CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1. Khái niệm giao đất, phân loại các hình thức giao đất, căn cứ giao đất [11] 1.
Khái niệm giao đất Căn cứ khoản 7 Điều 3 Luật đất đai 2013 quy định: “Nhà nước trao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất”. - Mục đích giao đất: Đảm bảo cho đất đai được sử dụng hợp pháp, đúng mục đích có hiệu quả. Giao đất là nội dụng quản lý nhà nước về đất đai, công nhận quyền sử dụng đất của người được công nhận. Người sử dụng đất sử dụng đúng mục đích ghi trong hồ sơ xin giao đất.
Tính hợp pháp của quyền sử dụng đất tạo điều kiện cho chủ sử dụng đất yên tâm đầu tư vốn, công sức nhằm khai thác tốt tiềm năng đất đai, cải tạo bồi bổ đất đai, phát triển sản xuất, thực sự coi đất như tài sản của mình, không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Xác lập mối quan hệ giữa nhà nước với người sử dụng đất, làm căn cứ pháp lý để giải quyết mọi quan hệ đất đai đúng pháp luật. Làm cơ sở để người sử dụng đất thực hiện các quyền: Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp, góp vốn, bảo lãnh quyền sử dụng đất theo pháp luật phù hợp với sự vận động vốn có của quan hệ đất đai trong thực tiễn cuộc sống. - Ý nghĩa giao đất: Là một nội dung quản lý nhà nước về đất đai, là hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để chuyển giao trên thực tế đất và quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư sử dụng đất.
Các hình thức giao đất Theo quy định của Luật đai 2013, giao đất hiện nay có hai hình thức: Giao đất có thu tiền sử dụng đất và giao đất không thu tiền sử dụng đất. - Giao đất có thu tiền sử dụng đất: là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất bằng quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất và người sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước một khoản tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. - Giao đất không thu tiền sử dụng đất: là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất và người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất cho Nhà nước. Căn cứ giao đất cho hộ gia đình, cá nhân Để thực hiện việc giao đất cho hộ gia đình, cá nhân có hiệu quả, đúng mục đích, đúng đối tượng, việc giao đất căn cứ vào điểm 1, điểm 2 Điều 52 , Luật đất đai 2013, cụ thể: Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 5 - Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn xin giao đất của hộ gia đình, cá nhân. Thẩm quyền giao đất cho hộ gia đình, cá nhân Theo quy định của Luật đất đai 2013, Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giao đất cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất không được ủy quyền. Hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân - Hạn mức giao đất là quy định về giới hạn diện tích đất tối đa mà một hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước giao để sử dụng.
Theo quy định của Luật đất đai 2013 thì hạn mức giao đất chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân và áp dụng đối với hoạt động giao đất của Nhà nước. Tùy thuộc vào loại đất mà hạn mức giao đất được pháp luật quy định khác nhau. Hiện nay pháp luật quy định hai loại hạn mức giao đất là hạn mức giao đất nông nghiệp và hạn mức giao đất ở. Thời hạn sử dụng đất được giao Thời hạn sử dùng đất khi được nhà nước giao đất, theo quy định của Luật đất đai 2013 bao gồm: đất sử dụng ổn định lâu dài và đất sử dụng có thời hạn.
Khái niệm đất Lâm nghiệp và phân loại đất Lâm nghiệp [12] 1. Khái niệm đất Lâm nghiệp Đất (thổ nhưỡng) và đất đai: Đất là lớp phủ bề mặt trên trái đất được phong hoá từ đá mẹ, còn đất đai bao gồm các điều kiện môi trường vật lý khác mà trong đó đất chỉ là một thành phần. Các yếu tố môi trường vật lý khác thường là các nhân tố: địa hình, độ dốc, độ cao, nhân tố khí hậu, v. Theo Hiến pháp năm 2013 của Nước CHXHCN Việt Nam quy định: Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật.
Khoản 2, Điều 3 Thông tư liên tịch số 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT quy định: “Đất lâm nghiệp là đất dang có rừng tự nhiên hoặc đang có rừng trồng đạt tiêu chuẩn rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; đất đang khoanh nuôi để phục hồi rừng, đất mới trồng rừng nhưng chưa thành rừng, đất đang trồng rừng hoặc đã giao, cho thuê để trồng rừng và diện tích đất trống trong các khu rừng đặc dụng hoặc diện tích đất trống được bảo vệ trong các khu rừng khác quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng”. Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 6 1. Phân loại đất Lâm nghiệp Đất lâm nghiệp bao gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng. - Đất rừng sản xuất - RSX Đất rừng sản xuất là đất sử dụng vào mục đích sản xuất lâm nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; bao gồm đất có rừng tự nhiên sản xuất, đất có rừng trồng sản xuất, đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất, đất trồng rừng sản xuất.
- Đất rừng phòng hộ - RPH Đất rừng phòng hộ là đất để sử dụng vào mục đích phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ đất, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái, chắn gió, chắn cát, chắn sóng ven biển theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; bao gồm đất có rừng tự nhiên phòng hộ, đất có rừng trồng phòng hộ, đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ, đất trồng rừng phòng hộ. - Đất rừng đặc dụng - RĐD Đất rừng đặc dụng là đất để sử dụng vào mục đích nghiện cứu, thí nghiệm khoa học, bảo tồn thiên nhiên và đa đạng sinh học, vườn rừng quốc gia, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo vệ môi trường sinh thái theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; bao gồm đất có rừng tự nhiên đặc dụng, đất có rừng trồng đặc dụng, đất khoanh nuôi phục hồi rừng đặc dụng, đất trồng rừng đặc dụng. Vai trò của đất ở và đất lâm nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân Là một quốc gia nông nghiệp, đất đai đóng một vai trò nền tảng quan trọng đối với đời sống sản xuất của người nông dân nói chung và người dân vùng miền núi nói riêng. Do đó, thực hiện tốt các chính sách về đất đai một mặt giúp cho người dân phấn khởi, yên tâm lao động sản xuất, hạn chế tình trạng du canh, du cư.
Bên cạnh đó, việc xây dựng các khu định canh định cư, tái định cư được quy hoạch, đầu tư đồng bộ, bố trí đất sản xuất. đã đáp ứng phần nào nhu cầu sinh hoạt, sản xuất của người dân. Giao đất, giao rừng cho người dân, đặc biệt là người dân tại bản làng là chiến lược quan trọng của Nhà nước nhằm quản lý, bảo vệ có hiệu quả tài nguyên rừng và đất rừng, góp phần hỗ trợ cộng đồng các dân tộc ở miền núi ổn định đời sống, phát triển kinh tế và tạo động lực phát triển bền vững. Rừng là tài nguyên quý báu của đất nước, có khả năng tái tạo là bộ phận quan trọng của môi trường sinh thái, có giá trị to lớn đối với nền kinh tế quốc dân, gắn liền đời sống của nhân dân với sự sống còn của họ.
Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 7 + Vai trò cung cấp - Cung cấp lâm sản, đặc sản phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội, trước hết là gỗ và lâm sản ngoài gỗ. - Cung cấp động vật, thực vật là đặc sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng của các tầng lớp dân cư. - Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, cho xây dựng cơ bản. - Cung cấp dược liệu quý phục vụ cho nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khỏe cho con người.
- Cung cấp lương thực, nguyên liệu chế biến thực phẩm…phục vụ nhu cầu đời sống xã hội. + Vai trò phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái - Phòng hộ đầu nguồn, giữ đất, giữ nước, điều hòa dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi thoái hóa đất, chống bồi đắp sông ngòi, hồ đập, giảm thiểu lũ lụt, hạn chế hạn hán, giữ gìn được nguồn thủy năng lớn cho các nhà máy thủy điện. - Phòng hộ ven biển, chắn sóng, chắn gió, chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn…bảo vệ đồng ruộng và khu dân cư ven biển. - Phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị, làm sạch không khí, tăng dưỡng khí, giảm thiểu tiếng ồn, điều hoà khí hậu tạo điều kiện cho công nghiệp phát triển.
- Phòng hộ đồng ruộng và khu dân cư: giữ nước, cố định phù sa, hạn chế lũ lụt và hạn hán, tăng độ ẩm cho đất. - Bảo vệ khu di tích lịch sử, nâng cao giá trị cảnh quan và du lịch. - Rừng còn là đối tượng nghiên cứu của nhiều lĩnh vực khoa học, đặc biệt là nơi dự trữ sinh quyển bảo tồn các nguồn gen quý hiếm. + Vai trò xã hội.
- Là nguồn thu nhập chính của các đồng bào dân tộc miền núi, là cơ sở quan trọng để phân bố dân cư, điều tiết lao động xã hội, góp phần xóa đói giảm nghèo cho xã hội. Chính sách giao đất lâm nghiệp ở Việt Nam Nhà nước ta đã ban hành nhiều Luật, Nghị định, Quyết định, Chỉ thị,… về giao đất, giao rừng nhằm gắn lao động với đất đai, tạo động lực phát triển sản xuất lâm nghiệp, từng bước ổn định kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.