Tính bất định chính sách kinh tế và ảnh hưởng đến ổn định hệ thống ngân hàng

Tài liệu nghiên cứu Tính bất định chính sách kinh tế và ổn định hệ thống ngân hàng, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về kinh tế.

Chuyên ngành

Tài Chính Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2023

222
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

TÓM TẮT

SUMMARY

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1.1. Tính cấp thiết về mặt thực tiễn

1.1.2. Tính cấp thiết về mặt khoa học

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5.1. Quy trình nghiên cứu

1.5.2. Dữ liệu nghiên cứu

1.5.3. Phương pháp nghiên cứu

1.6. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

1.6.1. Đóng góp mới về mặt khoa học

1.6.2. Đóng góp mới về mặt thực tiễn

1.7. BỐ CỤC CỦA NGHIÊN CỨU

1.8. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÍNH BẤT ĐỊNH CHÍNH SÁCH KINH TẾ VÀ ỔN ĐỊNH HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÍNH BẤT ĐỊNH CHÍNH SÁCH KINH TẾ

2.1.1. Khái niệm tính bất định của chính sách kinh tế

2.1.2. Lý thuyết về tính bất định của chính sách kinh tế

2.1.3. Đo lường tính bất định chính sách kinh tế

2.1.4. Tác động của tính bất định chính sách kinh tế

2.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ỔN ĐỊNH HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

2.2.1. Khái niệm ổn định hệ thống ngân hàng

2.2.2. Lý thuyết về ổn định hệ thống ngân hàng

2.2.3. Đo lường ổn định hệ thống ngân hàng

2.2.4. Vai trò của ổn định hệ thống ngân hàng

2.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến ổn định hệ thống ngân hàng

2.3. TÁC ĐỘNG CỦA TÍNH BẤT ĐỊNH CHÍNH SÁCH KINH TẾ ĐẾN ỔN ĐỊNH HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

2.3.1. Tác động bất định chính sách kinh tế trong nước đến ổn định hệ thống ngân hàng của một quốc gia

2.3.2. Tác động bất định chính sách kinh tế của quốc gia này đến ổn định hệ thống ngân hàng của quốc gia khác

2.4. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRƯỚC VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA TÍNH BẤT ĐỊNH CHÍNH SÁCH KINH TẾ ĐẾN ỔN ĐỊNH HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

2.4.1. Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến ổn định hệ thống ngân hàng

2.4.2. Các nghiên cứu về tính bất định của chính sách kinh tế đến ổn định của hệ thống ngân hàng

2.4.3. Khoảng trống nghiên cứu

2.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. KHUNG PHÂN TÍCH

3.2. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

3.2.1. Giả thuyết nghiên cứu thứ nhất

3.2.2. Giả thuyết nghiên cứu thứ hai

3.2.3. Giả thuyết nghiên cứu thứ ba

3.3. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.3.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3.3.2. Giải thích biến và giả thuyết nghiên cứu

3.4. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

3.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.5.1. Phương pháp thống kê mô tả

3.5.2. Phương pháp hồi quy tĩnh dành cho dữ liệu bảng

3.5.3. Phương pháp hồi quy động dành cho dữ liệu bảng

3.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. THỐNG KÊ MÔ TẢ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

4.1.1. Thực trạng tính bất định chính sách kinh tế toàn cầu và ổn định hệ thống ngân hàng

4.1.2. Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu

4.2. KIỂM ĐỊNH LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.2.1. Kiểm định lựa chọn phương pháp nghiên cứu với biến Z_score

4.2.2. Kiểm định lựa chọn phương pháp nghiên cứu với biến NPL

4.3. KẾT QUẢ HỒI QUY MÔ HÌNH GỐC

4.4. KẾT QUẢ HỒI QUY MÔ HÌNH VỚI BIẾN TƯƠNG TÁC

4.4.1. Kết quả hồi quy mô hình với biến tương tác đặc điểm ngành (mô hình 2)

4.4.2. Kết quả hồi quy mô hình với biến tương tác đặc điểm nền kinh tế vĩ mô (mô hình 3)

4.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1.1. Đề xuất cho Chính phủ

5.1.2. Đề xuất cho Ngân hàng trung ương

5.1.3. Đề xuất cho các nhà quản trị ngân hàng

5.2. HẠN CHẾ VÀ GỢI Ý HƯỚNG NGHIÊN CỨU

5.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tác Động Bất Định Chính Sách Kinh Tế Đến Ngân Hàng

Ngân hàng đóng vai trò huyết mạch trong nền kinh tế, là trung gian tài chính quan trọng thúc đẩy lưu thông vốn và tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, hệ thống ngân hàng (HTNH) luôn đối mặt với nhiều rủi ro, đặc biệt là từ bất định chính sách kinh tế (EPU), có thể dẫn đến bất ổn tài chính. Nghiên cứu này tập trung phân tích tác động của EPU đến ổn định hệ thống ngân hàng, một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh kinh tế toàn cầu đầy biến động.

