Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khí hậu nhiệt đới gió mùa tại khu vực miền Nam Việt Nam, đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh, có nền nhiệt độ và độ ẩm quanh năm ở mức cao. Trong các công trình văn phòng hiện đại, hệ thống điều hòa không khí và thông gió (HVAC) là thành phần kỹ thuật quan trọng nhằm duy trì môi trường vi khí hậu tiện nghi, kiểm soát nồng độ bụi, cấp dưỡng khí và tăng cường hiệu suất lao động. Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Đại Thành (MSSV: 20147105) và Nguyễn Hải Long (MSSV: 20147034), dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Văn Vũ tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, tập trung vào đề tài "Tính toán kiểm tra hệ thống điều hòa không khí và triển khai bản vẽ bằng phần mềm Revit cho công trình Tòa nhà văn phòng Fideco".
Công trình Tòa nhà văn phòng Fideco do Công ty Cổ phần Ngoại thương và Phát triển Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh (FIDECO) làm chủ đầu tư và Công ty Cổ phần Kiến trúc TWOG tư vấn thiết kế, được hoàn thành và đưa vào sử dụng trong năm 2024. Với đặc thù kiến trúc không gian mở và nhiều mặt vách kính đón bức xạ mặt trời, công trình đặt ra yêu cầu kiểm tra tính chính xác của phương án thiết kế phụ tải lạnh gốc, đồng thời xây dựng mô hình thông tin công trình (BIM) để hỗ trợ công tác quản lý không gian kỹ thuật cơ điện.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định theo văn bản giao đề tài bao gồm hai nội dung chính:
- Tính toán kiểm tra hệ thống điều hòa không khí và hệ thống thông gió của công trình bằng các phương pháp giải tích và phần mềm chuyên ngành.
- Dựng mô hình không gian 3D, triển khai bản vẽ kỹ thuật và trích xuất bảng khối lượng vật tư bằng phần mềm Autodesk Revit.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống điều hòa không khí trung tâm thay đổi lưu lượng môi chất (VRV) sử dụng môi chất R410A và hệ thống thông gió cơ khí (cấp gió tươi, hút khí thải khu vệ sinh, thông gió hầm xe, tạo áp cầu thang bộ thoát hiểm và giếng thang máy).
- Phạm vi không gian: Công trình xây dựng tại số 28 Phùng Khắc Khoang, Phường ĐaKao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh trên khu đất diện tích 1.238 m², tổng diện tích sàn 6.394 m², chiều cao 23 m, quy mô gồm 2 tầng hầm, 7 tầng nổi và tầng mái. Tiếp giáp ranh giới gồm: phía Đông giáp công trình số 26; phía Tây giáp công trình số 30; phía Bắc - Đông Bắc giáp thửa 26-3; phía Nam - Tây Nam giáp mặt tiền đường Phùng Khắc Khoang (lộ giới 20 m).
- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu và bảo vệ hoàn thành vào tháng 01 năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu vận dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Việt Nam kết hợp các tiêu chuẩn quốc tế trong lĩnh vực điều hòa không khí và thông gió:
- Tiêu chuẩn thiết kế tiện nghi nhiệt và khí hậu: Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5687:2024 "Thông gió và điều hòa không khí - Tiêu chuẩn thiết kế" được dùng để tra cứu điều kiện tính toán ngoài trời tại TP. Hồ Chí Minh (nhiệt độ tính toán mùa hè $t_N = 36^\circ\text{C}$, độ ẩm tương đối $\varphi_N = 49,9%$, nhiệt độ bầu ướt $26,8^\circ\text{C}$, số giờ không đảm bảo $M = 200\text{ h/năm}$). Đồ án lựa chọn cấp điều hòa Cấp II (ứng với hệ số đảm bảo $K_{bđ} = 0,983 \div 0,977$, cho phép sai lệch nhiệt ẩm từ 150 đến 200 giờ/năm), phù hợp với công năng tòa nhà văn phòng làm việc. Các phòng làm việc và sảnh chính duy trì dải nhiệt độ $t_T = 25 \pm 1^\circ\text{C}$, độ ẩm $\varphi_T = 55 \pm 5%$. Tiêu chuẩn độ ồn áp dụng TCXDVN 175:2005 "Mức ồn tối đa cho phép trong công trình công cộng" với ngưỡng yêu cầu cho văn phòng và sảnh là $\le 50\text{ dB}$.
