Luận văn: Giải pháp tích hợp MANET với Internet sử dụng Mobile IP (ĐH Công Nghệ)

Luận văn thạc sĩ: Giải pháp tích hợp MANET và Internet qua giao thức Mobile IP. Nghiên cứu chuyên sâu, phân tích và đề xuất hiệu quả.

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2016

90
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MANET VÀ MOBILEIP

1.1. Giới thiệu chung về mạng MANET

1.2. Khái niệm cơ bản

1.3. Lịch sử phát triển

1.4. Đặc điểm của mạng MANET

1.5. Kiểu kết nối và cơ chế hoạt động

1.5.1. Các kiểu kết nối topo mạng

1.5.1.1. Mạng máy chủ di động
1.5.1.2. Mạng có các thiết bị di động không đồng nhất

1.5.2. Chế độ hoạt động

1.5.2.1. Chế độ IEEE-Ad Hoc
1.5.2.2. Chế độ cơ sở hạ tầng

1.6. Phân loại mạng MANET

1.6.1. Theo giao thức

1.6.2. Theo chức năng

1.6.2.1. Mạng MANET đẳng cấp (Flat)
1.6.2.2. Mạng MANET phân cấp (Hierarchical)
1.6.2.3. Mạng MANET kết hợp (Aggregate)

1.7. Phân loại các giao thức định tuyến trong mạng MANET

1.8. Giao thức định tuyến theo bảng ghi (Table-Driven Routing Protocol)

1.9. Giao thức định tuyến điều khiển theo yêu cầu (On-Demand Routing Protocol)

1.10. Giao thức định tuyến kết hợp (Hybrid Routing Protocol)

1.11. Một số giao thức định tuyến cơ bản trên mạng MANET

1.12. Giao thức DSDV(Destination Sequence Distance Vector)

1.13. Giao thức định tuyến AODV (Ad Hoc On Demand Distance Vector)

1.13.1. Cơ chế khám phá tuyến (Route Discovery)

1.13.2. Cơ chế duy trì thông tin định tuyến

1.14. Mobile IP và quản lý di động

1.15. Tổng quan về giao thức Mobile IP

1.16. Định tuyến tam giác TR (Triangular Routing)

1.17. Foreign Agents - FA

1.18. NAT và Mobile IP

1.19. Các vấn đề phát sinh khi tích hợp MANET với INTERNET

1.20. Truyền thông đa bƣớc

1.21. Định tuyến theo yêu cầu

1.22. Kết luận chƣơng 1

2. CHƢƠNG 2. CÁC GIẢI PHÁP TÍCH HỢP MANET VỚI INTERNET

2.1. Các giải pháp tích hợp MANET với INTERNET

2.2. Giải pháp chủ động

2.3. Giải pháp MEWLANA

2.4. Giải pháp ICFIANET

2.5. Giải pháp theo yêu cầu

2.6. Giải pháp MMTHWMN

2.7. Giải pháp CGAMANET

2.8. Giải pháp lai

2.9. Giải pháp ANETMIP

2.10. Giải pháp MIPMANET

2.11. Giải pháp GCIPv4MANET

2.12. Giải pháp ICAMNET

2.13. Giải pháp MIPANETIIE

2.14. Giải pháp GCIPv6MANET

2.15. Giải pháp HAICMANET

2.16. Giải pháp DMIPRANET

2.17. Giải pháp IntMIPOLSR

2.18. So sánh các giải pháp tích hợp

2.19. Tích hợp MANET với INTERNET sử dụng giao thức Mobile IP (MIPMANET)

2.19.1. Cách thức hoạt động của Mobile IP trong MANET

2.19.2. Quảng cáo tác nhân định kỳ

2.19.3. Chào mời tác nhân

2.19.4. Phát hiện di chuyển

2.19.5. Thuật toán MIPMANET ECS

2.19.6. Đăng ký và vận chuyển gói dữ liệu

2.19.7. Giải pháp thích ứng

2.19.8. Các điều chỉnh để Mobile IP hoạt động tốt hơn trong MANET

2.19.8.1. Quảng cáo tác nhân định kỳ
2.19.8.2. Chào mời tác nhân
2.19.8.3. Phát hiện di chuyển
2.19.8.4. Đăng ký và vận chuyển gói dữ liệu