1.1. Vai trò của hệ thống ngân hàng trong nền kinh tế

Hệ thống ngân hàng (HTNH) đóng vai trò trung gian tài chính quan trọng, điều phối vốn từ người tiết kiệm đến người đi vay, thúc đẩy đầu tư và tăng trưởng kinh tế. Khi HTNH hoạt động hiệu quả, nó góp phần ổn định kinh tế vĩ mô và tạo điều kiện cho phát triển bền vững. Ngược lại, bất ổn trong HTNH có thể gây ra khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế và ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống xã hội. Do đó, việc duy trì ổn định hệ thống ngân hàng là một ưu tiên hàng đầu của các nhà hoạch định chính sách.

1.2. Bất định chính sách kinh tế EPU là gì

Bất định chính sách kinh tế (EPU) đề cập đến sự thiếu chắc chắn về các quyết định chính sách của chính phủ, bao gồm chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa, quy định và luật pháp. EPU có thể phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, chẳng hạn như thay đổi chính phủ, xung đột chính trị, khủng hoảng kinh tế hoặc các sự kiện bất ngờ khác. EPU có thể ảnh hưởng đến quyết định của các doanh nghiệp, nhà đầu tư và người tiêu dùng, dẫn đến giảm đầu tư, tiêu dùng và tăng trưởng kinh tế.

II. Thách Thức Rủi Ro Hệ Thống Ngân Hàng Do Bất Định CSKT

Bất ổn định hệ thống ngân hàng có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế. Khủng hoảng tài chính 2008 là một minh chứng rõ ràng cho thấy tác động tàn phá của rủi ro hệ thống ngân hàng. Bất định chính sách kinh tế làm gia tăng rủi ro hệ thống ngân hàng thông qua nhiều kênh khác nhau, đòi hỏi các nhà quản lý và hoạch định chính sách phải có biện pháp phòng ngừa và ứng phó kịp thời.

2.1. Các kênh tác động của EPU đến rủi ro hệ thống ngân hàng

Bất định chính sách kinh tế (EPU) có thể tác động đến rủi ro hệ thống ngân hàng thông qua nhiều kênh khác nhau. Thứ nhất, EPU có thể làm giảm đầu tư và tiêu dùng, dẫn đến giảm tăng trưởng kinh tế và tăng tỷ lệ nợ xấu. Thứ hai, EPU có thể làm tăng chi phí vốn và giảm khả năng sinh lời của ngân hàng. Thứ ba, EPU có thể làm tăng rủi ro thanh khoảnrủi ro tín dụng của ngân hàng. Thứ tư, EPU có thể làm suy yếu niềm tin của công chúng vào hệ thống ngân hàng, dẫn đến rút tiền hàng loạt và khủng hoảng ngân hàng.

2.2. Khủng hoảng tài chính 2008 Bài học nhãn tiền

Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 là một ví dụ điển hình về tác động tàn phá của rủi ro hệ thống ngân hàng. Khủng hoảng bắt nguồn từ thị trường nhà đất ở Mỹ, nhưng nhanh chóng lan rộng ra toàn cầu, gây ra suy thoái kinh tế nghiêm trọng. Khủng hoảng đã cho thấy tầm quan trọng của việc giám sát và quản lý rủi ro hệ thống ngân hàng một cách hiệu quả.

III. Cách Giảm Thiểu Tác Động Bất Định CSKT Chính Sách Tiền Tệ

Chính sách tiền tệ đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế vĩ mô và giảm thiểu tác động tiêu cực của bất định chính sách kinh tế đến ổn định hệ thống ngân hàng. Ngân hàng trung ương (NHTW) có thể sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ để điều chỉnh lãi suất, kiểm soát lạm phát và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế.