- Tiêu chuẩn cấp gió tươi và thông gió: Tra cứu Phụ lục E - TCVN 5687:2024 xác định lưu lượng khí tươi cho phòng làm việc là $25\text{ m}^3/(\text{h}\cdot\text{người})$ ứng với diện tích định mức $8 \div 10\text{ m}^2/\text{người}$; Phụ lục F - TCVN 5687:2024 xác định bội số trao đổi không khí cho buồng vệ sinh là 10 lần/h, sảnh và hành lang là 4 lần/h.
- Phương pháp tính tải lạnh Carrier: Tác giả sử dụng phương pháp Carrier để tính toán giải tích lượng nhiệt hiện thừa ($Q_{ht}$) và nhiệt ẩn thừa ($Q_{at}$) theo công thức tổng quát:
$$Q_0 = Q_t = \sum Q_{ht} + \sum Q_{at}$$
Bao gồm: bức xạ mặt trời qua kính ($Q_{11}$), nhiệt truyền qua kết cấu bao che vách - mái - nền ($Q_2 = Q_{21} + Q_{22} + Q_{23}$), nhiệt tỏa từ hệ thống chiếu sáng và máy móc văn phòng ($Q_3 = Q_{31} + Q_{32}$), nhiệt hiện và nhiệt ẩn do người tỏa ra ($Q_4$), nhiệt do gió tươi đưa vào ($Q_N$) và nhiệt do gió lọt qua khe cửa ($Q_5$).
- Phương pháp tính toán thủy lực và khí động: Sử dụng đồ thị dung ẩm $t\text{-}d$ để xác định các điểm trạng thái không khí và thành lập sơ đồ điều hòa tuần hoàn một cấp. Tính toán tổn thất áp suất ma sát và trở lực cục bộ trên hệ thống đường ống gió cấp, gió hồi, gió thải bằng phương pháp phục hồi áp suất tĩnh và ma sát đồng đều kết hợp cơ sở dữ liệu phụ kiện ASHRAE.
- Nguồn dữ liệu: Bản vẽ kiến trúc mặt bằng, mặt cắt và thông số vật liệu do Công ty Cổ phần Kiến trúc TWOG cung cấp; catalogue kỹ thuật của hãng Daikin đối với hệ thống VRV và dàn lạnh FCU.
Thiết kế kỹ thuật và công cụ mô phỏng
Đồ án là công trình thiết kế và kiểm tra hệ thống kỹ thuật cơ điện, kết hợp các giải pháp thiết bị và công nghệ phần mềm chuyên ngành:
- Kiến trúc hệ thống HVAC:
- Hệ thống điều hòa trung tâm VRV: Lựa chọn dòng máy VRV giải nhiệt gió, tích hợp công nghệ biến tần điều khiển tốc độ quay của máy nén. Môi chất làm lạnh sử dụng gas R410A. Theo phân tích của tác giả, R410A không phá hủy tầng ozon (ODP = 0), có khả năng tự ngưng tụ cao và áp suất nén lớn, giúp nâng cao hiệu suất làm mát lên 1,6 lần so với môi chất R22 cũ. Hệ thống cho phép bố trí dàn ngưng tại tầng mái với độ chênh cao so với dàn lạnh vượt trên 50 m, khoảng cách ống dẫn môi chất giữa các cụm dàn đạt tới 100 m. Dàn lạnh sử dụng kiểu giấu trần nối ống gió (FCU) kết hợp miệng gió khuếch tán để phân phối khí lạnh đồng đều.