2.19.9. MIPMANET Interworking Unit

2.19.10. Sử dụng AODV cho MIPMANET

2.19.11. Quảng bá đƣờng hầm

2.20. Kết luận chƣơng 2

3. MÔ PHỎNG TÍCH HỢP MANET VỚI INTERNET SỬ DỤNG GIAO THỨC MOBILE IP

3.1. Giới thiệu và thiết lập mô phỏng mạng MANET trong NS2

3.2. Giới thiệu NS2

3.3. Tạo các nút di động trong MANET

3.3.1. Hoạt động của nút di động

3.3.2. Cấu hình nút di động trong NS2

3.4. Tạo sự di chuyển của nút trong NS

3.5. Tạo kênh vô tuyến trong MANET

3.5.1. Mô hình FreeSpace

3.5.2. Mô hình Two Ray Ground

3.5.3. Mô hình Shadowing

3.6. Tạo ngữ cảnh chuyển động

3.7. Tạo diện tích mô phỏng

3.8. Tạo các thực thể giao thức và các nguồn sinh lƣu lƣợng

3.9. Tạo các dạng chuyển động theo mẫu

3.10. Mô hình mô phỏng cho kết nối MANET với INTERNET

3.11. Thiết lập các thông số mô phỏng

3.11.1. Các tham số cố định

3.12. Tiến hành mô phỏng, nhận xét kết quả

3.13. Các độ đo đƣợc dùng đánh giá hiệu năng

3.14. Kết quả mô phỏng

3.15. Kết luận chƣơng 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Kịch bản TCL thực hiện mô phỏng cho mạng MANET

Kịch bản AWK phân tích kết quả mô phỏng

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về MANET và Mobile IP Khái Niệm Lịch Sử

Mạng Internet đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, tác động đến mọi mặt, mọi lĩnh vực. Với sự ra đời của công nghệ kết nối không dây, mô hình mạng không dây ngày càng phổ biến. Mạng di động không dây được chia thành hai kiểu mạng: Mạng sử dụng cơ sở hạ tầng và mạng không có cơ sở hạ tầng (MANET). MANET (Mobile Ad Hoc Network) là hệ thống tự trị mà máy chủ di động được kết nối bằng đường vô tuyến và có thể di chuyển tự do, thường hoạt động như một router. Sự phát triển của Internet cùng với các dịch vụ và ứng dụng đòi hỏi cao hơn trong việc cho phép các nút mạng tùy biến di động kết nối với Internet. Do đó, cần giải pháp cho phép node di chuyển giữa các mạng MANET mà vẫn duy trì kết nối Internet. Giao thức Mobile IP và các giao thức IP micromobility cho phép nút di động truy cập Internet và thay đổi điểm truy cập mà không mất kết nối. Nghiên cứu giải pháp tích hợp MANET với Internet sử dụng giao thức Mobile IP (MIPMANET) là cần thiết, cụ thể là các nút trên mạng có dây sử dụng giao thức Mobile IP để vận chuyển gói tin, khi gói tin đến FA, FA sẽ chuyển gói tin đến nút đích trong mạng Ad Hoc sử dụng giao thức AODV. MANET trước đây còn gọi là mạng vô tuyến gói, được tài trợ bởi DARPA vào đầu thập niên 1970. Sau đó SUSAN (Adaptive Survivable Network) được đề xuất bởi DARPA năm 1983 để hỗ trợ mạng quy mô lớn hơn. Ad-hoc đã được sử dụng để mô tả một loại mạng như tiêu chuẩn IEEE802. Mobile Ad-hoc Network đã được định nghĩa bởi IETF. Các node được tự do di chuyển và thiết lập tùy ý. Do đó, topo mạng có thể thay đổi nhanh chóng và không thể dự báo. Mạng MANET không dùng bất kỳ cơ sở hạ tầng nào. Nó là một hệ thống tự trị mà máy chủ di động được kết nối bằng đường vô tuyến và có thể di chuyển tự do, thường hoạt động như một router.

1.1. Khái Niệm Cơ Bản Về Mạng Mobile Ad hoc Network MANET

Các thiết bị di động như máy tính xách tay trở nên phổ biến trong đời sống. Yêu cầu kết nối mạng tăng lên, bao gồm việc hỗ trợ các sản phẩm mạng vô tuyến dựa trên vô tuyến hoặc hồng ngoại. Giữa những người sử dụng di động luôn mong muốn có sự chia sẻ thông tin. Một mạng tuỳ biến là tập hợp các thiết bị di động hình thành nên mạng tạm thời mà không cần sự trợ giúp của bất kỳ sự quản lý tập trung. Các node được tự do di chuyển và thiết lập nó tuỳ ý. Do đó, topo mạng không dây có thể thay đổi nhanh chóng và không thể dự báo. Nó có thể hoạt động một mình hoặc được kết nối tới Internet. MANET (Mobile Ad Hoc NETwork) là một tập hợp của những node mạng không dây, những node này có thể được thiết lập tại bất kỳ thời điểm và tại bất cứ nơi nào. Mạng MANET không dùng bất kỳ cơ sở hạ tầng nào. Nó là một hệ thống tự trị mà máy chủ di động được kết nối bằng đường vô tuyến và có thể di chuyển tự do, thường hoạt động như một router.

