Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính công của mọi quốc gia, ngân sách nhà nước đóng vai trò là công cụ vật chất hàng đầu để duy trì hoạt động của bộ máy chính quyền và thực hiện các chức năng điều tiết kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, công tác quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước tại nhiều quốc gia thường xuyên đối mặt với nhiều bất cập, dẫn đến tình trạng thâm hụt ngân sách kéo dài. Thâm hụt ngân sách là một hiện tượng kinh tế phức tạp, mang tính chất toàn cầu và tác động đa chiều đến sự ổn định kinh tế vĩ mô, tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát cũng như cán cân thanh toán quốc tế.

Tại Việt Nam, số liệu thống kê từ Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và Bộ Tài chính cho thấy tình trạng thâm hụt ngân sách đã diễn ra liên tục trong hơn một thập kỷ với tỷ lệ thâm hụt so với GDP thuộc nhóm cao trong khu vực. Đặc biệt, trong giai đoạn 2012 - 2015, nền kinh tế Việt Nam phải đối mặt với nhiều biến động kinh tế toàn cầu, sự suy giảm giá dầu thô trên thị trường quốc tế cùng các áp lực tái cơ cấu đầu tư công trong nước. Nhu cầu chi tiêu ngân sách cho đầu tư phát triển và an sinh xã hội liên tục tăng trong khi nguồn thu chịu áp lực lớn từ sự suy thoái của khu vực doanh nghiệp. Từ bối cảnh thực tiễn đó, đề tài khóa luận "The Budget Deficit in Vietnam from 2012 until 2015: Situation, Reasons and Solutions" (Thâm hụt ngân sách tại Việt Nam giai đoạn 2012 - 2015: Thực trạng, Nguyên nhân và Giải pháp) được thực hiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận cơ bản về ngân sách nhà nước và thâm hụt ngân sách, bao gồm các khái niệm, phương pháp tính toán, phân loại, nguyên nhân cũng như tác động của thâm hụt ngân sách đến nền kinh tế.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng thu chi và thâm hụt ngân sách nhà nước tại Việt Nam giai đoạn 2012 - 2015, chỉ rõ các kết quả đạt được, những hạn chế và phân tích nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan dẫn đến tình trạng bội chi.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp mang tính chiến lược và nghiệp vụ nhằm kiểm soát, kiềm chế và giảm thâm hụt ngân sách nhà nước tại Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo.

Nghiên cứu tập trung trả lời hai câu hỏi cốt lõi:

  • Thực trạng thâm hụt ngân sách nhà nước tại Việt Nam trong giai đoạn 2012 - 2015 diễn biến như thế nào và nguyên nhân do đâu?
  • Những giải pháp nào cần được thực thi để kiểm soát và giảm thâm hụt ngân sách nhà nước tại Việt Nam một cách bền vững?

Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Về nội dung: Tập trung vào vấn đề thâm hụt ngân sách nhà nước trên cả khía cạnh lý luận và thực tiễn điều hành chính sách tài khóa.
  • Về không gian: Nền kinh tế Việt Nam trong mối tương quan và so sánh với bối cảnh kinh tế khu vực và thế giới.
  • Về thời gian: Dữ liệu thực tiễn tập trung phân tích sâu trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2015 (cập nhật đến quý I và kế hoạch năm 2015), định hướng giải pháp cho các năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng phân tích dựa trên hệ thống lý thuyết tài chính công hiện đại và các chuẩn mực thống kê quốc tế:

  • Khái niệm và bản chất ngân sách nhà nước: Tổng hợp các quan điểm từ trường phái kinh tế học cổ điển đến hiện đại (quan điểm của các nhà kinh tế phương Tây, Trung Quốc, Nga, Pháp) và căn cứ pháp lý theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 của Việt Nam (ban hành ngày 16/12/2002). Theo đó, ngân sách nhà nước phản ánh toàn bộ các khoản thu, chi được dự toán và thực hiện trong một năm nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
  • Chuẩn mực tính toán cán cân ngân sách: Áp dụng hệ thống thống kê tài chính chính phủ (Government Finance Statistics - GFS) của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF). Theo chuẩn GFS, thâm hụt ngân sách được xác định là chênh lệch giữa tổng chi và tổng thu ngân sách trong một tài khóa, trong đó thu ngân sách không bao gồm các khoản tiền vay và chi ngân sách không bao gồm chi trả nợ gốc.
  • Khung phân loại thâm hụt ngân sách: Phân loại theo tính chất can thiệp của chính phủ (thâm hụt chủ động và thụ động); theo mức độ sai lệch dự toán (thâm hụt dự kiến và thực tế); theo hậu quả (thâm hụt tích cực và tiêu cực); và đặc biệt là phân loại theo tính chất chu kỳ kinh tế gồm thâm hụt cơ cấu (structural deficit) và thâm hụt chu kỳ (cyclical deficit).
  • Lý thuyết tác động vĩ mô và đường cong Laffer: Phân tích cơ chế tác động của thâm hụt ngân sách đến lãi suất và đầu tư tư nhân (hiệu ứng chèn ép đầu tư - crowding-out effect), áp lực lạm phát qua kênh cung tiền, và tác động thâm hụt kép (twin deficits) đến cán cân thương mại và tỷ giá. Ứng dụng mô hình đường cong Laffer (Laffer Curve) nhằm phân tích mối quan hệ giữa thuế suất và tổng doanh thu thuế của chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng là phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp dữ liệu thứ cấp (secondary data). Nguồn số liệu được trích xuất từ các báo cáo chính thức của Bộ Tài chính Việt Nam (MOF), Bộ Kế hoạch và Đầu tư (MPI), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SBV), Tổng cục Hải quan, cùng các báo cáo vĩ mô của Ủy ban Kinh tế của Quốc hội, Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Tổ chức Minh bạch Quốc tế (TI) và Báo cáo Kinh tế Oxford 2014. Tác giả sử dụng các kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích cơ cấu, so sánh số liệu thực tế so với dự toán để làm rõ các biến động tài khóa.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý thuyết về thâm hụt ngân sách nhà nước (Theoretical Background of Budget Deficit)

Chương I tập trung làm rõ các vấn đề lý luận mang tính nền tảng của tài chính công:

  • Bản chất của thu - chi ngân sách: Thu ngân sách bao gồm thuế, phí, lệ phí, đóng góp xã hội, thu từ tài sản, viện trợ và bán hàng hóa dịch vụ nhà nước. Chi ngân sách bao gồm chi tiền lương, chi mua sắm hàng hóa dịch vụ, chi đầu tư tài sản cố định, chi trợ cấp, viện trợ và an sinh xã hội.
  • Nguyên nhân gây thâm hụt ngân sách: Tác giả phân tích 5 nhóm nguyên nhân theo lý thuyết kinh tế: tác động của chu kỳ kinh tế (suy thoái làm sụt giảm nguồn thu trong khi chi trợ cấp tăng); các khoản chi đột xuất ngoài dự kiến (thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh); sự thay đổi trong cơ cấu thu chi khi thực hiện các chính sách kích cầu; những yếu kém trong quản lý ngân sách (thất thoát thuế, đầu tư công kém hiệu quả); và các yếu tố kỹ thuật tính toán (phạm vi thâm hụt toàn diện của WB, thâm hụt chính phủ của IMF hay thâm hụt ngân sách trung ương, cùng nguyên tắc kế toán tiền mặt so với kế toán dồn tích).
  • Tác động của thâm hụt ngân sách: Làm gia tăng phát hành trái phiếu chính phủ dẫn tới sụt giảm tiết kiệm quốc dân, kéo lãi suất thị trường tăng và đẩy lùi đầu tư khu vực tư nhân; gây nguy cơ lạm phát nếu chính phủ bù đắp thâm hụt bằng việc mở rộng cung tiền; kích thích nhu cầu tiêu dùng hàng hóa nhập khẩu dẫn đến thâm hụt cán cân thương mại và làm suy yếu vị thế tài sản quốc gia.

Chương II: Thực trạng và nguyên nhân thâm hụt ngân sách tại Việt Nam giai đoạn 2012 - 2015 (Budget Deficit in Vietnam (2012-2015): Situation and Reasons)

Chương II trình bày bức tranh toàn diện về cán cân ngân sách nhà nước Việt Nam qua từng năm tài khóa:

  • Giai đoạn 2012: Tăng trưởng kinh tế đạt 5,03% (mức thấp nhất trong 10 năm). Thu ngân sách và viện trợ quyết toán đạt 735.183 tỷ đồng (thấp hơn kế hoạch 740.500 tỷ đồng). Tổng chi ngân sách (chưa bao gồm chi trả nợ gốc) đạt 1.106.108 tỷ đồng, trong đó chi thường xuyên là 644.835 tỷ đồng và chi đầu tư phát triển là 268.812 tỷ đồng. Bội chi ngân sách thực tế lên tới 173.815 tỷ đồng (tương đương 5,4% GDP, vượt 33.815 tỷ đồng so với kế hoạch ban đầu).
Chỉ tiêu tài khóa 2012 (Quyết toán) Giá trị (Tỷ đồng)
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) 3.245.419
Tổng thu NSNN và viện trợ 735.183
- Thu thuế và phí 678.012
- Thu vốn 46.904
- Viện trợ 10.267
Tổng chi NSNN (không gồm trả gốc) 1.106.108
- Chi đầu tư phát triển 268.812
- Chi thường xuyên 644.835
- Chi chuyển nguồn 192.461
Chi trả nợ gốc 64.817
Bội chi NSNN (không gồm trả gốc) -108.998
  • Giai đoạn 2013: Tăng trưởng GDP đạt 5,42%, lạm phát CPI ở mức 6,04%. Tuy nhiên, khu vực doanh nghiệp gặp khó khăn nghiêm trọng với hơn 60,7 nghìn doanh nghiệp giải thể hoặc ngừng hoạt động. Dư nợ công đạt 72,5 tỷ USD. Thu ngân sách ước tính đạt 822.000 tỷ đồng, chi ngân sách ước đạt 961.930 tỷ đồng (vượt kế hoạch 44.740 tỷ đồng). Tỷ lệ thâm hụt ngân sách thực tế theo công bố của Bộ Tài chính là 5,45% GDP (cao hơn mức ước tính ban đầu là 4,8%).
Chỉ tiêu tài khóa 2013 (Ước tính lần 2) Giá trị (Tỷ đồng)
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) 3.584.262
Tổng thu NSNN và viện trợ 822.000
- Thu thuế và phí 766.209
- Thu vốn 47.440
- Viện trợ 8.351
Tổng chi NSNN (không gồm trả gốc) 961.930
- Chi đầu tư phát triển 218.276
- Chi thường xuyên 743.654
Chi trả nợ gốc 55.570
Bội chi NSNN (không gồm trả gốc) -139.930
  • Giai đoạn 2014: Kinh tế phục hồi với tốc độ tăng trưởng GDP đạt 5,98% (làm tròn ~6,0%), công nghiệp tăng 7,4%, xây dựng tăng 7,1%. Tổng thu ngân sách đạt 846.400 tỷ đồng, trong đó thu từ dầu thô đạt 107.000 tỷ đồng (vượt 25,6% kế hoạch bất chấp giá dầu thế giới sụt giảm tới 50%). Tổng chi ngân sách đạt 1.019.709 tỷ đồng (bằng 101,3% kế hoạch), chi trả nợ gốc là 50.691 tỷ đồng. Thâm hụt ngân sách ghi nhận ở mức 173.309 tỷ đồng, tương đương 5,3% GDP.
Chỉ tiêu tài khóa 2014 (Ước tính lần 1) Giá trị (Tỷ đồng)
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) 4.221.200
Tổng thu NSNN và viện trợ 846.400
- Thu thuế và phí 802.273
- Thu vốn 39.627
- Viện trợ 4.500
Tổng chi NSNN (không gồm trả gốc) 1.019.709
- Chi đầu tư phát triển 169.100
- Chi thường xuyên 786.909
Chi trả nợ gốc 50.691
Bội chi NSNN (không gồm trả gốc) -173.309
  • Kế hoạch tài khóa 2015 và kết quả đầu năm 2015: Kế hoạch thu ngân sách năm 2015 đặt mục tiêu 911.100 tỷ đồng (thu nội địa 638.600 tỷ đồng, thu dầu thô 93.000 tỷ đồng, thu xuất nhập khẩu 175.000 tỷ đồng, viện trợ 4.500 tỷ đồng). Tổng chi dự toán là 1.147.100 tỷ đồng (chi thường xuyên chiếm 777.000 tỷ đồng bao gồm 10.000 tỷ đồng cải cách tiền lương, chi đầu tư phát triển 195.000 tỷ đồng, chi trả nợ và viện trợ 150.000 tỷ đồng). Mức bội chi kế hoạch là 226.000 tỷ đồng (5,0% GDP). Trong quý I/2015, thu ngân sách đạt 226.000 tỷ đồng, chi đạt 243.973 tỷ đồng, thâm hụt ở mức 17.973 tỷ đồng (4,6% GDP). Lũy kế 4 tháng đầu năm 2015, thu ngân sách đạt 314.100 tỷ đồng (34,5% kế hoạch), chi đạt 362.700 tỷ đồng (31,6% kế hoạch), thâm hụt ước tính 48.550 tỷ đồng.
  • Phân tích nguyên nhân thâm hụt ngân sách tại Việt Nam:
    • Nguyên nhân khách quan: Nền kinh tế suy thoái buộc Nhà nước phải tung các gói hỗ trợ tài khóa lớn (năm 2012 hỗ trợ 29.000 tỷ đồng cho 54.261 doanh nghiệp; năm 2013 triển khai gói tín dụng 30.000 tỷ đồng hỗ trợ nhà ở khi có 60.700 doanh nghiệp phá sản). Thiên tai, bão lũ diễn biến phức tạp (bão ConSon 2010, bão Haiyan 2013, lũ lụt miền Trung 2011, 2013) làm tăng chi ngân sách để cứu trợ và khắc phục hậu quả.
    • Nguyên nhân chủ quan: Bộ máy hành chính cồng kềnh, chi lương tăng nhanh (lương cơ sở tăng 3 lần từ 730.000 đồng/tháng lên 1.150.000 đồng/tháng, tăng 57,5%; sau 5 năm thực hiện Nghị định 132/2007/NĐ-CP về tinh giản biên chế, đến năm 2012 số công chức từ trung ương đến huyện lại tăng thêm 42.000 người, cấp xã tăng 14.000 người; điển hình như Nghệ An có 18.000 người hưởng lương, Thanh Hóa có 17.300 người). Mô hình tăng trưởng phụ thuộc vào đầu tư công lớn (đầu tư công chiếm bình quân 45% tổng đầu tư toàn xã hội, tổng vốn đầu tư vượt 40% GDP). Tình trạng tham nhũng, quản lý kém hiệu quả tại các tập đoàn nhà nước (chỉ số CPI 2012 của Transparency International xếp Việt Nam hạng 123/176; đại án Vinashin gây thiệt hại gần 900 tỷ đồng; đại án Vinalines gây thua lỗ 1.685 tỷ đồng tương đương 81 triệu USD giai đoạn 2009-2010 và thất thoát tham nhũng 10 tỷ đồng). Thất thu thuế do gian lận (sử dụng hai hệ thống sổ sách kế toán, buôn lậu thuốc lá năm 2014 làm thất thu hơn 9.000 tỷ đồng, khai khống giao dịch thương mại hoàn thuế VAT giả mạo qua biên giới Campuchia).

Chương III: Hệ thống giải pháp xử lý thâm hụt ngân sách tại Việt Nam (Solutions to Budget Deficit in Vietnam)

Chương III xây dựng các nhóm giải pháp nhằm giải quyết căn cơ bài toán thâm hụt ngân sách:

  • Cắt giảm chi ngân sách nhà nước (Expenditure Reduction): Rà soát quy hoạch tổng thể, thắt chặt hiệu quả trước - trong - sau của các dự án đầu tư công, kiên quyết đình hoãn các dự án dàn trải; đẩy mạnh cải cách hành chính và tinh giản bộ máy biên chế thực chất; kiểm soát chặt chẽ chi thường xuyên thay vì chỉ tập trung cắt giảm chi đầu tư phát triển.
  • Tăng cường nguồn thu ngân sách (Revenue Increase): Hoàn thiện hệ thống chính sách thuế trên nguyên tắc mở rộng cơ sở thu thay vì tăng thuế suất quá mức (tránh tác động tiêu cực của đường cong Laffer). Đẩy mạnh khai thác các nguồn thu ổn định như thuế thu nhập cá nhân (thời điểm nghiên cứu chỉ chiếm khoảng 2% tổng ngân sách, thấp hơn nhiều so với mức trên 20% ở các nước phát triển) và thuế tài sản; giảm thiểu sự phụ thuộc vào các nguồn thu không bền vững từ xuất khẩu dầu thô và thuế xuất nhập khẩu. Tăng cường thanh tra chống trốn thuế, gian lận hóa đơn và buôn lậu.
Cơ cấu thu thuế tại Việt Nam 2012 - 2014 2012 (Tỷ đồng) 2013 (Tỷ đồng) 2014 (Tỷ đồng)
Tổng số thu thuế 617.442 654.089 718.183
- Thuế thu nhập doanh nghiệp 215.798 199.725 220.423
- Thuế giá trị gia tăng 174.056 208.480 243.369
  • Đa dạng hóa và cơ cấu lại các kênh vay nợ tài trợ thâm hụt (Borrowings):
    • Vay trong nước: Phát hành trái phiếu chính phủ theo quy định tại Nghị định 01/2011/NĐ-CP (Tín phiếu Kho bạc, Trái phiếu Kho bạc, Trái phiếu công trình). Tuân thủ nghiêm Nghị quyết số 78 của Quốc hội về việc kể từ năm 2015, trái phiếu chính phủ phát hành phải có kỳ hạn từ 5 năm trở lên, không sử dụng vốn vay ngắn hạn để bù đắp thâm hụt nhằm giảm áp lực đảo nợ và kiềm chế lạm phát.
    • Vay nước ngoài: Tiếp cận có chọn lọc các nguồn vốn vay ưu đãi quốc tế từ WB, IMF, ADB và các hiệp định song phương (như khoản vay ODA 9,99 triệu EUR từ Chính phủ Hungary ký ngày 08/05/2013), đồng thời chủ động ứng phó với bối cảnh nguồn vốn ODA giảm dần khi Việt Nam trở thành quốc gia có thu nhập trung bình.
  • Đổi mới phương pháp tính toán và xác định tỷ lệ thâm hụt hợp lý: Đổi mới phương pháp tính thâm hụt ngân sách tiếp cận với chuẩn mực GFS/IMF và xác định mức bội chi chủ động phù hợp với tiềm năng tăng trưởng kinh tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống luận cứ thực nghiệm chi tiết về tình hình tài khóa Việt Nam giai đoạn 2012 - 2015:

  • Hệ thống hóa chuỗi số liệu tài khóa: Làm rõ quy mô thâm hụt ngân sách thực tế duy trì ở mức cao trên 5% GDP (năm 2012 là 5,4%; năm 2013 là 5,45%; năm 2014 là 5,3%; dự toán năm 2015 là 5,0%), trong khi mức an toàn quốc tế khuyến nghị là dưới 3% và mức cảnh báo là 5%. Khóa luận đã bóc tách cơ cấu chi ngân sách với tỷ trọng chi thường xuyên luôn chiếm ưu thế lớn (trên 60-70% tổng chi).
  • Chỉ rõ các vụ việc điển hình về thất thoát và thất thu: Tổng hợp số liệu định lượng về các sai phạm kinh tế lớn làm xói mòn ngân sách, bao gồm thất thoát hàng nghìn tỷ đồng tại Vinashin và Vinalines; thiệt hại thuế trên 9.000 tỷ đồng do buôn lậu thuốc lá năm 2014; và sự gia tăng nghịch lý của biên chế nhà nước thêm 56.000 người sau 5 năm thực hiện nghị định tinh giản biên chế.
  • Đóng góp về mặt giải pháp chính sách: Đề xuất mô hình phối hợp đồng bộ giữa chính sách tài khóa và quản lý nợ công, đặc biệt nhấn mạnh việc tái cơ cấu kỳ hạn trái phiếu chính phủ sang kỳ hạn dài từ 5 năm trở lên theo Nghị quyết 78 của Quốc hội và cải cách chính sách thuế theo mô hình Laffer nhằm nuôi dưỡng nguồn thu lâu dài.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Về dữ liệu thời gian: Khóa luận hoàn thành vào tháng 5/2015, do đó các số liệu cho năm tài khóa 2015 mới dừng lại ở mức dự toán ngân sách, số liệu quý I/2015 và ước tính thực hiện 4 tháng đầu năm, chưa có số liệu quyết toán đầy đủ của cả năm 2015 để đánh giá trọn vẹn chu kỳ.
  • Về phương pháp định lượng: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên phương pháp thống kê mô tả và phân tích số liệu thứ cấp, chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng hồi quy (như VAR, ARDL hay VECM) để đo lường cụ thể mức độ tác động định lượng của thâm hụt ngân sách tới tỷ lệ lạm phát hoặc lãi suất tại Việt Nam.
  • Hướng phát triển: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu sau năm 2015 (khi Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 có hiệu lực thi hành), kết hợp mô hình định lượng nhằm đánh giá tính bền vững của nợ công và hiệu quả của các công cụ tài khóa mới.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho:

  • Sinh viên và giảng viên khối ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Dùng làm tài liệu học tập, nghiên cứu về các chuyên đề Tài chính công, Quản lý ngân sách nhà nước, và Phân tích chính sách tài khóa vĩ mô.
  • Người nghiên cứu về chính sách công và nợ công: Cung cấp nguồn số liệu lịch sử có tính hệ thống về các chỉ tiêu thu - chi ngân sách, các gói kích cầu kinh tế và thực trạng tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam giai đoạn 2012 - 2015.
  • Bộ phận hữu ích nhất: Bảng tổng hợp số liệu thu chi ngân sách (Bảng 1, 2, 3, 4) và phần phân tích chi tiết 4 nhóm hành vi gian lận, trốn thuế điển hình tại Việt Nam trong Chương II.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ thâm hụt ngân sách nhà nước so với GDP của Việt Nam trong giai đoạn 2012 - 2014 diễn biến như thế nào theo số liệu trong khóa luận?
Theo số liệu thống kê của Bộ Tài chính được tác giả tổng hợp, tỷ lệ thâm hụt ngân sách so với GDP của Việt Nam liên tục duy trì ở mức cao: năm 2012 đạt 5,4% GDP (bội chi 173.815 tỷ đồng); năm 2013 đạt 5,45% GDP (bội chi 139.930 tỷ đồng không gồm nợ gốc); và năm 2014 đạt 5,3% GDP (bội chi 173.309 tỷ đồng). Tỷ lệ này đều vượt qua ngưỡng an toàn thông thường (3% GDP) và chạm ngưỡng cảnh báo rủi ro vĩ mô (5% GDP).

2. Những nguyên nhân chủ quan cốt lõi nào dẫn đến tình trạng bội chi ngân sách kéo dài tại Việt Nam được tác giả chỉ ra?
Tác giả xác định 4 nguyên nhân chủ quan chính:

  • Bộ máy hành chính cồng kềnh, số lượng công chức tăng và chi lương tăng cao sau 3 lần điều chỉnh lương cơ sở (tăng 57,5% từ 2011 đến 2015).
  • Mô hình tăng trưởng kinh tế phụ thuộc quá mức vào vốn đầu tư công dàn trải (chiếm 45% tổng đầu tư xã hội).
  • Tình trạng quan liêu, tham nhũng và đầu tư kém hiệu quả tại các tập đoàn kinh tế nhà nước (điển hình như các vụ án tại Vinashin và Vinalines).
  • Thất thu thuế nghiêm trọng do các hành vi trốn thuế tinh vi (lập 2 hệ thống sổ sách, buôn lậu thuốc lá, lập hồ sơ xuất khẩu khống để hoàn thuế VAT).

3. Nghị quyết số 78 của Quốc hội đã đưa ra quy định mang tính đột phá nào đối với việc phát hành trái phiếu chính phủ để bù đắp thâm hụt ngân sách từ năm 2015?
Theo Nghị quyết số 78 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2015, bắt đầu từ năm 2015, trái phiếu chính phủ phát hành bắt buộc phải có kỳ hạn từ 5 năm trở lên và không được sử dụng các khoản vay ngắn hạn để bù đắp thâm hụt ngân sách nhà nước. Quy định này nhằm kéo dài thời gian trả nợ, hạn chế việc đảo nợ và giảm áp lực lạm phát lên nền kinh tế.

4. Khóa luận đã phân tích bài học kinh nghiệm gì từ mô hình Đường cong Laffer trong việc điều chỉnh chính sách thuế?
Khóa luận vận dụng lý thuyết đường cong Laffer để chỉ ra rằng mức thu thuế chỉ tăng tương thuận với thuế suất đến một điểm tối ưu ($T^*$). Nếu tiếp tục tăng thuế suất vượt quá ngưỡng chịu đựng của nền kinh tế, doanh nghiệp và người lao động sẽ mất động lực sản xuất kinh doanh hoặc tìm cách trốn thuế, dẫn tới tổng số thu ngân sách thực tế bị suy giảm. Do đó, giải pháp tăng thu ngân sách bền vững không phải là tăng thuế suất quá cao mà là mở rộng cơ sở đánh thuế và chống thất thu thuế.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Thảo đã thực hiện một nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về thực trạng thâm hụt ngân sách nhà nước tại Việt Nam trong giai đoạn 2012 - 2015. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết tài chính công quốc tế và dữ liệu thực nghiệm phong phú từ các cơ quan quản lý, công trình đã làm sáng tỏ những nguyên nhân sâu xa dẫn đến tình trạng bội chi tài khóa kéo dài. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong khóa luận mang tính đồng bộ từ cắt giảm chi thường xuyên, cải cách nguồn thu thuế đến tái cấu trúc kỳ hạn nợ công, đóng góp thiết thực cho công tác hoạch định và điều hành chính sách tài chính quốc gia.