- Hệ thống thông gió và kiểm soát khói: Cấp gió tươi thông qua các tuyến ống gió tôn mạ kẽm bọc cách nhiệt; hút khí thải phòng vệ sinh trục đứng; quạt thông gió tầng hầm xả khí độc hại; cụm quạt ly tâm tạo áp cầu thang thoát hiểm và giếng thang máy PCCC đảm bảo áp suất dương ngăn khói xâm nhập khi hỏa hoạn xảy ra.
- Hệ thống công cụ phần mềm kỹ thuật:
- Heatload Daikin: Nhập thông số tọa độ địa lý, hướng nhà, biểu đồ biểu kiến mặt trời, hệ số truyền nhiệt kết cấu tường/kính, lịch trình phụ tải người và thiết bị theo từng giờ để kiểm tra tải lạnh của từng không gian.
- VRV Express: Nhập công suất lạnh yêu cầu của từng tầng, kiểm tra hệ số kết nối (connection ratio) giữa dàn lạnh và dàn nóng, tự động định cỡ đường ống đồng chính, ống nhánh và bộ chia gas (Refnet Joint).
- Duct Checker: Tính toán nhanh diện tích tiết diện ống gió cấp, gió tươi, gió thải theo lưu lượng và dải vận tốc tiêu chuẩn cho phép.
- ASHRAE Duct Fitting Database: Tra cứu chính xác hệ số tổn thất áp suất cục bộ ($\xi$) cho các chi tiết phụ kiện ống gió như co $90^\circ$, gót giày, côn thu, hộp chia gió.
- Autodesk Revit MEP: Dựng mô hình 3D toàn diện cho hệ thống đường ống gió, ống dẫn môi chất gas, ống thoát nước ngưng, cụm FCU, cửa gió và van gió; kiểm tra xung đột không gian và trích xuất bảng tiên lượng vật tư.
- Enscape: Kết xuất hình ảnh không gian thực tế ảo phục vụ trực quan hóa phương án lắp đặt thiết bị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 giới thiệu khái quát về công nghệ điều hòa không khí, phân tích ưu nhược điểm giữa hệ thống điều hòa cục bộ, hệ thống Chiller giải nhiệt nước/gió và hệ thống điều hòa trung tâm VRV/VRF. Tác giả trình bày thông tin quy mô công trình Tòa nhà văn phòng Fideco, đơn vị thiết kế TWOG và chủ đầu tư FIDECO. Nội dung chương tập trung thống kê kích thước hình học toàn bộ các phòng chức năng từ tầng 1 đến tầng 7 dựa trên hồ sơ bản vẽ kiến trúc. Dựa vào TCVN 5687:2024 và TCXDVN 175:2005, chương 1 thiết lập các thông số tính toán vi khí hậu trong nhà ($25 \pm 1^\circ\text{C}$, độ ẩm $55 \pm 5%$, độ ồn $\le 50\text{ dB}$) và ngoài trời ($36^\circ\text{C}$, độ ẩm $49,9%$, vĩ độ 10,2° Bắc).
| Không gian chức năng |
Tầng |
Diện tích sàn ($m^2$) |
Chiều cao trần giả ($m$) |
Thể tích phòng ($m^3$) |
| Phòng FFC & MDF |
1 |
15,82 |
2,6 |
41,13 |
| Sảnh văn phòng |
1 |
58,81 |
2,6 |
153,00 |
| Sảnh chính |
1 |
178,22 |
2,6 |
463,40 |
| Văn phòng làm việc |
2 – 5 |
573,22 |
2,6 |
1.490,40 |
| WC Nam / WC Nữ |
2 – 5 |
10,70 / 10,15 |
2,4 |
25,68 / 24,36 |
| Văn phòng làm việc |
6 – 7 |
338,16 |
2,6 |
879,20 |
| WC Nam / WC Nữ |
6 – 7 |
10,70 / 10,15 |
2,4 |
25,68 / 24,36 |
Chương 2: Tính toán tải lạnh cho công trình
Chương 2 trình bày chi tiết thuật toán Carrier để tính toán các thành phần nhiệt thừa cho từng phòng. Kết cấu bao che công trình được xác định các hệ số truyền nhiệt cụ thể:
- Mái trần: Gồm lớp bê tông cốt thép dày 300 mm, vữa xi măng cát dày 25 mm, lớp bitum phủ trên và trần thạch cao 12 mm; hệ số truyền nhiệt $k = 1,42\text{ W/(m}^2\cdot\text{K)}$. Nhiệt truyền qua mái tính được:
$$Q_{21} = 1,42 \times 430,63 \times (36 - 25) = 6.726,44\text{ W}$$
- Tường bao che ngoài: Gạch dày 200 mm, 2 lớp vữa trát 15 mm, $\alpha_N = 23,3\text{ W/(m}^2\cdot\text{K)}$, $\alpha_T = 10\text{ W/(m}^2\cdot\text{K)}$; hệ số truyền nhiệt $k_{22tn} = 2,39\text{ W/(m}^2\cdot\text{K)}$ với độ chênh nhiệt $\Delta t_{22tn} = 11^\circ\text{C}$.