3.1. Vai trò của Ngân hàng Trung ương NHTW

Ngân hàng Trung ương (NHTW) đóng vai trò trung tâm trong việc duy trì ổn định giá cảổn định tài chính. NHTW có thể sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ để điều chỉnh lãi suất, kiểm soát lạm phát và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. NHTW cũng có thể đóng vai trò là người cho vay cuối cùng để cung cấp thanh khoản cho các ngân hàng gặp khó khăn.

3.2. Các công cụ chính sách tiền tệ hiệu quả

Các công cụ chính sách tiền tệ hiệu quả bao gồm điều chỉnh lãi suất, nghiệp vụ thị trường mở, dự trữ bắt buộc và chính sách tỷ giá hối đoái. NHTW cần sử dụng các công cụ này một cách linh hoạt và phù hợp với điều kiện kinh tế cụ thể để đạt được các mục tiêu chính sách.

IV. Giải Pháp Quản Lý Rủi Ro Ngân Hàng Trong Môi Trường Bất Định

Quản lý rủi ro hiệu quả là yếu tố then chốt để đảm bảo ổn định hệ thống ngân hàng trong môi trường bất định chính sách kinh tế. Các ngân hàng cần xây dựng hệ thống quản lý rủi ro toàn diện, bao gồm nhận diện, đo lường, giám sát và kiểm soát các loại rủi ro khác nhau.

4.1. Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro toàn diện

Các ngân hàng cần xây dựng hệ thống quản lý rủi ro toàn diện, bao gồm nhận diện, đo lường, giám sát và kiểm soát các loại rủi ro khác nhau, chẳng hạn như rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoảnrủi ro hoạt động. Hệ thống quản lý rủi ro cần được tích hợp vào tất cả các hoạt động của ngân hàng.

4.2. Tăng cường giám sát và kiểm soát rủi ro

Các cơ quan quản lý cần tăng cường giám sát và kiểm soát rủi ro của các ngân hàng, bao gồm kiểm tra, thanh tra và đánh giá định kỳ. Các cơ quan quản lý cũng cần yêu cầu các ngân hàng tuân thủ các quy định về an toàn vốn, quản lý thanh khoản và quản lý rủi ro.

V. Ứng Dụng Nghiên Cứu Tác Động Bất Định CSKT Đến Ổn Định NH

Nghiên cứu sử dụng dữ liệu của 116 quốc gia giai đoạn 2008-2020, phương pháp GMM hệ thống hai bước để đánh giá tác động của bất định chính sách kinh tế toàn cầu (GEPU) đến ổn định hệ thống ngân hàng. Kết quả cho thấy GEPU tăng lên làm giảm ổn định hệ thống ngân hàng.

5.1. Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu sử dụng

Nghiên cứu sử dụng phương pháp GMM hệ thống hai bước để phân tích tác động của bất định chính sách kinh tế toàn cầu (GEPU) đến ổn định hệ thống ngân hàng. Dữ liệu được thu thập từ 116 quốc gia trong giai đoạn 2008-2020, bao gồm các biến về GEPU, ổn định hệ thống ngân hàng, các yếu tố vĩ mô và đặc điểm của hệ thống ngân hàng.

5.2. Kết quả nghiên cứu chính và hàm ý

Kết quả nghiên cứu cho thấy bất định chính sách kinh tế toàn cầu (GEPU) có tác động tiêu cực đến ổn định hệ thống ngân hàng. Cụ thể, GEPU tăng lên làm giảm điểm số Z và làm tăng tỷ lệ nợ xấu. Kết quả này cho thấy tầm quan trọng của việc giảm thiểu bất định chính sách kinh tế để đảm bảo ổn định hệ thống ngân hàng.

VI. Kết Luận Ổn Định Ngân Hàng Trong Bối Cảnh Bất Định CSKT

Duy trì ổn định hệ thống ngân hàng trong bối cảnh bất định chính sách kinh tế là một thách thức lớn. Các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý và các ngân hàng cần phối hợp chặt chẽ để giảm thiểu tác động tiêu cực của EPU và đảm bảo sự an toàn và hiệu quả của hệ thống ngân hàng.

6.1. Tóm tắt các giải pháp chính sách

Các giải pháp chính sách để duy trì ổn định hệ thống ngân hàng trong bối cảnh bất định chính sách kinh tế bao gồm: (1) Ổn định kinh tế vĩ mô và giảm thiểu bất định chính sách kinh tế; (2) Tăng cường giám sát và quản lý rủi ro của các ngân hàng; (3) Xây dựng hệ thống quản lý khủng hoảng hiệu quả; (4) Tăng cường hợp tác quốc tế.

6.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào: (1) Phân tích tác động của các loại bất định chính sách kinh tế khác nhau đến ổn định hệ thống ngân hàng; (2) Nghiên cứu vai trò của các yếu tố thể chế và quản trị trong việc giảm thiểu tác động của bất định chính sách kinh tế; (3) Đánh giá hiệu quả của các chính sách khác nhau để duy trì ổn định hệ thống ngân hàng trong bối cảnh bất định chính sách kinh tế.

06/06/2025
Tính bất định chính sách kinh tế và ổn định hệ thống ngân hàng

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 cũng giới thiệu bố cục của luận án giúp người đọc hình dung tổng quát các nội dung chính trong các chương của đề tài.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết về mặt thực tiễn Ngân hàng (NH) là trung gian tài chính đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính, đẩy mạnh quá trình lưu thông vốn trong nền kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, từ đó góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế (Rose & Hudgins, 2008). Các NH được ví như là “xương sống” của nền kinh tế vì thông qua cung cấp đa dạng dịch vụ, NH thu hút nguồn tiền nhàn rỗi từ chủ thể thừa để chuyển giao quyền sử dụng vốn cho các chủ thể thiếu vốn, đảm bảo nguồn vốn được khai thác hiệu quả. Khi HTNH hoạt động ổn định, thực hiện tốt chức năng huy động và phân phối vốn, không xảy ra hiện tượng khủng hoảng hoặc sụp đổ hàng loạt, sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Mặc dù vậy, vì tài sản của các NH phần lớn là các tài sản tài chính như giấy tờ có giá, các khoản tín dụng nên các NH phải đối mặt với rất nhiều rủi ro, có thể dẫn đến thua lỗ, thậm chí phá sản (Hull, 2012).

Hiện tượng đổ vỡ một NH có thể kéo theo sự bất ổn của cả HTNH do hiện tượng lây lan, dẫn đến mất thanh khoản cả hệ thống. Bất ổn HTNH xảy ra khi có dấu hiệu kiệt quệ tài chính trong hệ thống ngân hàng hoặc/và các cơ quan quản lý phải can thiệp chính sách để đối phó với những thiệt hại đáng kể trong HTNH. Tình trạng bất ổn HTNH tác động tiêu cực đến các chủ thể có liên quan cũng như sự phát triển kinh tế QG, do đó, các QG luôn chú trọng đảm bảo ổn định HTNH. Lịch sử phát triển kinh tế thế giới đã phải đối mặt với hàng loạt các cuộc khủng hoảng ngân hàng cho thấy sự thiếu ổn định của các HTNH trên thế giới.

Nghiên cứu của Laeve & Valencia (2018) cho thấy trong giai đoạn 1970 - 2017 hầu 2 hết các QG trên thế giới trải qua ít nhất một cuộc khủng hoảng HTNH, trong đó có nhiều QG trải qua nhiều đợt, được thể hiện qua cấp độ màu trong hình 1. Điều này cũng lý giải cho sự quan trọng của việc nghiên cứu về ổn định HTNH của các QG trên thế giới.1: Tần suất các cuộc khủng hoảng hệ thống ngân hàng trên toàn thế giới Nguồn: Laeve & Valencia (2018) Trong đó, khủng hoảng tài chính - ngân hàng ở Mỹ năm 2008 đã lan rộng sang nhiều QG trên thế giới dẫn đến tình trạng bất ổn của hàng loạt HTNH ở các QG khác, châm ngòi cho suy thoái toàn cầu giai đoạn 2008 - 2010. Những nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là do đến từ bất định điều hành chính sách vĩ mô của Mỹ và quá trình TCH, hội nhập kinh tế giữa các quốc gia ( Carmassi và cộng sự, 2009). Cụ thể, bắt nguồn từ việc nới lỏng CSTT, duy trì chính sách lãi suất thấp; chính sách "cho vay mua nhà dưới chuẩn" kéo theo sự sụp đổ của thị trường bất động sản; sự nới lỏng quá mức các khoản tín dụng thế chấp dẫn đến các khoản nợ dưới chuẩn và rủi ro tín dụng (Bosworth & Flaaen, 2009).

Cùng với quá trình TCH và tự do kinh tế, bất ổn HTNH của Mỹ thông qua quá trình tự do kinh tế và TCH, dẫn đến bất ổn HTNH ở các QG khác. Dựa trên sự phát triển của thị trường tài 3 chính toàn cầu, các NH còn chứng khoán hóa các khoản vay để mua bán trên thị trường tài chính quốc tế. Do đó, khi bong bóng bất động sản của Mỹ gặp vấn đề, bất ổn HTNH không chỉ tại Mỹ mà còn xảy ra ở nhiều QG khác trên thế giới (Crotty, 2009). Theo Laeve & Valencia (2018), có đến 25 HTNH chịu ảnh hưởng ngay lập tức khi khủng hoảng tài chính nổ ra ở Mỹ trong năm 2008 với minh họa cụ thể ở hình 1.2: Những QG gặp ảnh hưởng ngay lập tức từ khủng hoảng kinh tế Mỹ năm 2008 Nguồn: Laeve & Valencia (2018) Thực tế từ cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008 cho thấy mặt trái của quá trình TCH đến quá trình điều hành CSKT của các nước.

Cụ thể, TCH đã làm giảm sự độc lập của các QG trong việc ban hành CSKT do ảnh hưởng của chính sách vĩ mô của QG khác, đặc biệt là nhóm QG phát triển. Tính bất định trong quá trình điều hành CSKT từ QG này ảnh hưởng đến quá trình điều hành CSKT của QG khác, từ đó tác động đến hoạt động của các chủ thể, trong đó có NH của QG khác. Điều này đặt ra câu hỏi về tác động của môi trường toàn cầu, trong đó bao gồm việc điều hành chính sách vĩ mô của các nước trên thế giới đến ổn định HTNH của mỗi QG. 4 Vấn đề nghiên cứu về GEPU đến ổn định HTNH càng trở nên quan trọng hơn với sự xuất hiện của dịch bệnh COVID - 19 (Sharif và cộng sự, 2020; Liu, 2021).

Tình hình đại dịch đã buộc các QG phải thường xuyên đưa ra các quyết định điều hành chính sách vĩ mô phù hợp với diễn biến của dịch bệnh tại QG đó. Lệnh giãn cách, hạn chế các hoạt động xã hội gây ảnh hưởng đáng kể đến các chủ thể trong nền kinh tế. Điều này buộc chính phủ của các QG phải cân nhắc điều chỉnh các mục tiêu trong điều hành chính sách tài khóa, CSTT nhằm hỗ trợ các chủ thể cũng như đảm bảo hạn chế thiệt hại. Từ các gói cứu trợ, xem xét miễn giảm hoãn thuế, hay nới lỏng CSTT thông qua kéo giảm lãi suất được áp dụng rộng rãi ở nhiều QG.

Mục tiêu điều hành chính sách vĩ mô được thay đổi thường xuyên và liên tục trong những năm đại dịch xảy ra (Sharif, Aloui & Yarovaya, 2020; Liu, 2021). Hàng loạt các bài báo trên các trang tin tức uy tín như Wall Street Journal, BBC, CNN… đưa tin về việc NHTW các QG đang phát triển có động thái phản ứng với các quyết sách của FED hay ECB là minh chứng rõ ràng cho sự phụ thuộc của các QG đang phát triển với các nước phát triển. Do đó, nghiên cứu tác động của GEPU đến ổn định HTNH là cần thiết trong bối cảnh các QG đang đẩy mạnh TCH cũng như thường xuyên gặp những bất ổn HTNH khi gặp các cú sốc kinh tế vĩ mô. Kết quả của nghiên cứu nhằm cung cấp thông tin khoa học về tác động của GEPU đến ổn định HTNH của các QG trên thế giới trong bối cảnh TCH, góp phần đề xuất hàm ý chính sách cho cơ quan quản lý, lãnh đạo ngân hàng nhằm ổn định NH nói riêng và HTNH nói chung.2 Tính cấp thiết về mặt khoa học Nghiên cứu về ổn định HTNH là chủ đề mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm.

Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy ổn định của HTNH QG phụ thuộc vào yếu tố bên trong và bên ngoài HTNH như nghiên cứu của Morgan (2002), Anginer và cộng sự (2018), Delis (2012), Beck và cộng sự (2013), Schaeck & Cihák (2014) v. Nghiên cứu của Morgan, (2002), Valencia (2016), Anginer và cộng sự (2018), Albaity và cộng sự (2019), Beck và cộng sự (2013), Fang và cộng sự (2014), Bermpei và cộng sự (2018) cho thấy ổn định HTNH chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố phản ánh yếu tố đặc trưng ngành và các yếu 5 tố vĩ mô QG. Đặc biệt, trong những 10 năm trở lại đây, một yếu tố bên ngoài được bổ sung, cho thấy có ảnh hưởng đến ổn định HTNH ở một số QG đó là bất định CSKT. Các nghiên cứu thực nghiệm của Phan và cộng sự (2020), Shabir và cộng sự (2021), Nguyen (2021), và Caglayan & Xu (2018) đều cho thấy EPU có ảnh hưởng đến ổn định HTNH của từng QG.

Các nghiên cứu của Phan và cộng sự (2020), Shabir và cộng sự (2021), Nguyen (2021), và Caglayan & Xu (2018) cho thấy EPU tăng lên làm giảm mức độ ổn định của HTNH. Mặc dù vậy, mức độ tác động của EPU đến ổn định HTNH mỗi QG không giống nhau mà có sự khác biệt tùy thuộc vào đặc điểm ngân hàng, cấu trúc ngành và công tác quản lý hoạt động hệ thống ngân hàng (Shabir và cộng sự, 2021; Nguyen, 2021). Đồng thời, thông qua TCH kinh tế, EPU của một QG không chỉ ảnh hưởng đến HTNH của QG đó mà còn lan truyền sang các QG khác. Điều này làm cho một số nhà nghiên cứu đặt nền móng đánh giá tác động của GEPU đến ổn định HTNH của một QG như Ashraf (2020), Botshekan et al (2021), Athari (2021), Athari, & Bahreini (2021), Ozili (2022).

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy GEPU tác động tiêu cực đến hoạt động tín dụng, khả năng tạo ra lợi nhuận cũng như gia tăng rủi ro cho HTNH ở các QG khác nhau, dẫn đến gia tăng tình trạng bất ổn định của HTNH các nước trong phạm vi nghiên cứu. Tuy nhiên, dựa trên khảo lược của tác giả, chưa có nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của GEPU đến ổn định hệ thống ngân hàng tại các QG trên thế giới. Với thực tiễn diễn ra, kết hợp với những nghiên cứu thực nghiệm về tác động của EPU nói chung và GEPU nói riêng đến hoạt động HTNH, việc trả lời câu hỏi liệu GEPU có tác động đến ổn định HTNH ở các QG trên thế giới có ý nghĩa về mặt khoa học. Đồng thời, nghiên cứu cũng được thực hiện nhằm xác định ảnh hưởng đồng thời giữa yếu tố vĩ mô, yếu tố đặc trưng ngành ngân hàng và GEPU đến ổn định HTNH, từ đó, hiểu rõ hơn vai trò của hai yếu tố này đến ổn định HTNH của mỗi QG trong bối cảnh GEPU.

Bên cạnh đó, quá trình TCH kinh tế làm giảm sự độc lập trong việc ban hành CSKT của chính phủ (Lodhi, 2021; Acocella, N. Nói cách khác, TCH kinh tế làm cho việc điều hành chính sách vĩ mô của các QG có tác động qua lại lẫn nhau. Nghiên cứu của Lodhi (2021) cho thấy TCH 6 ảnh hưởng đến tất cả các QG nhưng kết quả tác động của TCH kinh tế đến mỗi QG là khác nhau tùy thuộc vào vị trí của họ trong cơ cấu quyền lực quốc tế và chi phí điều chỉnh trong nước. Prasad và cộng sự (2003) cho thấy bên cạnh những lợi ích, TCH tài chính được cho là tác nhân dẫn tới khủng hoảng tài chính gây ra những thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế và xã hội ở những nước đang phát triển.

Lane (2013) cho thấy TCH tài chính là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các vấn đề liên quan đến công tác phục vụ bạn đọc tại thư viện, đặc biệt là tại thư viện trường đại học sư phạm Hà Nội 2. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng dịch vụ thư viện nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc cải thiện quy trình phục vụ, từ đó nâng cao trải nghiệm của bạn đọc và tối ưu hóa nguồn lực của thư viện.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ khoa học thư viện công tác phục vụ bạn đọc tại thư viện trường đại học sư phạm hà nội 2, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về các phương pháp phục vụ bạn đọc hiệu quả. Ngoài ra, Luận văn các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại việt nam cũng có thể mang lại những góc nhìn thú vị về cách thức cải thiện dịch vụ trong các tổ chức. Cuối cùng, Luận văn thiết kế lập trình hệ thống tự động bơm và trộn liệu sử dụng plc s7 200 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng công nghệ trong việc tối ưu hóa quy trình làm việc. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan.