Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống truyền động điện công nghiệp và ngành giao thông vận tải, động cơ điện một chiều (đặc biệt là động cơ một chiều kích từ độc lập) được ứng dụng rộng rãi tại các vị trí làm việc có yêu cầu điều chỉnh tốc độ quay liên tục trong phạm vi rộng. Để đáp ứng các yêu cầu công nghệ của máy sản xuất với các đặc tính tải cụ thể, hệ truyền động cần tạo ra các đường đặc tính cơ nhân tạo phù hợp thông qua việc can thiệp vào các thông số vận hành của động cơ.
Báo cáo đồ án môn học Điện tử công suất của sinh viên Nông Văn Tùng, dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Thanh Phong tại Khoa Điện - Điện tử, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng (tháng 2 năm 2022), tập trung vào nhiệm vụ thiết kế bộ biến đổi chỉnh lưu cầu ba pha có điều khiển nhằm kiểm soát điện áp phần ứng để điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều kích từ độc lập.
Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu được quy định cụ thể theo đề cương đồ án bao gồm:
- Xác lập cơ sở lý thuyết về động cơ điện một chiều kích từ độc lập và các phương pháp điều chỉnh tốc độ, trọng tâm là phương pháp thay đổi điện áp phần ứng.
- Nghiên cứu lý thuyết về các sơ đồ chỉnh lưu cầu ba pha (chỉnh lưu không điều khiển, chỉnh lưu có điều khiển đối xứng và chỉnh lưu có điều khiển không đối xứng).
- Thiết kế và tính chọn chi tiết các phần tử trong mạch động lực (tính chọn van bán dẫn Thyristor, tính toán thiết kế máy biến áp chỉnh lưu và thiết kế kết cấu cuộn kháng lọc).
- Thiết kế và tính chọn các phần tử trong mạch điều khiển tương tự (khâu đồng pha, khâu so sánh, khâu khuếch đại tạo xung chùm và nguồn nuôi đối xứng).
- Nghiên cứu mạch bảo vệ và hoàn thiện bản vẽ tổng thể mạch nguyên lý (khổ A1) gồm mạch động lực, mạch điều khiển và mạch bảo vệ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ truyền động điện một chiều sử dụng động cơ điện một chiều kích từ độc lập công suất định mức $P_{đm} = 15\text{ kW}$, điện áp định mức $U_{đm} = 220\text{ V}$, tốc độ định mức $n_{đm} = 1560\text{ vg/ph}$, hiệu suất định mức $\eta_{đm} = 0,83$, mômen quán tính $J = 0,4\text{ kgm}^2$.
- Phạm vi nghiên cứu: Nguồn cấp xoay chiều từ lưới điện 3 pha $220/380\text{ V}$, tần số $50\text{ Hz}$. Hệ số dự trữ điện áp cho phép $K_u = 1,5 \div 1,8$ (hệ số tính chọn $K_{dtU} = 1,4 \div 1,8$) và hệ số dự trữ dòng điện $K_i = 1,1 \div 1,4$. Nghiên cứu giới hạn ở phạm vi tính toán giải tích mạch điện và thiết kế phần cứng theo tài liệu kỹ thuật môn học.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình tính toán:
Tác giả xây dựng lý thuyết dựa trên mô hình toán học cân bằng điện áp và đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập:
- Phương trình cân bằng điện áp phần ứng: $U_ư = E_ư + (R_ư + R_f) I_ư$. Trong đó, sức điện động phần ứng được xác định theo biểu thức $E_ư = K \Phi \omega$ (với $K = \frac{pN}{2\pi a}$ là hệ số cấu tạo máy điện).
- Phương trình đặc tính cơ điện: $\omega = \frac{U_ư}{K\Phi} - \frac{R_ư + R_f}{K\Phi} I_ư$.
- Phương trình đặc tính cơ: $\omega = \frac{U_ư}{K\Phi} - \frac{R_ư + R_f}{(K\Phi)^2} M$.
- Lý thuyết chỉnh lưu cầu ba pha có điều khiển đối xứng với biểu thức điện áp trung bình trên tải: $U_d = \frac{3\sqrt{6}}{\pi} U_2 \cos\alpha$.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích giải tích kỹ thuật: Sử dụng hệ thống công thức giải tích trong giáo trình Điện tử công suất và Truyền động điện để tính chọn các thông số định mức của van bán dẫn, sụt áp mạch động lực, và cân bằng công suất.
- Phương pháp khai triển chuỗi Fourier: Phân tích thành phần sóng hài bậc cao của điện áp và dòng điện ngõ ra bộ chỉnh lưu nhằm xác định biên độ thành phần sóng điều hòa bậc một ($k=1$), từ đó tính toán độ tự cảm cần thiết cho cuộn kháng lọc phần ứng.
- Phương pháp thiết kế điều khiển thẳng đứng tuyến tính: Nguyên tắc so sánh điện áp tựa dạng răng cưa tuyến tính $U_{rc}$ trùng pha với điện áp anode của Thyristor với điện áp điều khiển một chiều $U_{đk}$ để phát xung kích mở chính xác theo góc mở $\alpha$.
Nguồn dữ liệu:
Dữ liệu sử dụng trong đồ án bao gồm thông số định mức cho trước của động cơ và nguồn điện; tiêu chuẩn lá thép kỹ thuật điện 0,5 mm và thép 330A; quy chuẩn tính toán theo tài liệu hướng dẫn "Thiết kế thiết bị điện tử công suất" của tác giả Trần Văn Thịnh (2000); thông số kỹ thuật từ datasheet của các linh kiện bán dẫn công suất (Thyristor 36RA50), linh kiện điện tử tương tự (IC TL084, CMOS 4081, vi mạch ổn áp 7812, 7912, Transistor 2SC9111, A564, Diode 1N4009) và lõi ferit xuyến HM OA-22/30-5.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về động cơ điện một chiều kích từ độc lập và các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ bằng cách thay đổi điện áp phần ứng
Chương này khảo sát chi tiết cấu tạo gồm hai phần chính: Stato (cực từ chính, cực từ phụ, dây quấn kích từ trên lõi thép đúc) và Roto (lõi thép, dây quấn phần ứng, cổ góp và chổi than). Nguyên lý sinh mômen điện từ quay dựa trên lực tác dụng từ trường tuân theo quy tắc bàn tay trái và sức phản điện $E_ư$ ngược chiều dòng điện phần ứng.
Tác giả tiến hành phân tích, so sánh ba phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ một chiều:
| Tiêu chí |
Điều chỉnh điện trở phụ phần ứng ($R_f$) |
Thay đổi từ thông kích từ ($\Phi$) |
Thay đổi điện áp phần ứng ($U_ư$) |
| Chiều điều chỉnh tốc độ |
Chỉ điều chỉnh giảm dưới tốc độ định mức ($\omega < \omega_{đm}$) |
Chỉ điều chỉnh tăng trên tốc độ định mức ($\omega > \omega_{đm}$) |
Điều chỉnh giảm dưới tốc độ định mức ($\omega < \omega_{đm}$) |
| Độ cứng đặc tính cơ ($\beta$) |
Độ cứng giảm, đặc tính dốc khi tăng điện trở phụ |
Độ cứng giảm khi giảm từ thông |
Giữ nguyên độ cứng đặc tính cơ ($\beta = \text{const}$) |
| Tính liên tục |
Điều khiển nhảy cấp qua các cấp điện trở |
Điều khiển trơn, liên tục |
Điều khiển trơn, liên tục trên toàn dải |
| Dải điều chỉnh ($D$) |
Hẹp, phụ thuộc tải ($D = 3:1$) |
Hẹp ($D = 3:1$) |
Rộng ($D = 10:1$ ở hệ hở, lớn hơn ở hệ kín) |
| Hiệu suất năng lượng |
Thấp, tổn hao nhiệt lớn trên điện trở phụ |
Cao, tổn hao mạch kích từ nhỏ ($1 \div 10% I_{đm}$) |
Cao, không phát sinh tổn hao phụ trên biến trở |
Từ kết quả so sánh, tác giả chọn phương pháp thay đổi điện áp phần ứng vì bảo đảm đặc tính cơ có độ cứng cao, điều chỉnh trơn và dễ tự động hóa khi kết hợp với bộ biến đổi chỉnh lưu bán dẫn.
Chương 2: Lý thuyết về chỉnh lưu cầu ba pha
Chương 2 trình bày nguyên lý của ba cấu hình chỉnh lưu cầu ba pha:
- Chỉnh lưu cầu ba pha không điều khiển: Dùng 6 Diode, điện áp trung bình tải $U_{tb} = 2,34 U_p$, số lần đập mạch $m=6$, dòng điện qua mỗi van dẫn trong khoảng $1/3$ chu kỳ ($I_{Dtb} = I_d / 3$, $I_{Dhd} = I_d / \sqrt{3}$), điện áp ngược cực đại $U_{ND} = \sqrt{6} U_{2f} = 2,45 U_{2f}$, công suất máy biến áp $S_{BA} = 1,05 U_d I_d$.
- Chỉnh lưu cầu ba pha có điều khiển đối xứng: Gồm 6 Thyristor chia làm 2 nhóm (nhóm Anode: $T_1, T_3, T_5$; nhóm Catode: $T_2, T_4, T_6$). Mỗi thời điểm cần cấp đồng thời 2 xung điều khiển theo đúng thứ tự pha để thông dòng giữa 2 pha. Khi góc mở $\alpha > 60^\circ$ với tải thiếu điện cảm, dòng tải chuyển sang chế độ gián đoạn.
- Chỉnh lưu cầu ba pha điều khiển không đối xứng: Một nhóm van điều khiển kết hợp một nhóm Diode không điều khiển; điện áp trung bình tải tính theo công thức $U_{tb} = \frac{3\sqrt{6}}{2\pi} U_{2} (1 + \cos\alpha)$. Tuy mạch điều khiển đơn giản hơn nhưng thành phần sóng hài bậc cao lớn hơn. Do yêu cầu chất lượng điện áp và hiệu suất sử dụng biến áp, phương án chỉnh lưu cầu ba pha điều khiển đối xứng được chọn cho mạch động lực.
Chương 3: Thiết kế và tính chọn các phần tử mạch động lực
Chương này thực hiện toàn bộ các tính toán giải tích mạch động lực:
- Tính chọn van Thyristor: Dòng điện tải định mức tính từ thông số động cơ:
$$I_d = \frac{P_{đm}}{\eta_{đm} U_{đm}} = \frac{15000}{0,83 \times 220} = 82,15\text{ A}$$
Dòng điện hiệu dụng qua mỗi van: $I_{lv} = I_{hd} = \frac{82,15}{\sqrt{3}} = 47,43\text{ A}$. Dòng định mức van có hệ số dự trữ $K_i$: $I_{đm} = 1,4 \times 47,43 = 66,40\text{ A}$. Điện áp ngược cực đại có dự trữ: $U_{nv} = 414,68\text{ V} \approx 415\text{ V}$. Tác giả chọn 6 Thyristor loại 36RA50 ($U_{nv} = 500\text{ V}$, $I_{đm} = 80\text{ A}$, dòng đỉnh xung $I_{pik} = 1200\text{ A}$, sụt áp $\Delta U = 2,5\text{ V}$, $t_{cm} = 190\ \mu\text{s}$, $T_{max} = 125^\circ\text{C}$).
- Tính toán máy biến áp ba pha: Kiểu 3 trụ, làm mát tự nhiên bằng không khí, đấu dây $\Delta/Y$. Công suất biểu kiến tính được $S_{BA} = 18975,9\text{ VA} \approx 18,98\text{ kVA}$. Điện áp sơ cấp $U_p = 380\text{ V}$. Điện áp thứ cấp pha $U_2 = 102,53\text{ V}$ (với $U_{do} = 239,84\text{ V}$, tính đến sụt áp trên van $\Delta U_v = 1,5\text{ V}$, trên biến áp $\Delta U_{ba} = 13,2\text{ V}$ và góc dự trữ $\alpha_{min} = 10^\circ$). Dòng hiệu dụng thứ cấp $I_2 = 67,07\text{ A}$, sơ cấp $I_1 = 18,09\text{ A}$.
- Kết cấu máy biến áp: Tiết diện trụ $Q_{Fe} = 67,48\text{ cm}^2$, đường kính trụ tiêu chuẩn $d = 9,5\text{ cm}$, chiều cao trụ $h = 22\text{ cm}$. Số vòng dây mỗi pha: sơ cấp $W_1 = 254$ vòng (8 lớp), thứ cấp $W_2 = 68$ vòng (3 lớp). Dây dẫn đồng tiết diện chữ nhật cấp cách điện B ($S_1 = 6,61\text{ mm}^2$, $S_2 = 25,6\text{ mm}^2$). Khối lượng sắt $M_{Fe} = 88,2\text{ kg}$, khối lượng đồng $M_{Cu} = 42,72\text{ kg}$. Thông số quy đổi thứ cấp: $R_{BA} = 0,0535\ \Omega$, $X_{BA} = 0,09\ \Omega$, tổng trở ngắn mạch $Z_{BA} = 0,104\ \Omega$. Dòng ngắn mạch tức thời cực đại $I_{max} = 1609\text{ A} < I_{pik} = 1800\text{ A}$ (thỏa mãn khả năng chịu đựng của van).
- Tính chọn cuộn kháng lọc: Với dải điều chỉnh $D = 20$, điện áp tải cực tiểu $U_{d min} = 41,1\text{ V}$, góc mở cực đại $\alpha_{max} = 80,14^\circ$. Sóng hài bậc 1 ($k=1$) có biên độ điện áp đập mạch $U_{1m} = 81,05\text{ V}$. Để hạn chế đập mạch dòng điện $I_{1m} \le 10% I_{đm} = 8,215\text{ A}$, tổng điện cảm yêu cầu là $L = 5,23\text{ mH}$. Sau khi trừ điện cảm nội tại của phần ứng động cơ, độ tự cảm cuộn kháng lọc cần chế tạo là $L_k = 2,6068\text{ mH}$, dòng hiệu dụng qua cuộn kháng $I_k = 82,35\text{ A}$. Thiết kế kết cấu dùng lá thép 330A dày 0,35 mm ($a = 20\text{ mm}, b = 25\text{ mm}$), số vòng dây quấn $W = 64$ vòng, tiết diện dây $S_k = 30\text{ mm}^2$.
Chương 4: Thiết kế - tính chọn các thiết bị mạch điều khiển
Chương 4 thiết kế hệ thống điều khiển tương tự theo nguyên tắc thẳng đứng tuyến tính:
- Cấu trúc gồm ba khâu chính: Khâu đồng pha tạo điện áp răng cưa $U_{rc}$ đồng pha với điện áp anode; Khâu so sánh xác định thời điểm $U_{đk} = U_{rc}$ để lật trạng thái; Khâu khuếch đại và tạo xung chùm cung cấp tín hiệu mở dốc, đủ biên độ và độ rộng cho cực Gate của Thyristor.
- Tính toán tầng khuếch đại và máy biến áp xung: Tác giả tính toán ngược từ cực điều khiển van ($U_{đk} = 2,0\text{ V}$, $I_{đk} = 100\text{ mA}$, thời gian chuyển mạch $t_{cm} = 190\ \mu\text{s}$, độ rộng xung $t_x = 380\ \mu\text{s}$, tần số xung $f_x = 1,315\text{ kHz}$). Sử dụng lõi ferit xuyến tròn loại OA-22/30-5 ($Q = 0,2\text{ cm}^2$, thể tích $V = 1,64\text{ cm}^3$, đường kính trong $d = 22\text{ mm}$, ngoài $D = 30\text{ mm}$), tỷ số biến áp $m = 3$. Số vòng dây sơ cấp $W_1 = 380$ vòng, thứ cấp $W_2 = 127$ vòng (đường kính dây $d_2 = 0,2\text{ mm}$).
- Tầng khuếch đại công suất: Sử dụng Transistor NPN 2SC9111 ($U_{CBO} = 40\text{ V}$, $I_{Cmax} = 500\text{ mA}$, $P_c = 1,7\text{ W}$, $\beta = 50$, dòng làm việc $I_{C3} = 50\text{ mA}$), điện trở tải $R_{10} = 120\ \Omega$. Cổng logic AND sử dụng IC CMOS 4081 nguồn $12\text{ V}$. Tụ ghép nối tầng $C_3 = 4,22\text{ nF}$ và $R_9 = 9\text{ k}\Omega$ để giảm công suất tiêu tán tĩnh trên transistor.
- Tầng so sánh và tạo xung chùm: Dùng IC khuếch đại thuật toán đa năng 4 kênh TL084 của hãng Texas Instruments. Tần số chùm xung tạo ra $f = 1,315\text{ kHz}$ với tụ $C_2 = 0,1\ \mu\text{F}$, biến trở tinh chỉnh $R_8 = 4\text{ k}\Omega$. Điện trở lối vào tầng so sánh chọn $R_4 = R_5 = 15\text{ k}\Omega$, chiết áp đặt $R_{11} = 50\text{ k}\Omega$.
- Khâu đồng pha và nguồn nuôi: Khâu đồng pha dùng Transistor PNP loại A564 ($U_{CBO} = 25\text{ V}$, $I_{cmax} = 100\text{ mA}$, $\beta = 250$), biến trở $R_3 > 50\text{ k}\Omega$, tụ nạp $C_1 = 0,1\ \mu\text{F}$, điện trở hạn dòng $R_2 = 30\text{ k}\Omega$. Mạch nguồn nuôi tạo điện áp đối xứng $\pm 12\text{ V}$ sử dụng máy biến áp hạ áp kết hợp bộ chỉnh lưu 12 Diode 1N4009 và hai vi mạch ổn áp 3 chân 7812 (+12V) và 7912 (-12V).
Thiết kế và triển khai
Hệ thống kỹ thuật được xây dựng theo kiến trúc liên kết phân tầng từ nguồn điện lưới xoay chiều đến động cơ chấp hành:
Lưới điện xoay chiều 3 pha (220/380V, 50Hz)
Mạch điều khiển tương tự (Nguồn nuôi ±12V qua 7812/7912):
Bảng tổng hợp chủng loại linh kiện và vật tư kỹ thuật được tính chọn:
| Phân hệ |
Tên phần tử / Thiết bị |
Mã hiệu / Quy cách |
Thông số kỹ thuật danh định |
| Mạch lực |
Van bán dẫn chỉnh lưu |
Thyristor 36RA50 |
$U_{nv} = 500\text{ V}$, $I_{đm} = 80\text{ A}$, $\Delta U = 2,5\text{ V}$, $t_{cm} = 190\ \mu\text{s}$ |
| Mạch lực |
Máy biến áp chỉnh lưu |
3 pha 3 trụ $\Delta/Y$ |
$S_{BA} = 18,98\text{ kVA}$, $U_1/U_2 = 380/102,53\text{ V}$, thép dày $0,5\text{ mm}$ |
| Mạch lực |
Cuộn kháng lọc dòng |
Lõi thép 330A |
$L_k = 2,61\text{ mH}$, $I_{đm} = 82,15\text{ A}$, $W = 64$ vòng, lá thép dày $0,35\text{ mm}$ |
| Mạch ĐK |
Biến áp xung cách ly |
Lõi ferit OA-22/30-5 |
$m = 3$, $W_1 = 380$ vòng, $W_2 = 127$ vòng, $d_2 = 0,2\text{ mm}$ |
| Mạch ĐK |
Transistor khuếch đại xung |
2SC9111 (NPN) |
$U_{CBO} = 40\text{ V}$, $I_{Cmax} = 500\text{ mA}$, $P_c = 1,7\text{ W}$, $\beta = 50$ |
| Mạch ĐK |
IC khuếch đại thuật toán |
TL084 (Texas Inst.) |
4 kênh OP-AMP, $V_{cc} = \pm 12\text{ V}$, tốc độ tăng áp $13\text{ V/\mu s}$ |
| Mạch ĐK |
Cổng logic phối hợp xung |
CMOS 4081 |
4 cổng AND 2 lối vào, $V_{cc} = 3 \div 18\text{ V}$, tiêu thụ $2,5\text{ mW/cổng}$ |
| Mạch ĐK |
Transistor xả tụ đồng pha |
A564 (PNP) |
$U_{CBO} = 25\text{ V}$, $I_{cmax} = 100\text{ mA}$, $\beta = 250$ |
| Mạch ĐK |
Vi mạch ổn áp nguồn |
7812 và 7912 |
Điện áp ra ổn định $+12\text{ V}$ và $-12\text{ V}$, dòng ra tối đa $1\text{ A}$ |
| Mạch ĐK |
Diode chỉnh lưu tín hiệu |
1N4009 |
$I_{đm} = 10\text{ A}$, $U_N = 25\text{ V}$, sụt áp thuận $U_m = 1\text{ V}$ |
Kiểm tra an toàn kỹ thuật:
- Kiểm tra quá dòng sự cố: Dòng ngắn mạch tức thời lớn nhất qua van tính toán được là $I_{max} = 1609\text{ A}$, nhỏ hơn dòng đỉnh xung cho phép của Thyristor 36RA50 ($I_{pik} = 1800\text{ A}$).
- Kiểm tra diện tích cửa sổ lõi từ: Hệ số lấp đầy của máy biến áp động lực và biến áp xung ($Q_{CS} = 3,82\text{ cm}^2$) đều bảo đảm đủ không gian bố trí các cuộn dây sơ cấp và thứ cấp có kèm cách điện.
Kết quả và đóng góp
Kết quả tính toán định lượng chính trong văn bản:
- Thiết lập hoàn chỉnh thông số bộ biến đổi chỉnh lưu cầu ba pha cấp nguồn cho động cơ DC $15\text{ kW}$ ($82,15\text{ A}$, $220\text{ V}$), vận hành với dải điều chỉnh $D = 20$.
- Xác định góc mở van giới hạn: góc mở cực tiểu $\alpha_{min} = 10^\circ$ (bù suy giảm điện áp lưới) và góc mở cực đại $\alpha_{max} = 80,14^\circ$ ứng với tốc độ và điện áp cực tiểu $U_{d min} = 41,1\text{ V}$.
- Thiết kế máy biến áp động lực ba pha công suất $18,98\text{ kVA}$, tỷ số biến áp pha $380 / 102,53\text{ V}$, tổng trở ngắn mạch thứ cấp $0,104\ \Omega$, tổn hao ngắn mạch $3,8%$, khối lượng vật liệu gồm $88,2\text{ kg}$ sắt và $42,72\text{ kg}$ đồng.
- Thiết kế cuộn kháng lọc $L_k = 2,61\text{ mH}$, đáp ứng yêu cầu khống chế biên độ đập mạch thành phần dòng xoay chiều bậc một không vượt quá $10%$ dòng định mức ($I_{1m} \le 8,215\text{ A}$).
Giải pháp kỹ thuật tác giả đề xuất:
- Ứng dụng giải pháp phát chùm xung qua cổng AND (kết hợp xung so sánh và chùm xung đa hài tần số $1,315\text{ kHz}$) giúp kích mở van Thyristor chắc chắn, đồng thời bố trí tụ nối tầng $C_3$ để ngắt dòng tĩnh qua transistor lái, giảm công suất tổn hao nhiệt trên tầng khuếch đại cuối.
- Dùng biến áp xung lõi ferit xuyến nhằm cách ly điện thế tuyệt đối giữa mạch lực điện áp cao ($380\text{ V}$) và mạch điều khiển tín hiệu nhỏ ($\pm 12\text{ V}$).
- Tích hợp cuộn kháng lọc nối tiếp mạch phần ứng nhằm triệt tiêu sóng hài bậc cao, mở rộng biên độ dòng điện liên tục và cải thiện điều kiện chuyển mạch của chổi than cổ góp.
Đóng góp của đồ án:
Cung cấp một tài liệu thiết kế phần cứng chi tiết, logic, hoàn chỉnh từ tính toán giải tích mạch động lực, kết cấu máy biến áp, kết cấu cuộn kháng đến việc định trị linh kiện cụ thể cho từng khâu trong mạch điều khiển tương tự, bám sát các tiêu chuẩn tính toán kỹ thuật điện tử công suất.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế:
- Văn bản dừng lại ở phần tính toán mạch điều khiển (Chương 4), chưa trình bày chi tiết nội dung Chương 5 về mạch bảo vệ quá dòng (cầu chì nhanh), bảo vệ quá áp (mạch RC Snubber, chống sét van) và tính toán cánh tản nhiệt cho Thyristor.
- Hệ thống điều khiển được thiết kế theo cấu trúc điều khiển vòng hở; theo phân tích của chính tác giả ở Chương 1, hệ hở chỉ duy trì dải điều chỉnh mômen không đổi trong phạm vi $D \le 10$ và khó duy trì sai số tĩnh khi tải thay đổi đột ngột.
- Thiếu các kết quả đo đạc thực nghiệm trên mô hình thực tế hoặc kết quả mô phỏng kiểm chứng dạng sóng (như trên Matlab/Simulink hoặc PSIM).
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Thiết kế bổ sung hệ thống bảo vệ toàn diện cho mạch van: Mạch dập xung điện áp $RC$ mắc song song từng Thyristor và rơle nhiệt bảo vệ quá tải.
- Xây dựng hệ thống điều khiển vòng kín hai mạch vòng (mạch vòng điều chỉnh dòng điện phần ứng bên trong và mạch vòng điều chỉnh tốc độ bên ngoài) để nâng cao độ cứng đặc tính cơ và giảm sai số tĩnh.
- Triển khai mô phỏng kiểm chứng dạng sóng điện áp và dòng điện tức thời trên phần mềm chuyên ngành trước khi chế tạo mạch in thực tế.
Giá trị tham khảo
Báo cáo đồ án môn học này là tài liệu tham khảo phù hợp cho:
- Sinh viên các ngành Kỹ thuật Điện, Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa, Điện tử công suất, Cơ điện tử khi thực hiện đồ án môn học Điện tử công suất, Truyền động điện hoặc khóa luận tốt nghiệp về thiết kế bộ biến đổi bán dẫn.
- Kỹ sư thiết kế phần cứng truyền động điện cần quy trình tính toán kích thước hình học, kết cấu dây quấn và tổn hao của máy biến áp lực ba pha cũng như cuộn kháng lọc dòng một chiều.
Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
- Phương pháp tính toán máy biến áp lực 3 pha từ công suất biểu kiến, tiết diện trụ, tính số lá thép theo bậc thang hình trụ đến các thông số ngắn mạch quy đổi.
- Quy trình phân tích sóng hài Fourier để xác định giá trị độ tự cảm cho cuộn kháng lọc phần ứng.
- Sơ đồ nguyên lý và cách lựa chọn giá trị linh kiện chi tiết (R, C, Transistor, IC TL084) của mạch điều khiển tương tự theo nguyên tắc thẳng đứng tuyến tính.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao tác giả chọn phương pháp điều chỉnh điện áp phần ứng thay vì thay đổi từ thông hoặc mắc điện trở phụ?
Theo phân tích ở Chương 1, phương pháp mắc điện trở phụ gây tổn hao công suất rất lớn dưới dạng nhiệt và làm mềm đặc tính cơ, trong khi phương pháp giảm từ thông chỉ cho phép điều chỉnh tốc độ tăng lên trên tốc độ định mức. Phương pháp thay đổi điện áp phần ứng giữ nguyên được độ cứng đặc tính cơ ($\beta = \text{const}$), cho phép điều chỉnh trơn từ tốc độ định mức trở xuống với hiệu suất cao và dải điều chỉnh rộng ($D = 10:1$).
-
Các thông số kỹ thuật cốt lõi của van bán dẫn Thyristor được chọn trong mạch động lực là gì?
Tác giả chọn 6 van Thyristor loại 36RA50 với các thông số định mức: Điện áp ngược cực đại $U_{nv} = 500\text{ V}$, dòng điện định mức $I_{đm} = 80\text{ A}$, đỉnh xung dòng điện $I_{pik} = 1200\text{ A}$ (khả năng chịu xung ngắn mạch đến $1800\text{ A}$), sụt áp thuận lớn nhất $\Delta U = 2,5\text{ V}$, thời gian chuyển mạch $t_{cm} = 190\ \mu\text{s}$, dòng điều khiển $I_{đk} = 100 \div 200\text{ mA}$, điện áp điều khiển $U_{đk} = 2,0 \div 2,5\text{ V}$.
-
Máy biến áp động lực ba pha được tính toán với kết cấu và thông số điện thế nào?
Máy biến áp có sơ đồ đấu dây $\Delta/Y$, công suất biểu kiến $S_{BA} = 18975,9\text{ VA} \approx 18,98\text{ kVA}$, điện áp $380 / 102,53\text{ V}$, dòng điện sơ cấp $18,09\text{ A}$, thứ cấp $67,07\text{ A}$. Mạch từ có đường kính trụ $d = 9,5\text{ cm}$, chiều cao $h = 22\text{ cm}$, số vòng dây mỗi pha là $W_1 = 254$ vòng và $W_2 = 68$ vòng. Điện trở quy đổi $R_{BA} = 0,0535\ \Omega$, điện kháng $X_{BA} = 0,09\ \Omega$, tổng trở ngắn mạch $Z_{BA} = 0,104\ \Omega$.
-
Tiêu chí nào được sử dụng để tính toán độ tự cảm của cuộn kháng lọc $L_k$?
Độ tự cảm được tính toán dựa trên biên độ sóng điều hòa bậc một ($k=1$) từ khai triển Fourier tại góc mở lớn nhất $\alpha_{max} = 80,14^\circ$, với yêu cầu biên độ thành phần dòng xoay chiều không vượt quá $10%$ dòng định mức ($I_{1m} \le 8,215\text{ A}$). Kết quả tính toán đưa ra độ tự cảm cuộn kháng cần chế tạo là $L_k = 2,6068\text{ mH}$, quấn $W = 64$ vòng trên mạch từ thép 330A dày $0,35\text{ mm}$.
-
Khâu tạo xung điều khiển trong đồ án sử dụng các loại linh kiện tích hợp nào?
Mạch điều khiển sử dụng IC khuếch đại thuật toán TL084 (Texas Instruments) để tạo xung răng cưa đồng pha và so sánh điện áp; IC logic CMOS 4081 thực hiện cổng logic AND để phối hợp chùm xung; Transistor NPN 2SC9111 khuếch đại công suất lái biến áp xung xuyến ferit OA-22/30-5; Transistor PNP A564 dùng trong khâu xả tụ đồng pha; và hai IC ổn áp 7812, 7912 cung cấp nguồn nuôi đối xứng $\pm 12\text{ V}$.
Kết luận
Đồ án môn học Điện tử công suất của sinh viên Nông Văn Tùng đã giải quyết hoàn chỉnh bài toán thiết kế bộ chỉnh lưu cầu ba pha có điều khiển đối xứng để điều khiển tốc độ động cơ điện một chiều kích từ độc lập công suất $15\text{ kW}$. Toàn bộ các hạng mục từ mạch lực (máy biến áp $18,98\text{ kVA}$, 6 Thyristor 36RA50, cuộn kháng lọc $2,61\text{ mH}$) đến mạch điều khiển tương tự (nguyên tắc thẳng đứng tuyến tính dùng IC TL084, CMOS 4081 và biến áp xung lõi ferit) đều được tính toán giải tích rõ ràng, nhất quán với số liệu ban đầu. Công trình thể hiện tính khoa học, chuẩn xác về mặt kỹ thuật và là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, kỹ sư ngành Điện - Điện tử.