- Tường ngăn trong nhà: Gạch dày 100 mm, 2 lớp vữa trát 10 mm; hệ số truyền nhiệt $k_{22tt} = 2,90\text{ W/(m}^2\cdot\text{K)}$ với độ chênh nhiệt $\Delta t_{22tt} = 3^\circ\text{C}$.
- Cửa kính: Sử dụng kính trong cường lực ($\varepsilon_m = 0,94$; hệ số hấp thụ $\alpha_k = 0,15$; hệ số phản xạ $\rho_k = 0,08$; hệ số xuyên qua $\tau_k = 0,77$) có rèm che sáng màu trắng bên trong ($\alpha_m = 0,09$; $\rho_m = 0,77$; hệ số mặt trời $\varepsilon_r = 0,33$; $\tau_m = 0,14$).
Dòng bức xạ mặt trời qua kính vào phòng được hiệu chỉnh thành $R_k = 131,55\text{ W/m}^2$. Ví dụ tính toán cho văn phòng tầng 2: tải nhiệt bức xạ qua kính $Q_{11}$ theo hướng Tây Bắc đạt $586,82\text{ W}$, hướng Đông Nam đạt $1.137,76\text{ W}$, hướng Tây Nam đạt $914,69\text{ W}$. Nhiệt truyền qua tường bao ngoài $Q_{22tn} = 2.898,2\text{ W}$, qua tường trong $Q_{22tt} = 609,8\text{ W}$, tổng nhiệt truyền qua tường $Q_{22t} = 3.508,1\text{ W}$.
Chương 2 thực hiện kiểm tra đọng sương vách, thiết lập sơ đồ điều hòa tuần hoàn một cấp trên đồ thị dung ẩm $t\text{-}d$, tính hệ số nhiệt hiện phòng (RSHF), hệ số nhiệt hiện tổng (GSHF) và hệ số nhiệt hiện hiệu dụng (ESHF). Tác giả so sánh phụ tải lạnh tính toán theo Carrier với kết quả mô phỏng bằng phần mềm Heatload Daikin và suất tiêu thụ theo diện tích của tiêu chuẩn ASHRAE, sau đó dùng phần mềm VRV Express chọn dàn lạnh FCU và tổ hợp cụm dàn nóng đặt trên mái cùng sơ đồ nguyên lý phân phối gas tầng 1, tầng 2–5 và tầng 6–7.
Chương 3: Tính toán kiểm tra hệ thống thông gió
Chương 3 trình bày các bước tính toán hệ thống phân phối gió bằng phần mềm Duct Checker và bảng tra ASHRAE:
- Cấp gió tươi: Tính lưu lượng gió tươi cần thiết theo tiêu chuẩn cho từng tầng, định kích thước tuyến ống gió chính, ống nhánh và ống gió mềm.
- Hút khí thải WC: Tính lưu lượng hút thải dựa trên bội số 10 lần/h cho các phòng vệ sinh tầng 1 đến tầng 7, xác định kích thước ống tôn và ống gió mềm kết nối quạt hút trục đứng.
