_{5â}$): Định mức cấp gió tươi đạt $6,94\text{ l/s/người}$ đối với khu vực văn phòng và $9,72\text{ l/s/người}$ cho khu vực nhà ở tầng 10.
| Khu vực công trình |
$Q_1$ Bức xạ kính (W) |
$Q_2$ Vách, mái, nền (W) |
$Q_3$ Đèn, thiết bị (W) |
$Q_4$ Người tỏa ra (W) |
$Q_5$ Gió lọt (W) |
$Q_{TN}$ Gió tươi (W) |
Tổng tải $Q_0$ (kW) |
| Tầng 1 (Ngân hàng) |
5.522,37 |
9.981,00 |
24.495,80 |
5.199,80 |
4.785,86 |
12.444,50 |
62,4 |
| Tầng 2 (Ngân hàng) |
6.190,80 |
7.669,40 |
47.323,00 |
6.016,80 |
4.736,91 |
14.396,60 |
86,4 |
| Tầng 3, 4, 7, 8 (Văn phòng) |
5.134,00 |
5.023,40 |
60.632,10 |
7.242,20 |
6.299,40 |
17.324,70 |
101,7 |
| Tầng 5, 6, 9 (Văn phòng) |
6.798,24 |
6.203,40 |
60.632,10 |
7.242,20 |
6.299,40 |
17.324,70 |
104,5 |
| Tầng 10 (Khu vực nhà ở) |
7.240,98 |
11.061,00 |
39.076,30 |
4.178,60 |
4.871,00 |
14.012,00 |
80,4 |
Trong tính toán chu trình điều hòa tuần hoàn một cấp cho khu vực văn phòng ngân hàng tầng 1 và tầng 2, các hệ số vi khí hậu được tính toán: tổng nhiệt hiện $Q_h = 121\text{ kW}$, tổng nhiệt hiện phòng $Q_{hf} = 106,2\text{ kW}$, nhiệt ẩn phòng $Q_{af} = 6,09\text{ kW}$, dẫn tới hệ số nhiệt hiện phòng $RSHF = 0,95$, hệ số nhiệt hiện tổng $GSHF = 0,81$, hệ số bypass của dàn lạnh $BF = 0,2$, nhiệt hiện hiệu dụng $ERSH = 108,3\text{ kW}$, nhiệt ẩn hiệu dụng $ERLH = 9,33\text{ kW}$ và hệ số nhiệt hiện hiệu dụng $ESHF = 0,92$.
Dựa trên tổng tải tính toán, tác giả lựa chọn cấu hình dàn lạnh VRV Daikin cho các tầng:
- Tầng 1 (Tải tính 62,4 kW): Bố trí 4 bộ model FXSQ140PAVE (16 kW/bộ) và 1 bộ FXMQ32PAVE (3,6 kW), tổng công suất máy chọn đạt 67,6 kW.
- Tầng 2 (Tải tính 86,4 kW): Bố trí 2 bộ FXSQ140PAVE (16 kW/bộ) và 4 bộ FXSQ125PAVE (14 kW/bộ), tổng công suất máy chọn đạt 88,0 kW.
- Tầng 3 đến 9 (Tải tính 101,7 – 104,5 kW): Bố trí mỗi tầng 3 bộ FXSQ140PAVE (16 kW), 3 bộ FXSQ125PAVE (14 kW) và 2 bộ FXSQ80PAVE (9 kW), tổng công suất máy chọn đạt 108,0 kW.
- Tầng 10 (Tải tính 80,4 kW): Bố trí 4 bộ FXMQ125PAVE (14 kW) và 3 bộ FXMQ80PAVE (9 kW), tổng công suất máy chọn đạt 83,0 kW.
Chương 3: Tính toán, kiểm tra hệ thống thông gió, hút khói và tạo áp
Chương 3 trình bày các bước tính toán kiểm tra các phân hệ thông gió theo TCVN 5687:2010:
- Hệ thống cấp gió tươi: Kiểm tra lưu lượng gió cấp theo số lượng người cho từng không gian chức năng, tính chọn kích thước tiết diện đường ống gió chính và ống nhánh, kiểm tra tổn thất áp suất ma sát và tổn thất cục bộ để đối chiếu với đặc tuyến quạt cấp gió tươi thực tế.
- Hệ thống hút gió thải: Tính toán lưu lượng và kiểm tra kích thước đường ống gió thải khu vệ sinh (tầng 1 đến tầng 10) và hệ thống hút gió thải tầng hầm giữ xe (B1, B2, B3) với bội số trao đổi không khí (ACH) theo quy chuẩn. Sử dụng phần mềm ASHRAE Duct Fitting Database để tra cứu các hệ số tổn thất trở lực qua côn, cút, rẽ nhánh và kiểm tra cột áp quạt hút thải.
- Hệ thống hút khói hành lang: Xác định lưu lượng khói cần hút khi có sự cố cháy tại khu vực hành lang và sảnh tầng 1, tính toán kích thước đường ống dẫn khói chịu nhiệt và tổn thất cột áp tĩnh trên đường ống.
- Hệ thống tạo áp cầu thang: Tính toán lưu lượng không khí cần thổi vào lồng cầu thang bộ thoát hiểm nhằm duy trì mức áp suất dương quy định (từ 20 Pa đến 50 Pa), ngăn chặn khói và khí độc tràn vào lối thoát nạn khi xảy ra hỏa hoạn.
Chương 4: Triển khai mô hình 3D bằng phần mềm Revit
Chương 4 tập trung vào quy trình số hóa bản vẽ và xây dựng mô hình thông tin công trình bằng phần mềm Autodesk Revit 2021:
- Giới thiệu các công cụ chuyên dụng trong Revit MEP, phương pháp thiết lập Project Browser, hệ lưới trục tọa độ và cao độ các tầng sàn.
- Triển khai dựng mô hình 3D hoàn chỉnh cho hệ thống điều hòa không khí VRV, bao gồm việc đặt thiết bị dàn nóng trên sàn kỹ thuật mái, treo dàn lạnh giấu trần nối ống gió tại các tầng 1, 2, 3 và các tầng văn phòng điển hình; kết nối tuyến ống gas đồng và hệ thống đường ống thoát nước ngưng.
- Dựng hệ thống đường ống gió cấp tươi, gió hồi, ống gió thải và miệng gió khuếch tán.
- Ứng dụng công cụ Schedules/Quantities của Revit để tự động trích xuất bảng bóc tách tiên lượng khối lượng vật tư: diện tích ống gió tôn kẽm ($m^2$), chiều dài từng kích cỡ ống đồng dẫn gas ($m$), đường kính và chiều dài ống nước ngưng uPVC ($m$), cùng số lượng thiết bị cơ điện thực tế.
Chương 5: Kết luận
Chương 5 tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu đạt được của khóa luận: đã hoàn thành việc tính toán kiểm tra phụ tải lạnh theo phương pháp Carrier và Heatload, xác nhận sự phù hợp của hệ thống VRV Daikin đang lắp đặt tại The Six8 Building; hoàn thành tính toán kiểm tra các tuyến ống thông gió, hút khói, tạo áp; và hoàn thành mô hình 3D trên Revit 2021 giúp trực quan hóa không gian lắp đặt cũng như bóc tách khối lượng vật tư chính xác.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả kỹ thuật cụ thể:
- Xác lập bảng tổng hợp phụ tải nhiệt đầy đủ của tòa nhà The Six8 Building theo phương pháp Carrier với tổng phụ tải từng tầng dao động từ $62,4\text{ kW}$ (tầng 1 ngân hàng) đến $104,5\text{ kW}$ (tầng văn phòng 5, 6, 9), tải tầng 10 đạt $80,4\text{ kW}$.
- Đánh giá độ lệch giữa phương pháp tính toán lý thuyết Carrier, phần mềm chuyên dụng Heatload Daikin và số liệu thiết kế hiện hữu của công trình. Kết quả tính toán cho thấy công suất thiết bị lắp đặt thực tế của công trình (với các tổ hợp dàn lạnh $67,6\text{ kW}$ cho tầng 1; $88,0\text{ kW}$ cho tầng 2; $108,0\text{ kW}$ cho mỗi tầng từ tầng 3 đến tầng 9; và $83,0\text{ kW}$ cho tầng 10) hoàn toàn đáp ứng và bao phủ được phụ tải nhiệt tính toán, có hệ số dự phòng an toàn hợp lý.
- Kiểm tra tính toán thủy lực cho thấy các kích thước đường ống gió cấp tươi, ống hút thải vệ sinh, thông gió bãi đỗ xe hầm 1 và quạt hút khói sự cố hiện hữu đáp ứng đủ lưu lượng và cột áp yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 5687:2010.
- Xây dựng thành công bộ mô hình 3D chi tiết hệ thống cơ điện lạnh trên nền tảng Autodesk Revit 2021, giải quyết các xung đột không gian tiềm ẩn giữa hệ thống ống gió, ống dẫn môi chất và kết cấu trần bê tông.
- Lập bảng tiên lượng bóc tách khối lượng vật tư chi tiết trực tiếp từ mô hình Revit, cung cấp bảng khối lượng vật liệu ống gió, đường ống gas và đường ống nước ngưng với độ chính xác cao so với phương pháp đo bóc thủ công truyền thống.
Về mặt đóng góp so với các nghiên cứu trước đây được tác giả tự nêu: Đề tài kết hợp đồng thời phương pháp giải tích truyền thống (Carrier) với phần mềm hãng (Daikin Heatload) để kiểm chứng hệ thống HVAC trên một công trình thực tế đã đi vào vận hành; đồng thời tích hợp quy trình BIM/Revit 2021 nhằm hiện đại hóa khâu kiểm soát va chạm không gian và tự động hóa bóc tách khối lượng phục vụ công tác quản lý vận hành tòa nhà.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện:
- Khó khăn trong việc tiếp cận thực tế công trình (do các rào cản về thời gian, chi phí và quy định an ninh tòa nhà), dẫn đến việc thống kê các thiết bị điện tỏa nhiệt ($Q_{32}$) tại một số văn phòng phải dựa trên phương pháp ước lượng định mức theo diện tích và mật độ người sử dụng.
- Đề tài tập trung vào tính toán kiểm tra trên hồ sơ thiết kế và mô hình hóa 3D, chưa thực hiện được các phép đo đạc thực nghiệm thực tế tại hiện trường sau khi tòa nhà đã hoạt động (như đo lưu lượng gió thực tế tại miệng gió bằng máy đo vận tốc gió, đo đạc điện năng tiêu thụ và nhiệt độ thực tế tại các điểm nút vi khí hậu).
Hướng nghiên cứu mở rộng được đề xuất:
- Mở rộng đo đạc, thu thập dữ liệu vận hành thực tế tại hiện trường trong các mùa khác nhau để so sánh với kết quả mô phỏng.
- Ứng dụng mô hình Revit đã xây dựng để nâng cấp thành mô hình thông tin công trình mức độ chi tiết cao hơn (LOD 400 - LOD 500), tích hợp dữ liệu vận hành và bảo trì tài sản (Facility Management - FM) trong suốt vòng đời công trình.
Giá trị tham khảo
Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt, Kỹ thuật Cơ điện công trình (MEP), Kỹ thuật Xây dựng và các kỹ sư tham gia thiết kế, thẩm tra hệ thống HVAC cho các công trình cao ốc văn phòng.
Các nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao gồm:
- Quy trình từng bước tính toán chi tiết tải lạnh bằng phương pháp Carrier (với đầy đủ các bảng tra hệ số bức xạ kính $R_{T\max}$, hệ số kết cấu tường, mái, sàn và nhiệt do thiết bị) áp dụng cho điều kiện khí hậu cụ thể tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Cách thiết lập và phân tích chu trình tuần hoàn không khí một cấp trên đồ thị $t-d$, xác định chính xác các hệ số vi khí hậu quan trọng ($RSHF, GSHF, ESHF, BF$).
- Phương pháp phối hợp công cụ tra cứu trở lực thủy lực ASHRAE Duct Fitting Database để tính chọn cột áp quạt thông gió.
- Hướng dẫn thực hành triển khai mô hình 3D hệ thống điều hòa không khí và thông gió trên phần mềm Autodesk Revit 2021, đặc biệt là quy trình tạo lập bảng bóc tách khối lượng vật tư tự động từ cơ sở dữ liệu mô hình BIM.
Câu hỏi thường gặp
1. Thông số tính toán ngoài trời vào mùa hè của công trình tại TP. Hồ Chí Minh được xác lập với giá trị bao nhiêu?
Theo TCVN 5687:2010 áp dụng cho hệ thống điều hòa cấp III với số giờ không đảm bảo 350 giờ/năm (hệ số đảm bảo 0,954), các thông số ngoài trời gồm: nhiệt độ nhiệt kế khô $35,6^\circ\text{C}$, độ ẩm tương đối $49,7%$, entanpy $82,96\text{ kJ/kg}$, nhiệt độ nhiệt kế ướt $26,57^\circ\text{C}$ và nhiệt độ đọng sương $23,47^\circ\text{C}$.
2. Tổng phụ tải lạnh tính toán của khu vực văn phòng ngân hàng tại tầng 1 là bao nhiêu và được chọn cấu hình thiết bị như thế nào?
Tổng tải lạnh tính toán theo phương pháp Carrier của tầng 1 là $62,4\text{ kW}$ (trong đó tải nhiệt thiết bị $Q_3 = 24,495\text{ kW}$, gió tươi mang vào $Q_{TN} = 12,444\text{ kW}$, kết cấu bao che $Q_2 = 9,981\text{ kW}$). Thiết bị được chọn gồm 4 bộ dàn lạnh giấu trần nối ống gió Daikin FXSQ140PAVE (công suất $16\text{ kW}$/bộ) và 1 bộ FXMQ32PAVE (công suất $3,6\text{ kW}$), cho tổng công suất lạnh đạt $67,6\text{ kW}$.
3. Các hệ số nhiệt hiện phòng (RSHF), hệ số nhiệt hiện tổng (GSHF) và hệ số nhiệt hiện hiệu dụng (ESHF) tính toán cho khu vực ngân hàng tầng 1 và 2 đạt giá trị bao nhiêu?
Qua tính toán chu trình tuần hoàn không khí một cấp trên đồ thị ẩm đồ, hệ số nhiệt hiện phòng đạt $RSHF = 0,95$; hệ số nhiệt hiện tổng đạt $GSHF = 0,81$; hệ số đi vòng của dàn lạnh chọn $BF = 0,2$; và hệ số nhiệt hiện hiệu dụng đạt $ESHF = 0,92$.
4. Kết cấu bao che của tòa nhà The Six8 Building có đặc điểm nhiệt học như thế nào?
Tòa nhà sử dụng tường ngoài bằng gạch nhiều lỗ vữa xi măng dày 200 mm có hệ số truyền nhiệt $k = 2,34\text{ W/m}^2\text{K}$; vách kính cường lực màu xanh dày 6 mm có $k = 6,3\text{ W/m}^2\text{K}$; cửa đi panel chống cháy cách nhiệt EI30 có $k = 0,67\text{ W/m}^2\text{K}$; sàn bê tông tầng 1 tiếp xúc hầm B1 có $k = 2,6\text{ W/m}^2\text{K}$ và kết cấu mái tầng 10 có $k = 2,4\text{ W/m}^2\text{K}$. Ngoài ra, mặt ngoài tòa nhà có lắp đặt thêm hệ lam chắn nắng để giảm bớt bức xạ mặt trời trực tiếp.
5. Việc ứng dụng phần mềm Autodesk Revit 2021 trong đề tài nhằm giải quyết mục tiêu kỹ thuật gì?
Phần mềm Revit 2021 được dùng để chuyển đổi bản vẽ 2D thành mô hình 3D hoàn chỉnh của hệ thống điều hòa VRV và thông gió, kiểm soát các xung đột không gian giữa hệ thống cơ điện (ống gió, ống gas, ống thoát nước ngưng) với kết cấu xây dựng của tòa nhà, đồng thời thiết lập các bảng Schedules để tự động hóa việc bóc tách tiên lượng khối lượng vật tư.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Duy Anh và Đoàn Lê Duy đã giải quyết trọn vẹn bài toán kỹ thuật tính toán kiểm tra hệ thống điều hòa không khí VRV, mạng lưới thông gió, hút khói hành lang và tạo áp cầu thang cho công trình thực tế The Six8 Building theo đúng tiêu chuẩn TCVN 5687:2010. Kết quả tính toán giải tích bằng phương pháp Carrier kết hợp phần mềm Daikin Heatload đã kiểm chứng sự an toàn, chính xác và tính tối ưu của cấu hình thiết bị hiện hữu tại công trình. Việc ứng dụng thành công phần mềm Autodesk Revit 2021 đã số hóa không gian cơ điện của tòa nhà thành mô hình 3D trực quan, hỗ trợ hiệu quả công tác kiểm soát xung đột kỹ thuật và bóc tách khối lượng vật tư phục vụ quản trị dự án.