1.2. Lịch Sử Phát Triển Của Mạng MANET

Mobile Ad-hoc Network - MANET trước đây còn được gọi là mạng vô tuyến gói, và được tài trợ, phát triển bởi DARPA trong đầu thập niên 1970. Sau đó một mạng mới: SUSAN (Adaptive Survivable Network) đã được đề xuất bởi DARPA vào năm 1983 để hỗ trợ một mạng quy mô lớn hơn, mạnh mẽ hơn. Thời gian này, Ad-hoc đã được sử dụng để mô tả một loại mạng như tiêu chuẩn IEEE802. Mobile Ad-hoc Network đã được định nghĩa bởi IETF.

1.3. Đặc Điểm Quan Trọng Của Mạng MANET

Thiết bị tự trị đầu cuối: Mỗi thiết bị di động đầu cuối là một node tự trị. Nó có thể mang chức năng của host và router. Phân chia hoạt động: Vì không có hệ thống mạng nền tảng cho trung tâm kiểm soát hoạt động của mạng nên việc kiểm soát và quản lý hoạt động của mạng được chia cho các thiết bị đầu cuối. Các node trong MANET đòi hỏi phải có sự phối hợp với nhau. Ðịnh tuyến đa đường: Thuật toán định tuyến không dây cơ bản có thể định tuyến một chặng và nhiều chặng dựa vào các thuộc tính liên kết khác nhau và giao thức định tuyến. Cấu hình động: Vì các node là di động, nên cấu trúc mạng có thể thay đổi nhanh và không thể biết trước, các kết nối giữa các thiết bị đầu cuối có thể thay đổi theo thời gian. MANET sẽ thích ứng tuyến và điều kiện lan truyền giống như mẫu di động và các node mạng di động. Dao động về dung lượng liên kết: Bản chất tỉ lệ bit lỗi cao của kết nối không dây cần quan tâm trong mạng MANET. Tối ưu hoá cho thiết bị đầu cuối: Trong hầu hết các trường hợp các node trong mạng MANET là thiết bị với tốc độ xử lý của CPU thấp, bộ nhớ ít và lưu trữ điện năng ít.

II. Kiểu Kết Nối Phân Loại Mạng MANET Chi Tiết Toàn Diện

Mạng MANET có nhiều kiểu kết nối topo, bao gồm mạng máy chủ di động và mạng có các thiết bị di động không đồng nhất. Các chế độ hoạt động bao gồm IEEE-Ad Hoc và chế độ cơ sở hạ tầng. MANET được phân loại theo giao thức (Singal-hop, Multi-hop, Mobile multi-hop) và theo chức năng (Flat, Hierarchical, Aggregate). Phân loại các giao thức định tuyến trong mạng MANET gồm: giao thức định tuyến theo bảng ghi, giao thức định tuyến điều khiển theo yêu cầu và giao thức định tuyến kết hợp.

2.1. Các Kiểu Kết Nối Topo Mạng MANET Phổ Biến

Mạng máy chủ di động: Các thiết bị chỉ liên kết với một máy chủ duy nhất. Các thiết bị khác liên kết qua máy chủ đó. Mạng có các thiết bị di động không đồng nhất: Các máy có thể liên kết trực tiếp với nhau trong phạm vi phủ sóng của mình.

2.2. Phân Loại Mạng MANET Theo Giao Thức và Chức Năng

Theo giao thức: Singal-hop (tất cả các node đều nằm trong cùng một vùng phủ sóng), Multi-hop (các node có thể kết nối với các node khác mà có thể không cần kết nối trực tiếp với nhau), Mobile multi-hop (tập trung vào các ứng dụng có tính chất thời gian thực: audio, video). Theo chức năng: Mạng MANET đẳng cấp (Flat) (tất cả các node có vai trò ngang hàng với nhau), Mạng MANET phân cấp (Hierarchical) (mạng chia thành các domain, trong mỗi domain bao gồm một hoặc nhiều cluster), Mạng MANET kết hợp (Aggregate) (Mạng = Zones, Zone = nodes).

2.3. Phân Loại Các Giao Thức Định Tuyến MANET

Giao thức định tuyến theo bảng ghi (Table-Driven Routing Protocol) (bất kỳ một nút trong mạng đều luôn duy trì trong bảng định tuyến của nó thông tin định tuyến đến tất cả các nút khác trong mạng), Giao thức định tuyến điều khiển theo yêu cầu (On-Demand Routing Protocol) (các tuyến đường sẽ được tạo ra nếu như có nhu cầu), Giao thức định tuyến kết hợp (Hybrid Routing Protocol) (kết hợp cả hai cơ chế giao thức định tuyến chủ ứng và giao thức định tuyến theo yêu cầu).

III. Giao Thức Định Tuyến MANET Cơ Bản DSDV AODV Hoạt Động

Các giao thức định tuyến cơ bản trên mạng MANET bao gồm DSDV (Destination Sequence Distance Vector) và AODV (Ad Hoc On Demand Distance Vector). DSDV là giao thức định tuyến vector khoảng cách theo kiểu từng bước. AODV là một trong những giao thức định tuyến theo cơ chế theo yêu cầu trong hệ thống mạng MANET.

3.1. Chi Tiết Về Giao Thức DSDV Destination Sequence Distance Vector

DSDV là giao thức định tuyến vector khoảng cách theo kiểu từng bước: Trong mỗi nút mạng duy trì bảng định tuyến lưu trữ đích có thể đến ở bước tiếp theo của định tuyến và số bước để đến đích. DSDV yêu cầu nút mạng phải gửi đều đặn thông tin định tuyến quảng bá trên mạng. Ưu điểm của DSDV là đảm bảo không có đường định tuyến kín bằng cách sử dụng số thứ tự để đánh dấu mỗi đường.

3.2. Cơ Chế Hoạt Động Của Giao Thức AODV Ad Hoc On Demand Distance Vector

Giao thức định tuyến AODV là một trong những giao thức định tuyến theo cơ chế theo yêu cầu trong hệ thống mạng MANET. AODV sử dụng nhiều cơ chế khác để duy trì thông tin bảng định tuyến, chẳng hạn như nó sử dụng bảng định tuyến truyền thống để lưu trữ thông tin định tuyến với mỗi entry cho một địa chỉ đích. AODV dựa trên các entry của bảng định tuyến để phát gói tin RREP về node nguồn và node nguồn dùng thông tin đó để gửi dữ liệu đến đích. Để đảm bảo rằng thông tin trong bảng định tuyến là mới nhất thì AODV sử dụng kỹ thuật Sequence Number để loại bỏ những đường đi không còn giá trị trong bảng định tuyến.

3.3. Cơ Chế Khám Phá Tuyến và Duy Trì Thông Tin Định Tuyến AODV

Cơ chế khám phá tuyến (Route Discovery) sẽ được thiết lập khi một nút nguồn có nhu cầu trao đổi thông tin với một nút khác trong hệ thống mạng. Mỗi nút trong hệ thống mạng luôn duy trì 2 bộ đếm: Bộ đếm Sequence Number và Bộ đếm REQ_ID. Cơ chế duy trì thông tin định tuyến: Khi một node nhận thấy rằng Next hop (chặng kế tiếp) của nó không thể tìm thấy, thì nó sẽ phát một gói RRER (Route Error) khẩn cấp và gửi đến tất cả các node láng giềng đang ở trạng thái active.

IV. Mobile IP và Quản Lý Di Động Giải Pháp Kết Nối Ổn Định

Mobile IP được xây dựng nhằm mục đích cho phép người dùng với thiết bị di động của mình có thể di chuyển từ mạng này sang mạng khác mà vẫn tiếp tục duy trì các dòng thông tin đang diễn ra. Khi MN chuyển từ mạng nhà đến mạng ngoài FN (Foreign Network), nó sẽ được cung cấp một địa chỉ tạm gọi là CoA (Care of Address). MN có nhiệm vụ đăng ký với HA địa chỉ CoA mới này. MN có thể nhận địa chỉ này là từ máy chủ DHCP hoặc sử dụng IP của FA (Foreign Agent).

4.1. Tổng Quan Về Giao Thức Mobile IP Cho Quản Lý Di Động

Mobile IP được xây dựng nhằm mục đích cho phép người dùng với thiết bị di động của mình có thể di chuyển từ mạng này sang mạng khác mà vẫn tiếp tục duy trì các dòng thông tin đang diễn ra. Trong thiết kế của giao thức IP, mỗi thiết bị khi nối kết vào mạng sẽ được gắn kết với một địa chỉ IP nhất định. Khi trao đổi dữ liệu trên mạng các thiết bị được giả định là không thay đổi địa chỉ IP. Nếu một nút liên lạc CN (Correspondent Node) gửi gói tin đến nút di động MN (Mobile Node) thì trước tiên gói tin sẽ được định tuyến đến mạng nhà HN (Home Network) của MN mà không phụ thuộc vào vị trí hiện tại của MN. Sau đó, Mobile IP đảm nhiệm việc chuyển tiếp gói tin này đến cho MN để duy trì dòng thông tin không bị gián đoạn giữa hai thiết bị.

4.2. Các Thành Phần Chính Trong Giao Thức Mobile IP

Nút di động MN: là thiết bị có cài đặt phần mềm Mobile IP client. MN luôn được gán với một IP cố định gọi là địa chỉ nhà - HA (Home Address). Nếu MN di chuyển ra khỏi mạng nhà, thì MN cần có một HA (Home Agent) thay mặt cho thiết bị. Vai trò của HA là nhận thông tin gửi đến MN và tiếp tục chuyển tiếp đến địa chỉ mới của MN. Khi MN chuyển từ mạng nhà đến mạng ngoài FN (Foreign Network), nó sẽ được cung cấp một địa chỉ tạm gọi là CoA (Care of Address).

4.3. Định Tuyến Tam Giác TR và Các Phương Pháp Cải Tiến

MN sau khi nhận được gói tin gốc sẽ biết được chính xác địa chỉ IP của CN. Vì thế, MN có thể gửi các gói tin trực tiếp đến CN hoặc thông qua đường hầm đến HA nhờ chuyển giúp. Việc gửi trực tiếp gói tin đến CN sẽ là giải pháp tối ưu giúp giảm thiểu độ trễ khi gửi/nhận thông tin giữa MN và CN. Quá trình này được gọi là định tuyến tam giác. Để cải thiện hiệu quả định tuyến, người ta đưa ra giải pháp cho phép MN sau khi xác định được địa chỉ IP của CN thì MN sẽ gửi trực tiếp thông tin CoA hiện hành đến CN.

V. Thách Thức Tích Hợp MANET Với Internet Vấn Đề Giải Pháp

Các vấn đề phát sinh khi tích hợp MANET với Internet bao gồm truyền thông đa bước và định tuyến theo yêu cầu. Truyền thông đa bước đòi hỏi sự tương thích với các giao thức định tuyến MANET. Định tuyến theo yêu cầu mâu thuẫn với bản chất trao đổi thông tin liên tục của Mobile IP.

5.1. Vấn Đề Truyền Thông Đa Bước Trong Mạng MANET

Một trong những tính năng quan trọng của mạng Ad Hoc là nó cho phép truyền thông đa bước, trên thực tế nói chung đều đòi hỏi truyền thông đa bước, mặt khác mobile IP được thiết kế để có các FA và các nút thăm trên cùng một liên kết. Trong một mạng Ad Hoc, các FA và một nút thăm có thể không có khả năng kết nối liên kết, nhưng thay vì phải sử dụng truyền thông đa bước. Áp dụng cho một mạng Ad Hoc Mobile IP phải dựa trên giao thức định tuyến được sử dụng trong các mạng Ad Hoc để vận chuyển các gói dữ liệu giữa các FA và các nút di động.

5.2. Sự Mâu Thuẫn Giữa Định Tuyến Theo Yêu Cầu và Mobile IP

Nhờ Mobile IP mà một nút thăm có thể duy trì truy cập từ Internet cố định, mặc dù các nút thăm là im lặng, bằng cách trao đổi thông tin giữa các FA và các nút thăm. Điều này mâu thuẫn trực tiếp với bản chất của một giao thức định tuyến theo yêu cầu, khi mà thông tin chỉ được trao đổi theo yêu cầu. Vì vậy, việc thiết kế cơ bản của hai bên không thực sự tương thích. Nếu Mobile IP được sử dụng trong một mạng Ad Hoc, trong đó giao thức định tuyến theo yêu cầu đang hoạt động, hoặc là Mobile IP nên thích ứng với phương pháp theo yêu cầu của giao thức định tuyến hoặc các giao thức định tuyến nên thích ứng với cách tiếp cận chủ động của Mobile IP.

5.3. Các Yếu Tố Cần Xem Xét Khi Tích Hợp Định Tuyến và Mobile IP

Có rất nhiều khía cạnh cần được xem xét khi quyết định cách tiếp cận để sử dụng. Đó là: Hạn chế của các mạng Ad Hoc (băng thông, năng lượng pin, vv). Tỷ lệ số lượng các nút sử dụng IP di động (các nút thăm) với số nút không sử dụng IP di động. Các yêu cầu dịch vụ của các nút thăm, chẳng hạn như bàn giao và có thể truy cập.

VI. Giải Pháp Tích Hợp MANET với Internet Phân Loại So Sánh

Các giải pháp tích hợp MANET với Internet sử dụng giao thức mobile IP được phân loại dựa theo thủ tục khám phá cổng gồm: Giải pháp chủ động, giải pháp theo yêu cầu, và giải pháp lai. Giải pháp chủ động phát thông điệp quảng cáo tác nhân. Giải pháp theo yêu cầu bắt đầu khám phá định tuyến để tìm nút cổng. Giải pháp lai kết hợp cả hai phương pháp.

6.1. Tổng Quan Các Giải Pháp Tích Hợp MANET Với Internet

Các giải pháp tích hợp MANET với Internet sử dụng giao thức mobile IP được phân loại dựa theo thủ tục khám phá cổng gồm: Giải pháp chủ động, giải pháp theo yêu cầu, và giải pháp lai.

6.2. Giải Pháp Chủ Động MEWLANA ICFIANET Chi Tiết

Trong các giải pháp chủ động, thông điệp quảng cáo tác nhân được phát bởi các nút cổng và chuyển tiếp đến toàn bộ mạng Ad Hoc. Các thông báo quảng cáo tác nhân được sử dụng để phát hiện ra cổng, tạo ra tuyến đường mặc định, phát hiện di chuyển, và quyết định bàn giao dựa trên số chặng. MEWLANA sử dụng giao thức định tuyến DSDV hoặc bảng định tuyến hai chiều (TBBR). ICFIANET nâng cao các giao thức DSDV để giải quyết các vấn đề liên kết bị phá vỡ.

6.3. Giải Pháp Theo Yêu Cầu MMTHWMN CGAMANET

Trong các giải pháp theo yêu cầu, các nút di động bắt đầu khám phá định tuyến để tìm kiếm các nút cổng. Các nút di động gửi một thông điệp yêu cầu đường, hoặc một thông báo chào mời tác nhân, để tìm các nút cổng và tuyến đường tới nó. MMTHWMN đề xuất tích hợp giữa Cellular IPv6 và AODVv6. CGAMANET đề xuất kiến trúc để hỗ trợ nhiều cổng truy cập Internet trong mạng Ad Hoc di động.

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và 03 chƣơng, cụ thể nhƣ sau: Chƣơng 1. Tổng quan về MANET và MOBILE IP Nghiên cứu các cơ sở lý thuyết về mạng MANET, những đặc điểm chính, cơ chế hoạt động, các giao thức định tuyến và phân loại các giao thức định tuyến trong mạng MANET, các đặc điểm và hoạt động của giao thức Mobile IP Chƣơng 2. Các giải pháp tích hợp MANET với INTERNET Nghiên cứu, phân tích và so sánh các giải pháp tích hợp MANET với INTERNET. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 Nghiên cứu chi tiết giải pháp tích hợp MIPMANET Chƣơng 3.

Mô phỏng tích hợp MANET với INTERNET sử dụng giao thức Mobile IP Giới thiệu về bộ công cụ mô phỏng NS-2 và các bƣớc sử dụng NS2 cho mô phỏng mạng MANET. Tiến hành cài đặt, mô phỏng trên NS-2 và đánh giá kết quả mô phỏng khi tích hợp MANET với INTERNET sử dụng giao thức Mobile IP. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 CHƢƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ MANET VÀ MOBILEIP 1. Giới thiệu chung về mạng MANET 1.

Khái niệm cơ bản Các thiết bị di động nhƣ các máy tính xách tay, với đặc trƣng là công suất CPU, bộ nhớ lớn, dung lƣợng đĩa hàng trăm gigabyte, khả năng âm thanh đa phƣơng tiện và màn hình màu đã trở nên phổ biến trong đời sống hàng ngày và trong công việc. Ðồng thời, các yêu cầu kết nối mạng để sử dụng các thiết bị di động gia tăng đáng kể, bao gồm việc hỗ trợ các sản phẩm mạng vô tuyến dựa trên vô tuyến hoặc hồng ngoại ngày càng nhiều. Với kiểu thiết bị điện toán di động này thì giữa những ngƣời sử dụng di động luôn mong muốn có sự chia sẻ thông tin. Một mạng tuỳ biến là một tập hợp các thiết bị di động hình thành nên một mạng tạm thời mà không cần sự trợ giúp của bất kỳ sự quản lý tập trung hoặc các dịch vụ hỗ trợ chuẩn nào thƣờng có trên mạng diện rộng mà ở đó các thiết bị di động có thể kết nối đƣợc.

Các node đƣợc tự do di chuyển và thiết lập nó tuỳ ý. Do đó, topo mạng không dây có thể thay đổi một cách nhanh chóng và không thể dự báo. Nó có thể hoạt động một mình hoặc có thể đƣợc kết nối tới INTERNET. Vậy MANET (Mobile Ad Hoc NETwork) là một tập hợp của những node mạng không dây, những node này có thể đƣợc thiết lập tại bất kỳ thời điểm và tại bất cứ nơi nào.

Mạng MANET không dùng bất kỳ cơ sở hạ tầng nào. Nó là một hệ thống tự trị mà máy chủ di động đƣợc kết nối bằng đƣờng vô tuyến và có thể di chuyển tự do, thƣờng hoạt động nhƣ một router. Minh họa mạng MANET TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Biểu đồ mạng MANET 1.

Lịch sử phát triển Mobile Ad-hoc Network - MANET trƣớc đây còn đƣợc gọi là mạng vô tuyến gói, và đƣợc tài trợ, phát triển bởi DARPA trong đầu thập niên 1970. Sau đó một mạng mới: SUSAN (Adaptive Survivable Network) đã đƣợc đề xuất bởi DARPA vào năm 1983 để hỗ trợ một mạng quy mô lớn hơn, mạnh mẽ hơn. Thời gian này, Ad-hoc đã đƣợc sử dụng để mô tả một loại mạng nhƣ tiêu chuẩn IEEE802. Mobile Ad-hoc Network đã đƣợc định nghĩa bởi IETF.

Đặc điểm của mạng MANET Thiết bị tự trị đầu cuối (Autonomous terminal): Trong MANET, mỗi thiết bị di động đầu cuối là một node tự trị. Nó có thể mang chức năng của host và router. Bên cạnh khả năng xử lý cơ bản của một host, các node di động này có thể chuyển đổi chức năng nhƣ một router. Vì vậy, thiết bị đầu cuối và chuyển mạch là không thể phân biệt đƣợc trong mạng MANET.

Phân chia hoạt động (Distributed operation): Vì không có hệ thống mạng nền tảng cho trung tâm kiểm soát hoạt động của mạng nên việc kiểm soát và quản lý hoạt động của mạng đƣợc chia cho các thiết bị đầu cuối. Các node trong MANET đòi hỏi phải có sự phối hợp với nhau. Khi cần thiết các node hoạt động nhƣ một relay để thực hiện chức năng của mình. Ví dụ nhƣ bảo mật và định tuyến.

Ðịnh tuyến đa đƣờng: Thuật toán định tuyến không dây cơ bản có thể định tuyến một chặng và nhiều chặng dựa vào các thuộc tính liên kết khác nhau và giao thức định tuyến. Singalhop MANET đơn giản hơn multihop ở vấn đề cấu trúc và thực hiện với chi phí thấp và ít ứng dụng. Khi truyền các gói dữ liệu từ một nguồn của nó đến điểm trong phạm vi truyền tải trực tiếp không dây, các gói dữ liệu sẽ đƣợc chuyển tiếp qua một hoặc nhiều nút trung gian. Cấu hình động (dynamic network topology): Vì các node là di động, nên cấu trúc mạng có thể thay đổi nhanh và không thể biết trƣớc, các kết nối giữa các thiết bị đầu cuối có thể thay đổi theo thời gian.

MANET sẽ thích ứng tuyến và điều kiện lan truyền giống nhƣ mẫu di động và các node mạng di động. Các node di động trong mạng thiết TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 lập định tuyến động với nhau khi chúng di chuyển, hình thành mạng riêng của chúng trong không trung. Hơn nữa, một User trong MANET có thể không chỉ hoạt động trong mạng lƣới di động đặc biệt, mà còn có thể yêu cầu truy cập vào một mạng cố định công cộng (Ví dụ: INTERNET). Dao động về dung lƣợng liên kết (Fluctuating link capacity): Bản chất tỉ lệ bit lỗi cao của kết nối không dây cần quan tâm trong mạng MANET.

Từ đầu cuối này đến đầu cuối kia có thể đƣợc chia sẽ qua một vài chặng. Kênh giao tiếp ở đầu cuối chịu ảnh hƣởng của nhiễu, hiệu ứng đa đƣờng, sự giao thoa và băng thông của nó ít hơn so với mạng có dây. Trong một vài tình huống, truy cập của hai ngƣời dùng có thể qua nhiều liên kết không dây và các liên kết này có thể không đồng nhất. Tối ƣu hoá cho thiết bị đầu cuối (light-weight terminals): Trong hầu hết các trƣờng hợp các node trong mạng MANET là thiết bị với tốc độ xử lý của CPU thấp, bộ nhớ ít và lƣu trữ điện năng ít.

Vì vậy cần phải tối ƣu hoá các thuật toán và cơ chế. Kiểu kết nối và cơ chế hoạt động 1. Các kiểu kết nối topo mạng 1. Mạng máy chủ di động Ở topo này các thiết bị chỉ liên kết với một máy chủ duy nhất.

Các thiết bị khác liên kết qua máy chủ đó nhƣ hình vẽ: Hình 1. Mạng máy chủ di động 1. Mạng có các thiết bị di động không đồng nhất Ở topo này các máy có thể liên kết trực tiếp với nhau trong phạm vi phủ sóng của mình: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Hình minh hoạ mạng có các thiết bị di động không đồng nhất 1.

Chế độ hoạt động 1. Chế độ IEEE-Ad Hoc Chế độ này thì các node di động truyền thông trực tiếp với nhau mà không cần tới một cơ sở hạ tầng nào cả. Trong chế độ này thì các liên kết không thể thực hiện qua nhiều chặng: Hình 1. Chế độ IEEE-Ad Hoc 1.

Chế độ cơ sở hạ tầng Chế độ này thì mạng bao gồm các điểm truy cập AP cố định và các node di động tham gia vào mạng, thực hiện truyền thông qua các điểm truy cập. Trong chế độ này thì các liên kết có thể thực hiện qua nhiều chặng: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Chế độ cơ sở hạ tầng 1. Phân loại mạng MANET 1.

Theo giao thức - Singal-hop: + Mạng MANET định tuyến singal-hop là loại mô hình mạng ad-hoc đơn giản nhất. Trong đó, tất cả các node đều nằm trong cùng một vùng phủ sóng, nghĩa là các node có thể kết nối trực tiếp với nhau mà không cần các node trung gian. + Mô hình này các node có thể di chuyển tự do nhƣng chỉ trong một phạm vi nhất định đủ để các node liên kết trực tiếp với các node khác trong mạng. Singal-hop - Multi-hop + Ðây là mô hình phổ biến nhất trong mạng MANET, nó khác với mô hình trƣớc là các node có thể kết nối với các node khác trong mạng mà có thể không cần kết nối trực tiếp với nhau.

Các node có thể định tuyến với các node khác thông qua các node trung gian trong mạng. Ðể mô hình này hoạt động TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 một cách hoàn hảo thì cần phải có giao thức định tuyến phù hợp với mô hình mạng MANET. Multi-hop - Mobile multi-hop Mô hình này cũng tƣơng tự với mô hình thứ hai nhƣng sự khác biệt ở đây là mô hình này tập trung vào các ứng dụng có tính chất thời gian thực: audio, video. Theo chức năng - Mạng MANET đẳng cấp (Flat) + Trong kiến trúc này tất cả các node có vai trò ngang hàng với nhau (peer- to-peer) và các node đóng vai trò nhƣ các router định tuyến dữ liệu gói trên mạng.

Trong những mạng lớn thì cấu trúc Flat không tối ƣu hoá việc sử dụng tài nguyên băng thông của mạng vì những thông tin điều khiển phải truyền trên toàn bộ mạng. Tuy nhiên nó thích hợp trong những topo có các node di chuyển nhiều. - Mạng MANET phân cấp (Hierarchical) + Ðây là mô hình sử dụng phổ biến nhất. Trong mô hình này thì mạng chia thành các domain, trong mỗi domain bao gồm một hoặc nhiều cluster, mỗi cluster chia thành nhiều node.

Có hai loại node là master node và nomal node.  Master node: là node quản trị một router có nhiệm vụ chuyển dữ liệu của các node trong cluster đến các node trong cluster khác và ngƣợc lại. Nói cách khác nó có nhiệm vụ nhƣ một gateway.  Normal node: là các node nằm trong cùng một cluster.

Nó có thể kết nối với các node trong cluster hoặc kết nối với các cluster khác thông qua master node. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Mô hình mạng phân cấp + Với các cơ chế trên mạng sử dụng tài nguyên băng thông hiệu quả hơn vì các thông điệp chỉ phải truyền trong 1 cluster. Tuy nhiên việc quản lý tính chuyển động của các node trở nên phức tạp hơn.

Kiến trúc mạng phân cấp thích hợp cho các mạng có tính chuyển động thấp. - Mạng MANET kết hợp (Aggregate) + Mạng = Zones, Zone = nodes. + Mỗi node bao gồm hai mức topo : Topo mức thấp (node level), và topo mức cao (zone level). + Mỗi node đặc trƣng bởi: node ID và zone ID.

Trong một Zone có thể áp dụng kiến trúc đẳng cấp hoặc kiến trúc phân cấp. Mô hình mạng Aggregate 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