- Thông gió hầm xe: Tính toán lưu lượng hút khói và thông gió chống tích tụ khí CO cho 2 tầng hầm; tính toán kích thước hộp gain kỹ thuật và diện tích cửa louver lấy gió ngoài.
- Tạo áp buồng thang bộ và giếng thang máy: Tính toán lưu lượng không khí cần cấp để duy trì áp suất dương chống tụ khói, bao gồm lưu lượng gió rò rỉ qua các khe cửa đóng và lưu lượng tràn qua cửa khi mở cửa thoát hiểm đối với buồng thang bộ, thang máy thông thường và thang máy PCCC.
- Tính toán tổn thất áp suất: Xác định tổn thất ma sát dọc đường và tổn thất áp suất cục bộ qua các phụ kiện (côn thu, co $90^\circ$, gót giày) trên toàn bộ mạng đường ống gió tầng 1, tầng 2–5, tầng 6–7 và khu WC, làm cơ sở lựa chọn cột áp quạt.
Chương 4: Triển khai bản vẽ bằng phần mềm Revit
Chương 4 tập trung vào quy trình ứng dụng công nghệ BIM thông qua phần mềm Autodesk Revit:
- Thiết lập Family và hệ thống phân loại tuyến ống (Duct System, Piping System).
- Xây dựng mô hình 3D hoàn chỉnh cho mạng lưới ống gió cấp lạnh, gió tươi, gió thải của các tầng.
- Mô hình hóa tuyến ống dẫn môi chất lạnh (ống gas đồng lỏng và hơi), bọc bảo ôn cách nhiệt, hệ thống bộ chia gas Refnet và tuyến đường ống thu gom nước ngưng nối từ các khay nước ngưng FCU về trục xả đứng.
- Sử dụng công cụ thống kê (Schedules/Quantities) trong Revit để bóc tách khối lượng: tổng diện tích/chiều dài ống gió tôn, khối lượng ống đồng theo từng dải đường kính, số lượng phụ kiện co cút, chiều dài ống nước ngưng và thống kê chi tiết các chủng loại miệng gió. Diễn họa hình ảnh không gian trần kỹ thuật bằng Enscape.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương 5 tóm tắt các kết quả đạt được về mặt tính toán tải lạnh, kiểm tra thông gió và triển khai bản vẽ kỹ thuật; đưa ra nhận xét so sánh giữa phương án thiết kế của nhóm và bản vẽ ban đầu của đơn vị tư vấn; đồng thời kiến nghị các giải pháp vận hành hệ thống VRV đạt hiệu quả năng lượng cao trong quá trình khai thác tòa nhà.
Kết quả và đóng góp kỹ thuật
Đồ án hoàn thành trọn vẹn chu trình tính toán, kiểm tra và mô hình hóa hệ thống cơ điện lạnh cho công trình cao tầng với các kết quả định lượng cụ thể:
- Kiểm định phụ tải nhiệt: Thiết lập đầy đủ bảng tính phụ tải nhiệt hiện và nhiệt ẩn cho 7 tầng nổi công trình Fideco. Xác định chính xác các hệ số dẫn nhiệt vật liệu thực tế ($k_{mái} = 1,42\text{ W/m}^2\text{K}$, $k_{tường ngoài} = 2,39\text{ W/m}^2\text{K}$, $k_{tường trong} = 2,90\text{ W/m}^2\text{K}$) và các giá trị bức xạ mặt trời cực đại $R_{Tmax}$ vào tháng 1 tại vĩ độ 10,2° Bắc (Bắc: $32\text{ W/m}^2$, Đông Nam: $517\text{ W/m}^2$, Nam: $401\text{ W/m}^2$, Đông Bắc: $325\text{ W/m}^2$). Kết quả tính tay theo Carrier tương thích với kết quả phân tích trên phần mềm Heatload Daikin và nằm trong dải tiêu chuẩn diện tích ASHRAE.
- Giải pháp thiết bị: Lựa chọn đồng bộ hệ thống dàn lạnh FCU giấu trần và các cụm dàn nóng VRV hãng Daikin sử dụng gas R410A, đảm bảo điều kiện áp suất hồi dầu, đáp ứng dải chênh lệch chiều cao công trình 23 m và tổng chiều dài tuyến ống đồng trục đứng.
- Giải pháp thông gió và an toàn PCCC: Tính toán kích thước tuyến ống gió cấp tươi, gió thải WC và lưu lượng hệ thống tạo áp chống tụ khói cho thang bộ thoát hiểm và thang máy PCCC, hạn chế tổn thất áp suất nhờ lựa chọn phụ kiện cút co và gót giày đạt chuẩn theo dữ liệu ASHRAE Duct Fitting.
- Ứng dụng BIM: Chuyển đổi toàn bộ hồ sơ thiết kế 2D sang mô hình số hóa 3D trên Revit MEP, loại bỏ xung đột cao độ giữa hệ thống ống gió, đường ống gas, ống nước ngưng và dầm kết cấu kiến trúc; xuất bảng tiên lượng bóc tách vật tư chính xác phục vụ dự toán thi công.
- Đánh giá học thuật: Đồ án được hội đồng chấm điểm đánh giá cao về tính thực tiễn và năng lực sử dụng phần mềm chuyên ngành, đạt điểm số 8,5/10 từ Giảng viên hướng dẫn (TS. Nguyễn Văn Vũ) và 8,5/10 từ Giảng viên phản biện (ThS. Võ Kim Hằng).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Theo biên bản nhận xét của giảng viên hướng dẫn và giảng viên phản biện, đồ án tồn tại một số điểm hạn chế và định hướng phát triển sau:
- Hạn chế kỹ thuật và trình bày: Thuyết minh còn một số lỗi chính tả, lỗi định dạng đánh máy; việc đánh số thứ tự đầu mục giữa hình ảnh và bảng biểu trong một số chương chưa đồng bộ. Về giải pháp kỹ thuật, hệ thống VRV sử dụng phương thức giải nhiệt gió nên hiệu suất giải nhiệt chịu sự phụ thuộc lớn vào biến động nhiệt độ môi trường ngoài trời tại tầng mái; số lượng dàn lạnh FCU kết nối vào một cụm dàn nóng còn bị giới hạn theo tiêu chuẩn hãng, không mở rộng linh hoạt bằng hệ thống Water Chiller.
- Hướng mở rộng nghiên cứu: Mở rộng nghiên cứu mô phỏng năng lượng động học toàn phần của tòa nhà theo chu kỳ 8.760 giờ trong năm bằng các công cụ chuyên sâu như EnergyPlus hoặc DesignBuilder; tích hợp hệ thống điều khiển quản lý tòa nhà thông minh (BMS) để tối ưu hóa việc phân bổ tải lạnh theo thời gian thực; phân tích chi phí vòng đời (LCC) giữa phương án VRV và phương án Water Chiller đối với các tòa nhà quy mô tương tự.
Giá trị tham khảo và ứng dụng thực tiễn
Đồ án có giá trị tham khảo thực tiễn cao đối với:
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Nhiệt, Kỹ thuật Cơ điện (MEP) và Kỹ thuật Công trình xây dựng: Tài liệu cung cấp ví dụ mẫu hoàn chỉnh về quy trình tính toán nhiệt hiện - nhiệt ẩn bằng phương pháp Carrier theo đúng TCVN 5687:2024 mới nhất, kết hợp sử dụng thành thạo chuỗi công cụ phần mềm kỹ thuật từ Heatload Daikin, VRV Express, Duct Checker đến ASHRAE Fitting Database.
- Kỹ sư thiết kế HVAC tại các đơn vị tư vấn và nhà thầu: Tham khảo phương pháp chuyển đổi thiết kế sang mô hình BIM bằng Revit MEP, cách thức thiết lập Family, phân chia hệ thống ống gas/nước ngưng/ống gió và quy trình trích xuất khối lượng phục vụ công tác lập hồ sơ mời thầu và quản lý thi công thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao công trình Tòa nhà văn phòng Fideco lại lựa chọn hệ thống điều hòa VRV sử dụng môi chất R410A thay vì hệ thống Water Chiller?
Hệ thống VRV tích hợp công nghệ biến tần cho phép điều chỉnh công suất linh hoạt theo tải của từng phòng độc lập, vận hành với độ tin cậy cao, dễ bảo trì và không đòi hỏi hệ thống đường ống nước lạnh phức tạp hay tháp giải nhiệt như Water Chiller. Môi chất R410A được lựa chọn vì không gây tổn hại tầng ozon (ODP = 0) và có khả năng nén cao, giúp nâng cao hiệu quả làm mát lên tới 1,6 lần so với R22.
2. Công trình Fideco được xếp vào cấp điều hòa nào và các thông số vi khí hậu thiết kế là bao nhiêu?
Công trình được chọn cấp điều hòa Cấp II theo TCVN 5687:2024, cho phép thời gian không đảm bảo chế độ nhiệt ẩm trong nhà từ $150 \div 200\text{ h/năm}$ (hệ số đảm bảo $K_{bđ} = 0,983 \div 0,977$). Thông số trong nhà duy trì ở mức nhiệt độ $25 \pm 1^\circ\text{C}$, độ ẩm tương đối $55 \pm 5%$ và mức ồn cho phép $\le 50\text{ dB}$ theo TCXDVN 175:2005.
3. Hệ số truyền nhiệt của kết cấu bao che vách và mái công trình được xác định như thế nào trong tính toán tải lạnh?
Hệ số truyền nhiệt của mái trần bằng bê tông cốt thép dày 300 mm có trần thạch cao 12 mm là $k = 1,42\text{ W/(m}^2\cdot\text{K)}$. Hệ số truyền nhiệt qua tường bao ngoài dày 200 mm tiếp xúc không khí ngoài trời là $k_{22tn} = 2,39\text{ W/(m}^2\cdot\text{K)}$; qua tường ngăn trong nhà không điều hòa dày 100 mm là $k_{22tt} = 2,90\text{ W/(m}^2\cdot\text{K)}$.
4. Hệ thống quạt tạo áp trong đồ án được thiết kế cho những khu vực nào và với mục đích gì?
Hệ thống quạt tạo áp được tính toán cấp gió dương cho buồng thang bộ thoát hiểm, thang máy thông thường và thang máy chữa cháy PCCC. Mục đích là tạo chênh lệch áp suất dương nhằm ngăn chặn khí độc và khói lửa tràn vào lối thoát nạn và giếng thang khi công trình xảy ra hỏa hoạn.
5. Việc ứng dụng phần mềm Autodesk Revit mang lại lợi ích gì cho đồ án so với bản vẽ CAD truyền thống?
Revit cho phép mô hình hóa trực quan không gian 3D toàn bộ hệ thống ống gió, đường ống gas R410A và mạng ống thu nước ngưng; giúp phát hiện và xử lý các điểm giao cắt, xung đột cao độ với dầm sàn kiến trúc; đồng thời tự động xuất bảng thống kê khối lượng vật tư (chiều dài ống, diện tích tôn, phụ kiện, số lượng miệng gió) một cách chính xác phục vụ công tác lập dự toán.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Đại Thành và Nguyễn Hải Long đã hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ tính toán kiểm tra hệ thống điều hòa không khí và thông gió cho Tòa nhà văn phòng Fideco theo đúng các tiêu chuẩn TCVN 5687:2024 và ASHRAE. Việc kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp giải tích Carrier và các công cụ mô phỏng chuyên dụng như Heatload Daikin, VRV Express cùng mô hình thông tin công trình Autodesk Revit MEP đã chứng minh tính hợp lý của phương án kỹ thuật. Kết quả nghiên cứu đạt điểm số 8,5/10 từ hội đồng chuyên môn, thể hiện rõ tính ứng dụng thực tiễn và cung cấp nguồn tài liệu tham khảo chi tiết cho sinh viên cũng như kỹ sư ngành Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt.